BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯƠNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
----------oOo----------
PHẠM MINH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CỦA CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH
DOANH BÁN LẺ VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 9340101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ QUANG HUÂN
TS. ĐỖ HỮU TÀI
Đồng Nai, năm 2018
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
----------------------------------------------
LƠI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
của chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ Việt Nam” là công trình
nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang
Huân và TS. Đỗ Hữu Tài.
Đồng Nai, ngày tháng năm 2018
Nghiên cứu sinh
PHẠM MINH
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG
1:
TỔNG
......................................................1
QUAN
VỀ
NGHIÊN
CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ VÀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH BÁN LẺ VIỆT NAM............................................................... ....................1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................... .........................7
1.3
CÂU
HỎI
NGHIÊN
cứ u
cứ u
định
định
tính
l ư ợn g
1.7 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ...................................................13
a) Các nghiên cứu của Michael Hugos và David Blanchard ....................................14
b) Nghiên cứu của Douglas, James và Lisa ............................................................. .15
c)
Nghiên
cứu
của
Huỳnh
Thị
Thu
Sương
................................................................16 d) Nghiên cứu của Ravinder Kumar,
1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BÁN LẺ VÀ CHUỖI CUNG ỨNG BÁN
LẺ
....................................................................................................................27
2.1 TỔNG QUAN VỀ BÁN LẺ ...............................................................................27
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bán lẻ ...................................................................27
2.1.2 Vai trò của bán lẻ trong nền kinh tế ............................................................... ..28
2.1.3 Phân loại bán lẻ ............................................................................................... .29
2.1.3.1 Theo loại hình sở hữu............................................................... .....................29
2.1.3.2 Theo phương thức tiếp xúc với khách hàng ..................................................30
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG ...........................................................32
2.2.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng ..........................................................................32
2.2.2 Các hoạt động trong chuỗi cung ứng .............................................................. .36
2.2.3 Các giai đoạn phát triển của chuỗi cung ứng ...................................................44
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CHUỖI CUNG
ỨNG BÁN LẺ ..........................................................................................................46
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng ............................46
2.3.1.1 Sản xuất (Manufacturing) ............................................................... ..............46
2.3.1.2 Lưu kho (Inventory) ......................................................................................47
2.3.1.3 Địa điểm (Location) ............................................................... .......................47
2.3.1.4 Vận tải (Transportation) ............................................................... .................48
2.3.1.5 Thông tin (Information) ................................................................................48
2.3.1.6 Môi trường không chắc chắn (Enviromental Uncertainty) ...........................49
2.3.1.7 Công nghệ thông tin (Information Technology) ...........................................49
2.3.1.8 Quan hệ của chuỗi cung ứng (Supply chain Relationship) ...........................50
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................89
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................90
4.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH CÔNG QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THÀNH CÔNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG BÁN LẺ ............................................90
4.1.1 Lý do thực hiện nghiên cứu .............................................................................90
4.1.2 Kết quả phỏng vấn nhóm .................................................................................91
4.1.3 Thu thập dữ liệu .............................................................................................. .93
4.1.4 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... .94
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC .............................98
4.2.1 Thu thập dữ liệu giai đoạn chính thức ............................................................ .99
4.2.2 Kết quả nghiên cứu chính thức ......................................................................100
4.2.2.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo ............................................................... .100
4.2.2.2 Kiểm tra độ phân biệt và hiện tượng đa cộng tuyến ...................................102
4.2.2.3 Đánh giá mô hình cấu trúc ..........................................................................103
4.3 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................105
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..........................................................................................108
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .............................................110
5.1 KẾT LUẬN .......................................................................................................110
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ......................................................................................... .112
5.2.1 Hàm ý về nâng cao vai trò lãnh đạo .............................................................. .112
5.2.2 Hàm ý về tăng cường sự hợp tác trong chuỗi cung ứng ................................114
5.2.3 Hàm ý về nâng cao khả năng vận chuyển ......................................................116
5.2.4 Hàm ý về việc nâng cao hiệu quả chia sẻ thông tin trong chuỗi cung
ứng
..................................................................................................................117
5.2.5 Hàm ý về chiến lược trong chuỗi cung ứng ...................................................118
Bảng 4.4: Tóm tắt mô hình
96
Bảng 4.5: Bảng phân loại đối tượng
96
Bảng 4.6: Tổng hợp các biến trong phương trình
97
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra độ tin cậy
100
Bảng 4.8: Hệ số tải nhân tố bên ngoài
101
Bảng 4.9: Kết quả HTMT
102
Bảng 4.10: Kết quả VIF
103
Bảng 4.11: Kết quả R bình phương
19
Hình 2.1: Các thành phần chính trong quản trị chuỗi cung ứng
38
Hình 2.2: Mô hình SCOR
39
Hình 2.3: Mối quan hệ giữa các nhóm hoạt động trong SCOR
40
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
59
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu
63
Hình 3.2: Khung phân tích của luận án
66
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức
104
-
HL: Sự hài lòng khách hàng – Customer Satisfaction
-
HQ: Hiệu quả chuỗi cung ứng – Performance Measurement
-
HT: Hợp tác – Collaboration
-
HTMT: Heterotrait – Monotrait Ratio
-
IT: Công nghệ thông tin – Information Technology
-
KIS: Công ty cổ phần đầu tư KIS
-
LK: Lưu kho – Inventory
-
-
SEM: Mô hình cấu trúc tuyến tính – Structural Equation Modeling
-
SmartPLS: phần mềm phân tích SmartPLS
-
SPSS: phần mềm phân tích SPSS
-
SX: Sản xuất – Production
-
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
-
TT: Thông tin - Information
-
VCCI: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
201 nhân viên quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ tại thành phố Hồ Chí
Minh. Sau đó, nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa 15 nhân tố được xác định trong
nghiên cứu định tính với hoạt động của chuỗi cung ứng bằng mô hình hồi quy nhị phân
và công cụ phân tích SPSS nhằm khẳng định các nhân tố có tầm ảnh hưởng mạnh đến
hoạt động của chuỗi cung ứng bán lẻ. Kết quả có 8 nhân tố được “gạn lọc” ra từ 15
nhân tố ban đầu. Nghiên cứu tiếp tục thực hiện việc xác định mối quan hệ giữa 8 nhân
tố này bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Phương pháp phân tích SEM-PLS và phần mềm SmartPLS 3.0 được sử dụng
nhằm đánh giá thang đo, kiểm tra độ phân biệt và độ hội tụ của mô hình nghiên cứu và
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả phân tích đã khẳng định mối quan hệ tích
cực giữa 8 nhân tố này. Bên cạnh đó, một kết quả khác cho thấy tầm quan trọng của Sự
hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, Sự hợp tác, Vận tải và Thông tin trong hoạt động của
chuỗi cung ứng bán lẻ.
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯƠNG BÁN LẺ VÀ DOANH NGHIỆP KINH
DOANH BÁN LẺ VIỆT NAM
Việt Nam là một quốc gia có thị trường bán lẻ đầy sôi động và đa dạng về nhu
cầu khi tỷ lệ dân số trẻ cao và dân số khoảng 90 triệu dân. Ngành thương mại bán lẻ
của Việt Nam đang đóng góp rất lớn vào GDP hằng năm và giải quyết khoảng 6 triệu
lao động cho xã hội (Nghiêm, 2012). Khi siêu thị đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam vào
tháng
10 năm 1993 (Hiệp, 2011), thị trường bán lẻ hiện đại của Việt Nam đã có bước phát
triển một cách thần tốc. Chỉ sau 15 năm, đến năm 2008, tổ chức A.T. Kearney công bố
Việt Nam trở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới. Chính vì thế, khi thị trường
bán lẻ của Việt Nam bắt đầu mở cửa vào ngày 01/01/2009, rất nhiều người hi vọng về
Hình 1.1: GDP bình quân đầu người của Việt Nam
(Nguồn: KIS, 2017)
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, là một quốc gia có vị trí
địa lý trải dài theo chiều rộng với số dân đông thứ 8 châu Á. Theo KIS (2017), tăng
trưởng kinh tế Việt Nam ổn định và vẫn phát triển đều đặn với GDP bình quân đầu
người trong giai đoạn 2010-2016 là 8.6%. Tăng trưởng kinh tế đã giúp cho cuộc sống
của người
3
dân được nâng cao (Xem hình 1.1). Hệ quả của việc phát triển này đã dẫn đến gia tăng
chi tiêu trong cộng đồng dân cư. Tổng giá trị hàng hóa bán lẻ của Việt Nam tăng vọt từ
chỉ đóng góp 70% vào GDP trong năm 2010 đã lên gần 76% trong năm 2016. Chính vì
vậy, Việt Nam đang là một thị trường đầy tiềm năng và đầy thách thức, nhất là tiềm
năng của thị trường Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ là rất lớn. Các số liệu thực tế cũng
cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc của Việt Nam trong bán lẻ tạp hóa hiện đại so với
những nước khác trong khu vực.
Hình 1.2: Tổng giá trị hàng hóa và bán lẻ Việt Nam
(Nguồn: Tổng cục thống kê, trích theo KIS, 2017)
Một trong các thách thức hiện nay là việc phải xây dựng một chuỗi cung ứng
được
trải dài hơn 3000 km từ Bắc chí Nam với nhiều dân tộc và nhiều dạng văn hóa khác
nhau nhằm phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp. Việc cấu hình mạng lưới phân phối
sao cho phù hợp với từng vùng văn hóa khác nhau, công tác kiểm soát tồn kho nhằm tối
thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí tồn kho, trong khi vẫn duy trì được khả năng
cung ứng hàng hóa liên tục, xây dựng chiến lược phân phối hợp lý để các trung tâm
phân phối đảm nhiệm tốt công tác điều phối cung ứng nhưng bản thân lại không có tồn
khách hàng, tỷ lệ hao hút do vận chuyển cao, … đã góp phần làm giảm hiếu quả hoạt
động của các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ Việt Nam. Việc thiếu sự định hướng,
thiếu tập trung về vận tải, kho bãi, phân phối khiến cho các chuỗi cung ứng bán lẻ
Việt Nam không thể
5
đem lại nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng, dẫn tới mất lợi thế cạnh tranh ngay trên
“sân nhà” của mình.
Bảng 1.1: Thống kê các hệ thống bán lẻ tại Việt Nam
Đại siêu thị - Hypermarket
STT
Chuỗi
Miền Bắc
1
Co.opExtra
2
AEON Mall
1
3
Độc lập
Siêu thị - Supermarket
1
Co.opmart
5
20
60
Hầu hết độc lập
2
Big C
14
6
13
Hầu hết độc lập
3
AEON Citimart
10
Hầu hết độc lập
7
Hapro mart
16
Hầu hết độc lập
8
Unimart-Seika
4
Hầu hết độc lập
Hầu hết độc lập
Siêu thị mini
1
C Express
10
367
Hầu hết tại Hà Nội và TPHCM
406
35
Cửa hàng tiện lợi – Convenience store
1
Ministop
71
Chỉ tại TPHCM
2
Co.op
87
Chỉ tại TPHCM
3
Family mart
126
Hapromart
20
8
Foodcomart
20
Chỉ tại Hà Nội
1
38
Chủ yếu tại TPHCM
(Nguồn: KIS, 2017)
6
Mặc dù vậy, theo hình 1.3, tỷ lệ cửa hàng trên 1 triệu dân của Việt Nam rất thấp
khi so sánh với các quốc gia phát triển khác ở Đông Á. Do đó, thị trường Việt Nam còn
rất nhiều tiềm năng và các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ đang cố gắng khắc phục các
nhược điểm trong hoạt động của mình nhằm lấp đầy những chỗ trống và cũng nhằm
đem lại chút lợi thế trước khi các hệ thống bán lẻ tiến vào giai đoạn cạnh tranh trực
diện đầy rủi ro và khốc liệt. Việc cố gắng mở rộng chuỗi càng nhanh càng tốt cũng
nhằm để đối phó với các doanh nghiệp nước ngoài chuẩn bị xâm nhập vào Việt Nam.
phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn tại Việt Nam. Những “ông lớn” về bán lẻ trên
thế giới và các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ bản địa đã và đang tiến hành cuộc
chiến tranh giành thị trường Việt Nam đầy tiềm năng. Tình hình đang rất nguy hiểm
cho các doanh nghiệp trong nước khi họ bị bủa vây tứ phía. Tập đoàn BJC sau khi thâu
tóm Metro và Familymart đã xây dựng nên một đế chế hàng trăm cửa hàng B’mart tại
Việt Nam. Trong khi Lottemart nắm trong tay hàng trăm cửa hàng, trung tâm thương
mại, những tập đoàn bán lẻ lớn như Aeon, Walmart, Tesco đã và đang có những kế
hoạch đầy tham vọng tại Việt Nam.
Tuy nhiên, các nhà phân phối bán lẻ Việt Nam vẫn có nhiều nhược điểm như
vốn ít, nguồn nhân lực không được đào tạo bài bản, hệ thống hậu cần yếu kém và thiếu
chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn (Hải, 2012). Hệ thống phân phối của các nhà
bán lẻ Việt Nam tập trung chủ yếu ở trong nội thành các thành phố, khu đô thị, nơi có
nhiều nhà cung cấp truyền thống, lâu đời hoạt động (Sở Công thương Hà Nội, 2010).
Trong tình thế này, việc đầu tư nghiên cứu một cách bài bản nhằm xây dựng các giải
pháp phát triển và hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ
8
Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp này có thể tồn tại và phát triển bền vững là việc
cần phải làm ngay.
Về mặt lý luận khoa học, các nhà khoa học và kinh tế trên thế giới cũng đã rất
quan tâm đến hoạt động của chuỗi cung ứng. Hugos (2003) và David (2011) đều cho
rằng, các doanh nghiệp khi vận hành chuỗi cung ứng đều phải chú ý đến năm lĩnh vực
đó là: lưu kho, địa điểm, vận tải, sản xuất và thông tin. Sự hiệu quả trong năm lĩnh vực
này sẽ giúp các doanh nghiệp trong chuỗi giảm bớt chi phí phát sinh trong hoạt động
nội bộ, đồng nghĩa với tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư vào hàng hóa và tài sản tăng lên.
Các nghiên cứu sau đó của Sebastian (2015), Min và Pheng (2005), Koumanakos
(2008), Perry (2005), Simatupang và ctg (2002), Léger và ctg (2006), Lummus và ctg
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ nhằm mong muốn
đóng góp về mặt lý luận cho chuỗi cung ứng và là cơ sở tham khảo cho các doanh
nghiệp kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam trong việc xây dựng chiến lược phát triển chuỗi
cung ứng nhằm giúp họ có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh
khốc liệt hiện nay và trong tương lai.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong suốt quá trình lược khảo lý thuyết, rất nhiều các nhân tố được các nhà
nghiên cứu tiến hành khảo sát nhằm đánh giá hoạt động của các chuỗi cung ứng thuộc
các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của
các nhân tố này trong ngành bán lẻ, đặc biệt là đánh giá tác động theo chiều hướng tích
cực hay tiêu cực trong hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng bán lẻ. Do đó, câu hỏi
nghiên cứu trong luận án này được xác định là:
Trong chuỗi cung ứng bán lẻ, các nhân tố nào là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng bán lẻ?
Việc lược khảo lý thuyết cũng chỉ ra rằng, phần lớn các nghiên cứu trước chỉ
tiến hành đánh giá các nhân tố ở mức độ xem xét có sự tác động hay không. Trong khi
đó, việc đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố này trong hoạt động tổng thể của toàn
bộ chuỗi cung ứng thì bị bỏ ngỏ. Chuỗi cung ứng là sự kết nối giữa các thành viên có
cùng chung mục tiêu nhằm sản xuất và đưa các sản phẩm tới tay khách hàng (Douglas
và ctg,
1998; Sương, 2012). Nhất là đối với chuỗi cung ứng bán lẻ, với số lượng các hàng hóa
10
và số lượng thành viên tham gia rất lớn, khiến cho hoạt động của chuỗi rất phức tạp và
đầy thách thức (Agrawal và Smith, 2009). Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở để đưa
ra các quyết định quản trị kịp thời và chính xác. Câu hỏi nghiên cứu tiếp theo được đặt
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi cung ứng trong hoàn
cảnh của Việt Nam.
-
Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố này và cường độ tác động của các mối
quan hệ được nghiên cứu.
-
Đề xuất các hàm ý quản trị phù hợp với hoạt động của chuỗi cung ứng trong
ngành bán lẻ tại Việt Nam.
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng được nghiên cứu trong luận án này là: Chuỗi cung ứng, hoạt động của
chuỗi cung ứng, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chúng trong hoạt động của
chuỗi cung ứng bán lẻ. Các vấn đề liên quan đến hoạt động của chuỗi cung ứng mà
doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ Việt Nam là doanh nghiệp trung tâm của chuỗi cung
ứng mà họ đang tham gia.
Đối tượng khảo sát là các chuyên gia của ngành bán lẻ, các lãnh đạo của các
doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ và các nhân viên của các doanh nghiệp kinh doanh bán
lẻ hàng đầu Việt Nam đang hoạt động ở thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể ở đây là Saigon
Co.op, Satra và Vingroup.
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên việc khảo sát các doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ Việt Nam, đang kinh doanh tại thị trường Việt Nam và do các doanh
nghiệp Việt Nam nắm giữ quyền kinh doanh. Do nguồn lực có hạn nên luận án sẽ tập
trung nghiên cứu vào hoạt động chuỗi cung ứng bán lẻ tại một số doanh nghiệp kinh
doanh bán lẻ lớn của Việt Nam đang hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh như của