BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU
THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: TS. LÊ ĐỨC THẮNG
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ KIM NGÂN
MSSV: 1211190651
Lớp: 12DTNH01
TP.Hồ Chí Minh, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
(SV ký và ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học tập tại trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, nhận được sự dạy
bảo tận tình của quý thầy cô, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre, em đã tích lũy
được rất nhiều kiến thức quý báu cho mình. Vì thế, khóa luận được hoàn thành là sự kết
hợp giữa lý thuyết đã học và kinh nghiệm thực tế trong thời gian em thực tập tại Ngân
hàng.
Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ
TP.HCM đã giảng dạy tận tụy giúp em có được những kiến thức vô cùng bổ ích trong
suốt niên học. Và đặc biệt là thầy Lê Đức Thắng – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn tận
tâm giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và tất cả cô chú, anh
chị ở phòng Kế hoạch kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn –
chi nhánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện cũng như nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và đã cung cấp tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
tốt khóa luận.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế
của em chưa nhiều nên khóa luận còn nhiều thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến quý
báu của quý thầy cô đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cùng với các cô chú anh chị tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành
tỉnh Bến Tre.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày ..... tháng..... năm 2016
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trung bình
Không đạt
2. Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
> 3 buổi/tuần
1-2 buổi/tuần
ít đến đơn vị
3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt đông của đơn vị:
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành ( Kế toán, Kiểm toán, Tài
chính, Ngân hàng....)
Tốt
Khá
2.1.4.1 Nguồn gốc hình thành hoạt động cho vay khách hàng cá nhân,
khẳng định về tiêu dùng của xã hội ..................................................Trang 9
2.1.4.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân ........Trang 9
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KH cá nhân tại NH
NN & PTNT VN - CN Châu Thành .............................................................Trang 10
2.2.1 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng .................................................Trang 10
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài ...................................................................Trang 14
2.2.3 Nhân tố thuộc về phía khách hàng ................................................Trang 16
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................Trang 17
3.1 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................Trang 17
3.1.1 Nghiên cứu định tính ....................................................................Trang 17
3.1.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................Trang 17
v
3.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................Trang 19
3.3 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................Trang 20
3.3.1 Nguồn dữ liệu ...............................................................................Trang 20
3.3.2 Cách lấy dữ liệu ............................................................................Trang 21
3.3.3 Mẫu nghiên cứu ............................................................................Trang 21
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................Trang 24
4.1 Phân tích thống kê mô tả .........................................................................Trang 24
4.1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu ...............................................Trang 24
4.1.1.1 Thông tin về giới tính và độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
........................................................................................................... Trang 24
4.1.1.2 Thông tin về nghề nghiệp và thu nhập của đối tượng nghiên cứu
...........................................................................................................Trang 25
4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng ...............................................................................Trang 28
4.1.2.1 Thủ tục quy trình cho vay ....................................................Trang 28
4.5 Kiểm định hồi quy đa biến ......................................................................Trang 49
4.5.1 Kiểm định hệ số hồi quy (Coefficients) ........................................Trang 49
4.5.2 Kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA)
...............................................................................................................Trang 50
4.5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity) ......Trang 51
4.5.4 Hàm hồi quy đa biến .....................................................................Trang 51
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP .................................................... Trang 55
5.1 Kết luận ...................................................................................................Trang 55
5.2 Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay KH cá nhân tại Ngân
hàng NN & PTNTVN – CN Châu Thành ....................................................Trang 55
5.2.1 Giải pháp dựa trên thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
cho vay KH cá nhân tại Ngân hàng .......................................................Trang 55
5.2.1.1 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng nghiệp vụ của cán bộ tín dụng ............................................Trang 55
5.2.1.2 Xây dựng thủ tục, quy trình cho vay hợp lý ........................Trang 56
5.2.1.3 Xây dựng mức lãi suất phù hợp đáp ứng yêu cầu, kỳ vọng của
khách hàng.........................................................................................Trang 57
5.2.1.4 Tăng cường hoạt động marketing tiếp thị .............................Trang 57
5.2.2 Các giải pháp khác dựa trên thực trạng hoạt động cho vay KH cá
nhân tại Ngân hàng ................................................................................Trang 58
vii
5.2.2.1 Ngăn ngừa vả xử lý các khoản nợ quá hạn ..........................Trang 58
5.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ .................Trang 58
5.2.2.3 Thực hiện tốt công tác khách hàng và nâng cao cơ sở vật chất
...........................................................................................................Trang 59
5.2.2.4 Thực hiện liên kết cho vay ...................................................Trang 59
5.2.2.5 Cải tiến, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ .........Trang 60
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank)
CN
Chi nhánh
KH
Khách hàng
DN
Doanh nghiệp
HĐTV
Hội đồng thành viên
CBTD
Cán bộ tín dụng
UBND
Uỷ ban nhân dân
NNNT
thị.
Bảng 4.19. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo hoạt động marketing, tiếp
thị sau khi loại biến MTT01.
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo hoạt động marketing, tiếp
thị sau khi loại biến MTT04.
x
Bảng 4.21. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo mức độ hài lòng về hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân.
Bảng 4.22. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của thang đo mức độ hài lòng về hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân sau khi loại biến HDCV01.
Bảng 4.23. Bảng tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha.
Bảng 4.24. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các biến độc lập.
Bảng 4.25. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các biến độc lập.
Bảng 4.26. Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập.
Bảng 4.27. Diễn giải các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng NN & PTNTVN- CN Châu Thành.
Bảng 4.28. Kết quả kiểm định EFA cho các biến phụ thuộc.
Bảng 4.29. Kết quả phân tích hệ số tương quan.
Bảng 4.30. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến (hệ số hồi quy).
Bảng 4.31. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến ( R 2).
Bảng 4.32. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến (ANOVA).
Bảng 4.33. Kết quả kiểm định hồi quy đa biến.
Bảng 4.34. Chuyển đổi hệ số hồi quy với dạng %.
xi
lớn nhất, là hoạt động sinh lời chủ yếu, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn
cho các Ngân hàng thương mại. Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay,
các Ngân hàng thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp mang ý nghĩa chiến
lược để có thể sử dụng vốn của mình một cách tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất, đảm bảo
sự tồn tại, phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh, để từ đó không ngừng nâng
cao uy tín, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước.
Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động cho vay cụ thể hơn là hoạt động cho vay đối với
khách hàng cá nhân hiện nay còn đang gặp nhiều khó khăn, đang chịu tác động và ảnh
hưởng bởi rất nhiều yếu tố liên quan như: môi trường kinh tế, pháp lý; môi trường văn
hóa, xã hội; môi trường cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ, khách hàng...và cả môi trường nội
1
tại từ phía khách hàng. Chính các yếu tố này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng cũng như sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên, cùng với những kiến
thức có được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Châu Thành, Bến Tre em quyết định chọn đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre”
để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Hiện nay, hoạt động tín dụng mà chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bến Tre vẫn còn nhiều hạn chế về
hình thức cho vay, về tính đa dạng của các sản phẩm vay, về mức độ an toàn...Trong khi
đó, yêu cầu về vốn, về chất lượng dịch vụ tín dụng ngày càng cao, áp lực cạnh tranh và
hội nhập ngày càng lớn. Vì vậy, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu vào các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng để từ đó đề xuất giải
Những yếu tố nào tác động đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng NN & PTNT VN – CN Châu Thành ?
-
Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đó ra sao ?
-
Những giải pháp nào để nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng hiện nay ?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Châu Thành, Bến Tre. Các đối tượng
được khảo sát là các khách hàng trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Thông tin thu thập và sử dụng phân tích trong đề tài được thực hiện từ 26/03/2016
đến 25/06/2016.
-
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Châu Thành, Bến Tre và trong phạm vi năng lực có hạn, nghiên cứu chỉ chủ
yếu tập trung vào các yếu tố từ chính bản thân Ngân hàng bao gồm: thủ tục, quy
trình cho vay; cán bộ tín dụng; lãi suất cho vay; sản phẩm, dịch vụ tín dụng; hoạt
động marketing tiếp thị.
-
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
-
Chương 5: Kết luận và giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Châu Thành.
4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1 Những vấn đề chung về cho vay.
2.1.1 Khái niệm cho vay.
Theo khoản 2, điều 3 Quyết định 1627/2011/QĐ/NHNN về quy chế cho
vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng, ta có định nghĩa: “Cho vay là một hình thức
cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và
lãi”.
nghiệp vụ cho vay thông qua các hình thức cho vay trước, thấu chi, cho vay tiêu dùng đã
tác động tích cực đến kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế của Ngân hàng.
- Thứ ba, hoạt động cho vay góp phần điều tiết vĩ mô, điều tiết khối lượng
tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế: cho vay tạo điều kiện tối ưu cho sản xuất kinh doanh,
dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế góp phần rút ngắn chu kỳ vận
động tiền tệ, tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và cạnh tranh của nền kinh tế thị
trường. Lượng cung tiền tệ phải phù hợp với lượng cầu trong lưu thông ổn định giá cả tạo
sự tăng trưởng kinh tế lành mạnh.
2.1.3 Phân loại các khoản cho vay.
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của khách hàng từ việc mua xe, sắm sửa các vật dụng
sinh hoạt, chuẩn bị cho các kỳ nghỉ, tài trợ cho việc học đến việc xây nhà ở... Các danh
mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng tùy theo các tiêu thức quản lý khác nhau
của từng Ngân hàng.
2.1.3.1 Phân loại theo thời hạn khoản vay.
- Cho vay ngắn hạn: là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng, chủ yếu nhằm mục
đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân...
- Cho vay trung hạn: là khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng, mục
đích là để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, thiết
bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: là khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Khoản cho vay này
được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, cải tiến và mở
rộng sản xuất ở quy mô lớn, thu hồi vốn chậm.
6
2.1.3.2 Phân loại theo phương thức cho vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay theo đó Ngân hàng nơi
cho vay thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có
trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
-
Cho vay theo dự án đầu tư: theo phương thức này thì Ngân hàng cho khách hàng
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Ngân hàng nơi cho vay thực hiện giải ngân
theo tiến độ thực hiện dự án. Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ
trong phạm vi mức vốn cho vay đã thỏa thuận kèm theo các chứng từ xin vay phù
hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
7
-
Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay mà một nhóm tổ chức tín dụng cùng
cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án sản xuất của khách hàng,
trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức
tín dụng khác.
-
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: theo phương thức
này, Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi
bên chỉ cần giao kết duy nhất một hợp đồng tín dụng. Ngân hàng xem xét quyết
định cho vay dựa vào uy tín của khách hàng. Khách hàng uy tín là khách hàng có
năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, kinh doanh có hiệu
quả, có tín nhiệm với Ngân hàng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ cả
gốc và lãi.
8
2.1.4. Hoạt động cho vay KH cá nhân.
2.1.4.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân.
Cho vay khách hàng cá nhân là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
2.1.4.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân.
- Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch
lại thấp.
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc
giao dịch không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này Ngân hàng phải mở nhiều chi
nhánh hoặc đầu tư giao dịch online điều này rất tốn kém.
- Cho vay khách hàng cá nhân thường có rủi ro cao hơn so với các loại
cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp, vì vậy lãi suất cho vay khách hàng cá
nhân thường cao hơn so với các loại lãi suất cho vay trong lĩnh vực này.
- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh
tế.
- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất.
Thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ
phải chịu.
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến cố có quan hệ mật thiết
với nhu cầu vay của khách hàng cá nhân.
đề... tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho
vay của Ngân hàng. Chính sách tín dụng đảm bảo một quy trình nghiệp vụ cho vay
chuẩn từ khâu thẩm định, xét duyệt hồ sơ vay, công tác kiểm tra, giám sát và thu
hồi nợ đảm bảo cho các khoản vay tạo ra một khoản vay có chất lượng tốt.
Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn,
hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được tối đa các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn
thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay dựa trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật...nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời,
đảm bảo được chất lượng tín dụng.
Quy trình nghiệp vụ cho vay:
Quy trình cho vay là trình tự, giai đoạn, các bước công việc cần làm
theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay; bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của
khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Hiệu quả của hoạt
10
đông cho vay phụ thuộc vào việc lập ra quy trình cho vay đảm bảo tính logic khoa
học và thực hiện, phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình.
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng:
-
Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyết
định đến sự thành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực. Đối với
chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi mức quy định lãi suất cho vay của Ngân hàng, Ngân
hàng cần phải đưa ra một mức lãi suất thích hợp để có thể hấp dẫn và thu hút
khách hàng của mình.
11
Sản phẩm, dịch vụ tín dụng:
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay, sản phẩm dịch vụ giữ
một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng trong đó có Ngân
hàng NN & PTNT VN- CN Châu Thành và có sự tác động không nhỏ đến hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân. Các Ngân hàng cần phải không ngừng đa dạng
các sản phẩm dịch vụ, phát triển các sản phẩm dịch vụ của mình theo chiều sâu để
có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, mang lại nhiều tiện ích và
an toàn cho khách hàng, đồng thời có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trên thị trường.
Hoạt động marketing tiếp thị của Ngân hàng:
Hiện nay hoạt động marketing đã trở thành một phần không
thể thiếu đối với các Ngân hàng. Marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc
quảng bá hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến khách
hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển các hoạt động của Ngân hàng nói chung và
hoạt động cho vay nói riêng. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cũng chịu tác
động rất nhiều từ hoạt động marketing tiếp thị, thông qua các chương trình khuyến
mãi, các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, giảm lãi suất... của Ngân