Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP phương đông chi nhánh TP HCM - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
- CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Thị Thương Huyền
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Tú Anh
MSSV: 1211190162
Lớp: 12DTNH02

TP. Hồ Chí Minh, 2016
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp
ra trường. Thông qua đó sinh viên sẽ được tiếp xúc với kiến thức đã học, vận dụng
kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo và thức tế. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện
rèn luyện tác phong làm việc sau này.
Tôi đã được trải nghiệm đợt thực tập tại môi trường làm việc năng động,
chuyên nghiệp, hòa đồng và cởi mở. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả anh chị tại
Ngân hàng TMCP Phương Đông- Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và
nhiệt tình giúp đỡ cho tôi thuận lợi hoàn thành đợt thực tập này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến cô Phan Thị Thương Huyềnngười trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành “Luận văn tốt nghiệp”.
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, bài luận này sẽ không tránh khỏi thiếu
sót. Kính mong sẽ nhận được sự đóng góp, bổ sung, sửa chữa của quý thầy cô để nội
dung bài luận văn hoàn thiện hơn.
Xin cảm ơn rất nhiều!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2016

( SV ký và ghi rõ họ tên)

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

PGD

Phòng giao dịch



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng OCB giai đoạn 2013 – 2015
........................................................................................................................................ 6
Bảng 3.1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu .............................................. 32
Bảng 4.1: Thống kê thông tin đặc điểm của mẫu ......................................................... 37
Bảng 4.2: Hệ số tải sau khi phân tích nhân tố biến độc lập.......................................... 47
Bảng 4.3: Hệ số tải nhân tố hoạt động cho vay tại Chi nhánh TPHCM ...................... 51
Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan Pearson ........................................................ 54
Bảng 4.5: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay ngắn hạn ...... 52
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định F ..................................................................................... 53
Bảng 4.7: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ........................................................... 56
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ............................................................... 57

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Phương Đông – Chi nhánh TPHCM ................. 8
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu khảo sát .................................................................... 25

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu ban đầu ........................................................................ 30

Biểu đồ 4.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ........................................................................ 38
Biểu đồ 4.2: Chức vụ mẫu nghiên cứu ......................................................................... 38
Biểu đồ 4.3: Thời gian làm việc của mẫu nghiên cứu .................................................. 38
Biểu đồ 4.4: Trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu..................................................... 38

vi


MỤC LỤC



2.1.4.4. Phân loại theo phương pháp hoàn trả ..................................................... 16
2.2. Hoạt động cho vay ngắn hạn .................................................................................. 16
2.2.1. Khái niệm ....................................................................................................... 16
2.2.2. Đặc điểm ........................................................................................................ 16
2.2.3. Các loại rủi ro cho vay ................................................................................... 17
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTM .................... 17
2.3.1. Chính sách tín dụng ............................................................................................. 18
2.3.2. Sản phẩm cho vay ................................................................................................ 18
2.3.3. Chuyên viên tín dụng........................................................................................... 18
2.3.4. Cơ sở vật chất ...................................................................................................... 19
2.3.5. Năng lực của khách hàng..................................................................................... 19
2.3.6. Phương án sản xuất kinh doanh ........................................................................... 19
2.3.7. Tài sản đảm bảo ................................................................................................... 20
2.3.8. Môi trường kinh tế ............................................................................................... 20
2.3.9. Môi trường tự nhiên............................................................................................. 20
2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM ...................................... 21
2.4.1. Tỷ lệ tổng doanh số vay trên vốn huy động ................................................... 21
2.4.2. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động ....................................................................... 21
2.4.3. Hệ số thu nợ ................................................................................................... 21
2.4.4. Vòng quay vốn tín dụng ................................................................................. 21
2.4.5. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ................................................................... 22
2.5. Mô hình hồi quy tuyến tính bội .............................................................................. 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 25
3.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 25
3.1.1. Thu thập dữ liệu ............................................................................................. 25
viii


4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá ( EFA) ................................ 47
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập ........................................ 47
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc .......................................... 51
4.4. Mô hình hồi quy bội ............................................................................................... 52
4.4.1. Kiểm định giá trị độ phù hợp........................................................................ 53
4.4.2. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ..................................................... 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ......................................................................................... 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG- CHI NHÁNH TP.HCM ..... 58
5.1. Kết luận................................................................................................................... 60
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Đông- Chi
nhánh TP.HCM .............................................................................................................. 60
5.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng .................................................................... 60
5.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................................... 61
5.2.3. Nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định........................................................ 62
5.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi nợ ........................................... 62
5.2.5. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng ................................................................... 62
5.2.6. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng .............................................................. 62
5.2.7. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ................................................................... 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 65
PHỤ LỤC

x


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

Giới thiệu khóa luận:

Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh

-

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn
hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh

1.1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
-

Các nhân tố tác động là gì?

-

Nó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của Ngân hàng

-

Quy trình thực hiện:
1


Bước • Nêu các vấn đề cần nghiên cứu và các giả thuyết
1

Bước • Thiết lập mô hình
2
Bước • Thu thập, xử lý số liệu
3
Bước 4

Hồ Chí Minh qua 3 năm gần nhất ( 2013- 2014- 2015)

-

Khảo sát thực tế: phỏng vấn nhân viên tại chi nhánh thực tập về ảnh hưởng
của các nhân tố tác động

-

Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

1.1.6. Kết cấu đề tài:
Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm năm chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cho vay ngắn hạn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

2


Chương 4: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh và kết quả mô hình
Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh

1.2.

Giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập

1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển



mãn, thịnh vượng và niềm tin trọn vẹn mà OCB mang đến cho khách hàng, vừa
gợi liên tưởng đến sự hợp nhất bốn giá trị cốt lõi của Ngân hàng là “ Chủ động
sáng tạo – Tốc độ - Chuyên nghiệp – Gắn kết và thân thiện”
Slogan

: “Niềm tin và thịnh vượng”

Tầm nhìn: trở thành Ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Giá trị cốt lõi : “ Khách hàng là trọng tâm”
Đối tác chiến lược: BNP Paribas( Pháp)
Vốn điều lệ

: 4.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập từ ngày 10/06/1996.
Qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, OCB đã dần khẳng định được vị thế
và uy tín trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam với nhiều thành tựu vượt
bậc, cụ thể:
- Tổng tài sản : 42.600 tỷ đồng ( tăng 150 lần)
- Tổng nhân sự: 2.500 người ( tăng trên 35 lần)
- Mạng lưới hoạt động: trên 100 điểm, hiện diện hầu hết ở các tỉnh thành trong
cả nước
Những cột mốc phát triển quan trọng của OCB:
- 13/04/1996: được Ngân hàng Nhà nước VIệt Nam cấp giấy phép hoạt dộng
- 13/12/2001: khai trương chi nhánh và phòng giao dịch đầu tiên
( CN Bến Thành, PGD Hàm Nghi)
- 08/2002: gia nhập Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu



Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

Chênh

2015

2014

2013

của 2015 so của 2014 so

lệch Chênh lệch

với 2014

với 2013

49.455

39.095


(0.05%)

(12.5%)

3%

2.9%

3.547

3.234

tài sản
động


tín dụng
Lợi nhuận 267 tỷ
trước thuế
Nợ xấu

1.9%

Vốn điều 4500
lệ

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng OCB
giai đoạn 2013-2015 (Đơn vị tính: tỷ đồng)
( Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng OCB
các năm 2013, 2014,2015)

- Fax: (08) 39.301.542
- Bao gồm 5 đơn vị trực thuộc( các phòng giao dịch- PGD)
 PGD Tú Xương: 21A Tú Xương, phường 7, quận 3, Tp.HCM
 PGD Nguyễn Thái Bình: 194 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái
Bình, Tp.HCM
 PGD Đồng Khởi: 8 Nguyễn Thiện Thuật, phường 2, quận 3, Tp.HCM
 PGD Nguyễn Văn Trỗi: 157 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú
Nhuận, Tp.HCM
 PGD Bạch Đằng: 246B - 246E Bạch Đằng, phường 24, quận Bình
Thạnh, Tp.HCM
1.2.3. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Tp.HCM:

7


Giám đốc

Phó giám đốc

Bộ phận hành chính
quản trị

Hệ thống các
phòng giao dịch

Phòng dịch vụ
khách hàng

Khách hàng
doanh nghiệp

Trưởng phòng giao dịch do Giám đốc chi nhánh bổ nhiệm. Phòng giao dịch có
chức năng và nhiệm vụ thực hiện một số giao dịch với khách hàng theo quy định
như nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay theo một số hạn mức
và đối tượng nhất định.
1.2.5. Các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông- Chi nhánh Tp.HCM:
1.2.5.1. Đối với khách hàng cá nhân:
- Tiền gửi:
 Tiền gửi thanh toán
 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
 Kế hoạch tài chính
-

Cho vay
 Cho vay có tài sản thế chấp: ho vay mua ô tô đã qua sử dụng; Cho vay
mua xe ô tô- vay thế chấp; Cho vay mua nhà, căn hộ trả góp; Cho vay trả
góp mua nhà/ căn hộ; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà; Cho vay sản
xuất kinh doanh; Cho vay tiêu dung; Cho vay du học; Cho vay thế chấp
chứng khoán niêm yết; Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do OCB phát hành;
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do TCTD khác phát hành…
 Cho vay không có tài sản thế chấp: cho vay tiêu dùng tín chấp Cán bộ
nhân viên

-

Thẻ:
 Thẻ nội địa
 Thẻ quốc tế

-


Cho vay
 Tài trợ vốn ngắn hạn
 Bao thanh toán
 Tài trợ vốn trung dài hạn
 Tài trợ theo chương trình đặc biệt

-

Bảo lãnh

-

Dịch vụ thanh toán quốc tế
 Nhập khẩu
 Xuất khẩu

-

Tài trợ thương mại
 Tài trợ xuất khẩu
 Tài trợ nhập khẩu
10


 Tài trợ theo chương trình IFC
-

Quản lý dòng tiền:
 Dịch vụ quản lý khoản phải thu

2.1.1. Khái niệm:
Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định
số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, cho vay được định nghĩa như sau : “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó
tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng, để tài trợ cho chi tiêu
của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ. Đối với hầu hết khách hàng,
cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất
và linh hoạt nhất.
2.1.2. Đặc điểm:
Hoạt động cho vay có những đặc điểm sau:
- Cho vay là sự chuyển nhượng có thời hạn: Ngân hàng là trung gian tài chính “ đi
vay để cho vay”, nên mọi khoản cho vay đều phải có thời hạn đảm bảo cho Ngân
hàng hoàn trả nguồn vốn huy động. Thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân
chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn.
- Cho vay phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả lãi và gốc với cơ sở cam kết hoàn trả
vô điều kiện khi đến hạn: có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra
lợi nhuận cho Ngân hàng.
2.1.3. Vai trò:
2.1.3.1. Đối với nền kinh tế:
Vai trò kinh tế cơ bản của hoạt động cho vay của Ngân hàng là luân chuyển vốn
từ những người ( cá nhân, hộ gia đình, công ty và Chính phủ) có nguồn vốn thặng dư
đến những người thiếu. Nếu không có Ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các
chủ thể trong nền kinh tế sẽ “ách tắc”. Kênh luân chuyển vốn qua Ngân hàng có ý
nghĩa rất lớn, thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế.
13


Hoạt động cho vay phân bố hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế.

14


lần hoặc cấp hạn mức tín dụng. Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay
trung dài hạn do lãi suất thấp hơn và thời hạn ngắn hơn.
- Cho vay trung dài hạn: thời hạn cho vay từ trên một năm đến năm năm với khoản
vay trung hạn, từ trên năm năm với các khoản vay dài hạn. Các khoản vay này thường
có giá trị lớn, dùng để mua sắm đất đai, nhà cửa, mua sắm thiết bị hoặc đầu tư xây
dựng. Do rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn nên cho vay trung dài hạn yêu cầu lãi suất
cao hơn và thường dùng tài sản cố định làm tài sản đảm bảo.
2.1.4.2. Phân loại theo mục đích vay:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể
kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng bất
động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch
vụ
- Tín dụng công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Tín dụng nông nghiệp: là loại tín dụng trang trải các chi phí sản xuất (phân bón,
thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc…)
- Tín dụng tiêu dùng: dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ( mua sắm nhà
cửa, xe…). Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng
hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do ngân hàng, quỹ tiết kiệm, các tổ chức tín
dụng khác cung cấp. Ngoài ra, còn có hình thức tín dụng được biểu hiện dưới hình
thức bán trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện.
2.1.4.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm với khách hàng:
- Tín dụng không đảm bảo: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho vay đối với
những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh, hoạt động kinh
doanh ổn định có lời hoặc những đối tượng do Chính phủ quy định.
- Tín dụng có đảm bảo: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo lãnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status