Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP việt á chi nhánh sài gòn - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á CHI NHÁNH
SÀI GÒN

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn:ThS. Phạm Duy Linh
Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Lan Hương
MSSV: 1211190436

Lớp: 12DTNH05

TP. Hồ Chính Minh, Năm 2016
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT Á CHI

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

ii


LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và sự đồng ý của
giáo viên hướng dẫn ThS. Nguyễn Duy Linh em đã thực hiện đề tài “Phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt
Á chi nhánh Sài Gòn ” .
Để hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại
trường Đại học Công Nghệ TPCM. Cảm ơn nhà trường đã cho em cơ hội được thực hiện
khóa luận này, giúp em có cơ hội phát triển tư duy trong nghiên cứu khoa học.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Phạm Duy Linh là giảng viên hướng dẫn, người đã
đưa ra những gợi ý định hướng cho báo cáo này, cũng như đã tận tình giúp đỡ, giải đáp
thắc mắc cho em.
Xin gửi đến Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn lời cảm tạ sâu sắc vì đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thu thập số liệu, cũng như những tài liệu nghiên cứu
cần thiết liên quan tới đề tài, và cho em cơ hội được thực hiện khảo sát khách hàng tại chi
nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.
Em cũng vô cùng biết ơn ban lãnh đạo ngân hàng, các anh chị cán bộ ngân hàng đã
hỗ trợ cho em trong quá trình làm bài bằng cách đưa ra các ý kiến, góp ý giúp em tìm ra
những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Đây là đóng góp
vô cùng to lớn cho bài nghiên cứu này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các khách hàng đã và đang vay vốn
tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn trong quá trình em thu thập ý kiến phục
vụ cho bài nghiên cứu.
TP HCM , ngày



Cán bộ - công nhân viên

GDBĐ

Giao dịch bảo đảm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

BĐS

Bất động sản

TCTD

Tổ chức tín dụng

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

CVQHKH

Chuyên viên quan hệ khách hàng

................................................................................................................................... 49
Bảng 4.13. Kết quả kiểm định KMO và Barlett thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay KHCN ................................................................................................. 50
Bảng 4.14. Bảng ma trận xoay các nhân tố .............................................................. 50
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định KMO và Barlett thang đo hoạt động cho vay KHCN53
Bảng 4.16. Bảng phân tích nhân tố tương ứng với biến quan sát ............................. 53
Bảng 4.17. Ma trận hệ số tương quan ....................................................................... 55
Bảng 4.18. Bảng tóm tắt mô hình ............................................................................. 56
Bảng 4.19. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ............................................... 56
Bảng 4.20. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết ........................................... 57

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài Gòn .......... 7
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý .............................................................................. 8
Sơ đồ 1.3. Quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài Gòn ..... 9
Sơ đồ 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN của NHTM ....... 22
Sơ đồ 3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN .......................... 30
Biểu đồ 4.1. Tình hình huy động vốn tại VietABank – chi nhánh Sài Gòn ............. 36
Biểu đồ 4.2. Tình hình dư nợ cho vay phân theo khối KHCN và KHDN ................ 37
Biểu đồ 4.3. Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo kỳ hạn ............................. 38
Biểu đồ 4.4. Tình hình dư nợ cho vay phân theo mục đích sử dụng vốn vay .......... 40
Biểu đồ 4.5. Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo mức độ tín nhiệm ............ 42
Biểu đồ 4.6. Nghề nghiệp của khách hàng ............................................................... 44
Biểu đồ 4.7. Độ tuổi của khách hàng ........................................................................ 45
Biểu đồ 4.8. Mục đích vay vốn của khách hàng ....................................................... 46

vii

2.1.3.2 Đối với các khách hàng và đối với nền kinh tế .................................. 16
2.1.4 Phân loại các khoản cho vay .................................................................... 17
2.1.4.1 Phân loại theo thời hạn khoản vay .................................................... 17
2.1.4.2 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn ................................................ 18
2.1.4.3 Phân loại theo hình thức đảm bảo ..................................................... 18
2.1.4.4 Phân theo đối tượng khách hàng ....................................................... 19

viii


2.2 Tổng quan về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân của NHTM .......... 20
2.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân ................................................... 20
2.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân .................................................... 20
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại.................................................................................................. 21
2.3.1 Nhân tố từ ngân hàng ............................................................................... 22
2.3.2 Nhân tố từ khách hàng .............................................................................. 24
2.3.3 Các nhân tố ngoài ngân hàng.................................................................... 24
2.4 Mô hình hồi quy tuyến tính bội .................................................................... 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 28
3.1 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 28
3.1.1 Nghiên cứu định tính ................................................................................ 28
3.1.2 Nghiên cứu định lượng ............................................................................. 28
3.1.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ............................................................. 28
3.1.2.2 Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................... 28
3.1.2.3 Xác định mẫu nghiên cứu .................................................................. 28
3.1.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu ......................................................... 29
3.2 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 30
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị ..................................................................... 30

4.2.1.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .............. 49
4.2.1.4 Xây dựng phương trình hồi quy bội ................................................... 54
4.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn ...................................................................... 58
4.3.1 Những thành tựu đạt được ........................................................................ 58
4.3.2 Những mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN ........ 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ......................................................................................... 63
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT Á CHI NHÁNH SÀI GÒN........................................................................... 64
5.1 Một số gợi ý giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại ngân hàng VatABank ...................................................................... 64
5.1.1 Cải tiến quy trình, thủ tục cho vay đơn giản , thuận tiện với KHCN ....... 64
5.1.2 Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn hóa của cán bộ kinh doanh ...... 65
5.1.3 Kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay, tăng cường công tác kiểm tra các khoản
vay ..................................................................................................................... 66
5.1.4 Hoàn thiện và phát triển sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN ................... 67
5.1.5 Tăng cường chủ động tìm kiếm KHCN ................................................... 69
5.1.6 Đẩy mạnh nguồn huy động vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn ...... 70
5.1.7 Tăng cường hoạt động Marketing trong lĩnh vực cho vay ....................... 70
5.1.8 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng ................................................... 71

x


5.2 Những kiến nghị đối với Nhà nước, ngân hàng Nhà nước ........................ 71
5.2.1 Đối với Nhà nước và bộ ngành có liên quan ............................................ 71
5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................................... 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ......................................................................................... 74
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................. 75

hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của các
NHTM. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là các sản phẩm tín
dụng đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trở thành những công
cụ cạnh tranh chủ yếu. Không chỉ những ngân hàng TMCP Việt Nam mà các ngân hàng
nước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, UOB, SCB… hay các công ty tài chính mới ra đời
như PRUFC, SGVF cũng nhảy vào giành giật khách hàng cá nhân. Điều này làm cho
mức cạnh tranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và càng quyết liệt hơn bao giờ
hết. Vậy những nhân tố nào quyết định đến việc hoạt động cho vay của một ngân

1


hàng có tốt hay không, và mức ảnh hưởng của các nhân tố ấy đến hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân của ngân hàng là bao nhiêu?
Nhìn vào tình hình hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Việt Á chi nhánh Sài
Gòn trong thời gian qua đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên cũng còn
nhiều mặt tồn tại cần giải quyết và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của công tác
này. Trên cơ sở lý luận học được tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu được trong quá
trình thực tập tại Ngân hàng Việt Á chi nhánh Sài Gòn, em quyết định lựa chọn để tài “
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á chi nhánh Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu
khóa luận.
2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài
Hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay còn là nghiệp vụ then chốt quyết định sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Vì vậy, các đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay của ngân
hàng đã và đang thu hút đông đảo sinh viên các trường đại học tham gia nghiên cứu, có
những công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao và ứng dụng rộng rãi, tiêu biểu:
 Đoàn Thị Hồng Dung (2012): “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Gòn, từ đó tìm ra những nhân tố bên trong tác động tới hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Khi đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với
KHCN, tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phù hợp và khảo sát thực tế khách hàng đã và
đang vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn để thu thập ý kiến của
khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Cuối cùng
sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng.
3. Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu định tính để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
cho vay KHCN tại ngân hàng Việt Á chi nhánh Sài Gòn, đồng thời xây dựng thang đo đo
mức độ ảnh hưởng các nhân tố đó tới hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
 Phạm vi nghiên cứu
Các thông tin số liệu dùng phản ánh tình hình hoạt động cho vay KHCN tại Ngân
hàng TMCP Việt Á được thu thập trong thời gian từ năm 2013-2015.
Không gian nghiên cứu: tại ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Sài Gòn.
 Đối tượng nghiên cứu

3


Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Việt Á chi nhánh Sài Gòn.
Đối tượng khảo sát: khách hàng đã và đang vay vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Á
chi nhánh Sài Gòn và các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phạm vi đề tài này, em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với

Tên viết tắt: VIETABANK - VAB
Tên tiếng anh: VIỆT NAM – ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh vàng, đầu tư, tài trợ các dự án và lĩnh vực liên
qaun ngân hàng.
Địa chỉ hội sở chính: 119 -121, Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-8) 38 292 497
Fax: (84-8) 38 230 336
Email: [email protected]
Website:www.vietabank.com.vn
Telex: 811 554.VietABank.VT
Code: NVACVNVX
Slogan: Ngân hàng vàng của bạn
Ngân hàng Việt Á được thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất hai tổ
chức tín dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chính Việt Nam: công ty
tài chánh cổ phần Sài Gòn (SFC) và Ngân hàng TMCP nông thôn Đà Nẵng
(DANABANK).
Ngân hàng Việt Á hoạt động với đầy đủ các chức năng kinh doanh của một ngân
hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt động tài chính như: Kinh doanh vàng,
đầu tư, tài trợ các dự án…
Ngân hàng Việt Á thực hiện nhiều hình thức huy động vốn, tham gia thị trường liên
ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở. Mở rộng hoạt động tín dụng cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế. Trong đó chủ yếu tập trung đầu
tư tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương
mại, xuất nhập khẩu, phục vụ đời sống…
Ngân hàng Việt Á phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh
tế và mở rộng các hoạt động dịch vụ cung ứng các tiện ích cho khách hàng ngày càng

5


1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh Sài Gòn
Chức năng:

6


Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài Gòn có chức năng cũng giống như bao
ngân hàng khác trong hệ thống NHTM như: huy động nguồn vốn trong và ngoài nước từ
các tổ chức, cá nhân bằng tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác
thông qua nhiều hình thức huy động và kỳ hạn gửi, sau đó, từ nguồn vốn huy động được
Ngân hàng cho vay lại các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn và tài trợ vốn cho các dự
án đầu tư, đồng thời cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
Nhiệm vụ;
Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài Gòn phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước Hội sở Ngân hàng Việt Á và trước khách hàng khi sai phạm.
Phải có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của Hội sở Ngân hàng Việt Á về số liệu,
tình hình kinh doanh, chiến lược kinh doanh hiện tại và tương lai.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

P. Hành
Chính

P.Kế Toán &
Dịch Vụ

P. Quan Hệ
Khách Hàng


PGD Nam Sài Gòn

PGD Bình Thạnh

PGD Lê Thị Riêng

Nguồn: Phóng tổ chức – hành chính của chi nhánh
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý
Ban Giám đốc: Do Hội Đồng Quản Trị của Ngân hàng Việt Á bổ nhiệm.
– Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và trực tiếp quyết
định toàn bộ hoạt động chung của ngân hàng.
– Phó Giám đốc là người hỗ trợ, giúp Giám đốc quản lý, điều hành mọi hoạt
động của ngân hàng trong phạm vi cho phép và quyền quyết định các hoạt
động của ngân hàng khi được sự ủy quyền của Giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính:
– Quản lý toàn bộ hoạt động liên quan đến CB – CNV của chi nhánh.
– Làm đầu mối nghiên cứu, soạn thảo văn bản và cung cấp các trang thiết bị,
cơ sở hoạt động của chi nhánh.
– Giải quyết các vấn đề liên quan đến mức lương và chế độ của CB – CNV,
chăm lo đời sống của nhân viên trong suốt quá trình hoạt động tại Ngân
hàng, đồng thời thực hiện các chỉ tiêu khen thưởng và xử phạt theo quy định
của Ngân hàng.
– Điều hành và chỉ đạo công tác bảo vệ, vệ sinh y tế, điện nước và dịch vụ
khác liên quan.
Phòng quan hệ khách hàng:
– Khảo sát, nghiên cứu biến động của nền kinh tế - xã hội trên địa bàn hoạt
động.
– Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo đúng quy định của Ngân
hàng.

nhất trong việc thẩm định và ra quyết định cho vay.
Sơ đồ 1.3. Quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài Gòn

9


Khác
h
hàng

Thẩm
định
trước
khi
cho
vay

Xem xét, rà soát hồ sơ và
thẩm định thông tin

Kiểm soát
và ký
duyệt

Rà soát và thẩm định lại hồ

Thẩm định thực tế và đánh
giá hồ sơ

Hoàn


Tất toán khoản vay

Xử lý
phát
sinh
đối với
khoản
nợ

Lưu hồ sơ
cho vay

Nguồn: Quy định về cho vay với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Á

10


1.2.5 Sản phẩm tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Sài
Gòn
Trong thị trường cạnh tranh hiện nay, có nhiều ngân hàng được thành lập với nhiều
loại sản phẩm tín dụng khác nhau. Vì thế để có thể cạnh tranh ngân hàng VietABank - chi
nhánh Sài Gòn đã phát triển nhiều loại sản phẩm đa dạng đáp ứng nhiều nhóm khách
hàng với những nhu cầu khác nhau. Sau đây là bảng phân loại sản phẩm theo từng nhu
cầu, điều kiện của khách hàng:
Bảng 1.1. Điều kiện và hạn mức cho vay đối với các sản phẩm tín dụng tại ngân
hàng Việt Á – chi nhánh Sài Gòn
STT

Đặc tính sản phẩm


3

Cho vay du học/ du lịch/ hợp

toán chi phí du học, du lịch, hợp tác lao

tác lao động

động nước ngoài.
- Mức cho vay: Tối đa 100% nhu cầu của
khách hàng.

11


- Thời hạn vay: Không quá 12 tháng đối
với du học, không quá 6 tháng đối với du
lịch, không quá 60 tháng (5 năm) đối với
hợp tác lao động, đặc biệt với hạn mức tín
dụng du học không quá 60 tháng (5 năm).
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần
hoặc hạn mức tín dụng.
- Tài sản bảo đảm: Bất động sản, động sản
và chứng từ có giá đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng.
- Độ tuổi KH: từ 18 đến 60 đối với nữ, 65
đối với nam tại thời điểm vay vốn.
- Mức cho vay: tối thiểu 50 triệu đồng/hồ
sơ; tối đa 100% nhu cầu vốn.

đối với nam tại thời điểm vay vốn.
- Mức cho vay: tối thiểu 50 triệu đồng/hồ
sơ; tối đa 100% nhu cầu vốn.

12


- Thời hạn vay: linh hoạt đến 84 tháng (7
năm).
- Tài sản bảo đảm: Bất động sản hoặc
chính chiếc xe được mua.
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần.
- Độ tuổi KH: từ 18 đến 65 tuổi tại thời
điểm vay vốn.
- Mức cho vay: 500 triệu đồng/ 1 Khách
hàng.

7

Cho vay tiêu dùng có tài sản
đảm bảo

- Thời hạn vay: 84 tháng (7 năm).
- Tài sản đảm bảo: Bất động sản.
- Tỷ lệ tài trợ vốn: 100% nhu cầu vốn,
không yêu cầu vốn tự có.
- Tỷ lệ cho vay/ giá trị Bất động sản: 80%
giá trị định giá.
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần.
- Mức cho vay: tối đa 100% giá trị giấy tờ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status