BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
PHÙNG THẾ VIỆT HÙNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI
NHÁNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
PHÙNG THẾ VIỆT HÙNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI
NHÁNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung nghiên cứu đề tài.
Các anh/chị, các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Vĩnh Long và gia đình đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình học tập. Các anh/chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu sơ bộ và khảo sát dữ liệu sơ cấp trên địa bàn của tỉnh Vĩnh Long.
Cuối cùng tôi xin chân thành cám ơn các bạn học viên lớp Cao học Kinh tế Tài
chính – Ngân hàng khóa 1/2011 đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những kiến thức đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo
nhiều tài liệu, nhưng không trách khỏi có những sai sót. Rất mong nhận được những
thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô và bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 26 tháng 6 năm 2015
Người thực hiện luận văn
PHÙNG THẾ VIỆT HÙNG
MỤC LỤC
-------------Trang
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................................I
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................................. II
MỤC LỤC ................................................................................................................................. III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... VII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BIỂU BẢNG .............................................. VIII
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................. 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
1.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
2.2.2. Các loại rủi ro khi cho vay ......................................................................... 17
2.2.2.1. Rủi ro lãi suất ................................................................................. 17
2.2.2.2. Rủi ro tỷ giá .................................................................................... 17
2.2.2.3. Nợ quá hạn ...................................................................................... 18
2.2.2.4. Nợ khó đòi ....................................................................................... 18
2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro ....................................................................... 18
2.2.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng ................................................... 18
2.2.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng ..................................................... 19
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cho vay KHCN của NHTM .................... 19
2.3.1. Các yếu tố thuộc về phía ngân hàng........................................................... 19
2.3.2. Các yếu tố thuộc về khách hàng ................................................................. 21
2.3.3. Các yếu tố khác .......................................................................................... 23
2.4. Các mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 24
2.4.1. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988) ........................................ 24
2.4.2. Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) .................................. 26
2.4.3. Mô hình nghiên cứu của Phạm Minh Trung (năm 2014) .......................... 26
2.4.4. Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng ......... 27
2.5. Mô hình hồi quy tuyến tính bội .......................................................................... 30
2.5.1. Định nghĩa .................................................................................................. 30
2.5.2. Các vấn đề chính liên quan đến mô hình hồi quy tuyến tính bội ............... 30
2.5.3. Giả thuyết trong nghiên cứu ....................................................................... 31
2.7. Mô hình nghiên cứu đề nghị ............................................................................... 32
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................................ 33
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................ 34
3.1. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 34
3.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 36
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ....................................................................................... 36
3.2.2. Nghiên cứu chính thức ............................................................................... 36
T
5
4.4.1.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson ............................................... 57
4.4.1.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ..................................................... 59
4.4.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 62
T
5
4.5. Thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay KHCN tại Sacombank VL ..... 65
4.6. Khảo sát ý kiến của khách hàng ......................................................................... 66
Tóm tắt chương 4 ........................................................................................................ 68
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 70
5.1. Kết luận nghiên cứu ............................................................................................ 70
5.2. Kết quả đóng góp ................................................................................................. 71
T
5
5.2.1. Kết quả đóng góp về lý thuyết ................................................................... 71
5.2.2. Kết quả đóng góp mô hình về thực tiễn quản lý ........................................ 71
T
5
5.3. Kiến nghị .............................................................................................................. 72
T
5
5.3.1. Yếu tố lãi suất cho vay ............................................................................... 72
T
SGTT
Sài Gòn Thương Tín
EFA (Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khám phá
RA (Regression Analysis)
Phân tích hồi qui
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
KHCN
Khách hàng cá nhân
SERVQUAL
Chất lượng dịch vụ
SERVPERF
Dịch vụ cảm nhận
VIF
BĐS
Bất động sản
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BIỂU BẢNG
----------------------
HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman ....................................................... 25
Hình 2.2 Mô hình lí thuyết về khả năng cạnh tranh cho vay cá nhân .......................... 27
Hình 2.3 Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng ............ 30
Hình 2.4 Mô hình khung nghiên cứu đề nghị ............................................................... 32
Hình 4.1 Tình hình cho vay tại Sacombank –Vĩnh long giai đoạn 2010 – 2014 ......... 48
Hình 4.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ kết quả đánh giá thang đo ...................... 57
Hình 4.3 Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 65
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 35
BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến sự hài lòng của KHCN vay vốn tại
Sacombank Vĩnh Long ................................................................................................. 37
Bảng 4.1 Tình hình cho vay tại Sacombank Vĩnh Long từ 2010 – 2014 ..................... 46
Bảng 4.2 So sánh cho vay tại Sacombank Vĩnh Long từ 2010 – 2014 ........................ 47
Bảng 4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................................. 49
Bảng 4.4 Cronbach alpha của các khái niệm nghiên cứu ............................................. 52
Bảng 4.5 Kiểm định KMO ........................................................................................... 53
tích thông qua phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 20.0.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi
vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh Vĩnh Long chịu ảnh hưởng từ các
yếu tố: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông, các yếu tố hữu
hình và lãi suất . Sáu nhân tố này đã có ảnh hưởng mạnh mẽ, tích cực đến sự hài lòng
khi vay vốn của khách hàng.
Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, giúp cho Ngân hàng thấy được sự hài
lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh
Vĩnh Long và từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn về cho vay khách hàng
cá nhân của Ngân hàng.
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để hội nhập kinh tế quốc tế
thì hệ thống Ngân hàng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến quan hệ kinh tế và
tài chính. Với vai trò chủ lực thì hệ thống Ngân hàng đã đóng góp một phần đáng kể
cho công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đà đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại
hóa đất nước. Trong rất nhiều lĩnh vực hoạt động thì huy động vốn và cho vay là hai
lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của Ngân hàng.
Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong
tài sản sinh lời của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại,
ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của Ngân hàng. Trong các sản phẩm tín dụng cung
cấp trên thị trường thì tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng của ngân
hàng. Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớn
trong tổng doanh số cho vay. Thành công của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Chi Nhánh Vĩnh Long có sự đóng góp một phần không nhỏ từ tín dụng cá nhân. Bên
cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầy sôi động, với sự tham
gia của tất cả các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong đó, mảng cho vay
hưởng đến quyết định đi vay của nông hộ trên thị trường tín dụng nông thôn Việt
Nam”. Sử dụng mô hình hồi quy Tobit, các tác giả đã chỉ ra rằng diện tích đất và tổng
giá trị vật nuôi của nông hộ là hai nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định đi vay và
lượng vốn vay của nông hộ.
- Đoàn Thị Hồng Dung (2012) “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi
Nhánh Biên Hòa”. Đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và xem xét mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng. Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hoà.
- Đặng Ngọc Việt (2013), “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”. Tác
giả đã hệ thống hóa, tổng hợp cơ sở lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân
của NHTM đồng thời tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng cho vay cá
2
nhân, tiến hành thu thập ý kiến khách hàng cá nhân vay vốn tại VCB ĐN từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu này là đánh giá, đo lường mức độ hài
lòng của khách hàng cá nhân về vay vốn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ này từ đó đề xuất các giải pháp để nâng
cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín Chi nhánh Vĩnh Long.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu này tập trung vào phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại Ngân hàng TMCP
Sacombank chi nhánh Vĩnh Long.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín Vĩnh Long đây chính là nhóm khách hàng biết rõ về tiềm
lực tài chính, quy mô và phạm vi hoạt động, khả năng cung cấp dịch vụ cũng như uy
tín của Sài Gòn Thương Tín trong giao dịch.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Phạm vi nghiên cứu là các KHCN của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tại chi nhánh trên địa bàn Vĩnh Long bao
gồm: phòng giao dịch Nguyễn Huệ, phòng giao dịch Bình Minh và Chi nhánh Vĩnh
Long.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ
tháng 01/2014-06/2015. Số liệu được phân tích trong 5 năm: 2010, 2011, 2012, 2013,
2014.
1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các phòng nghiệp vụ của Ngân hàng
TMCP Sacombank có một cái nhìn chi tiết về chất lượng cho vay của mình và mức độ
4
hài lòng của khách hàng tại thời điểm nghiên cứu. Với tư cách là nhà cung cấp sản
phẩm cho vay, Ngân hàng TMCP Sacombank sẽ đánh giá được chính xác sự hài lòng
của khách hàng cá nhân đang vay vốn được đáp ứng đầy đủ hay không. Qua đó ngân
hàng tiếp tục có những chính sách đầu tư, cải thiện hơn nữa vào các sản phẩm liên
quan đến cho vay khách hàng cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao
của khách hàng.
Qua đó, có thể xác định được những yếu tố cần được cải thiện nhằm nâng cao
chất lượng vay vốn của KHCN, từ đó đề tài đề xuất một số kiến nghị đối với lãnh đạo
ngân hàng để tạo cơ sở cho việc nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao sự hài lòng
giới và trong nước là cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu trong chương tiếp theo.
2.1. Cơ sở về lý thuyết cho vay
2.1.1. Khái niệm chung về cho vay của ngân hàng thương mại
- Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là
cá nhân: “Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền
sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng
nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.”
- Hay cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
2.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân.
- Số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch lại
thấp.
- Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao
dịch không được thuận tiện. Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi
nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém.
- Cho vay khách hàng cá nhân thường có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay
trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp, vì vậy lãi suất cho vay khách hàng cá nhân
cũng thường cao hơn so với các loại lãi suất cho vay trong những lĩnh vực này.
- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
6
- Nhu cầu vay của khách hàng cá nhân hầu như ít co giãn với lãi suất. Thông
thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải
chịu.
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến cố có quan hệ rất mật thiết tới
nhu cầu vay của khách hàng cá nhân.
- Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao.
tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Qui mô của món
vay là tương đối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi
trả cho các chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở… Rủi
ro các món vay này là không lớn lắm.
Cho vay trả góp
Là khoản cho vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc
nhiều lần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quý). Khoản cho vay được trả làm nhiều
lần theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, phương thức này được dùng để tài
trợ cho việc mua sắm các vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,… hoặc để tài trợ cho các
phương án sản xuất kinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác,…
Nhìn chung, các khoản cho vay trả góp này mang lãi suất cố định, tuy nhiên loại mang
lãi suất thả nổi cũng đang dần trở nên phổ biến. Thường thì trong tổng khối lượng cho
vay tiêu dùng do các NHTM cung cấp thì hơn 80% được thực hiện trên cơ sở trả góp.
Điều này xuất phát từ việc khả năng tài chính của khách hàng không đủ để chi trả
khoản vay một lần duy nhất thêm vào đó việc định kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ
lương là thuận lợi hơn. Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: cho vay trả gốc
và lãi hàng tháng đều nhau (niên kim cố định), trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả
theo số dư gốc (niên kim không cố định), hoặc trả lãi hàng kì còn gốc trả cuối kì.
Cho vay theo thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ngân hàng cũng như các loại thẻ thanh toán khác đã nhanh
chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường
xuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu.
Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thể tính
tiền mua hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình. Trong tương lai thẻ tín dụng sẽ rất
8
phát triển bởi công nghệ tiên tiến sẽ giúp cho những người sở hữu thẻ tín dụng có thể
tiếp cận đến một số lượng lớn các dịch vụ tài chính, bao gồm cả tài khoản tiết kiệm và
tài khoản thanh toán cũng như hạn mức tín dụng.
ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm, và kĩ năng của cán
bộ tín dụng, do đó các khoản vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay
gián tiếp thông qua các doanh nghiệp bán lẻ.
Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản
vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thường coi trọng nhiều đến việc tăng
doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệp thường
đưa ra quyết định cho vay một cách nhanh chóng, nên dẫn đến tình trạng có những
khoản cho vay cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối khách hàng tốt của
mình, như vậy hình thức này đã khắc phục nhược điểm này nếu cho vay gián tiếp.
Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khi
quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có
khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng.
Cho vay trực tiếp với đối tượng khách hàng là rất rộng do đó việc đưa ra các
dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường và quảng bá
hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng.
Tuy nhiên, hình thức cho vay này cũng có những mặt hạn chế:
Việc mở rộng và tăng doanh số cho vay không thuận lợi bằng hình thức cho
vay KHCN gián tiếp.
Do cán bộ ngân hàng phải làm việc trực tiếp với khách hàng nên Ngân hàng
tốn nhiều thời gian và chi phí so với hình thức cho vay gián tiếp, nhất là khi lượng
khách hàng đến đông cùng một thời gian sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng.
• Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:
Cho vay có tài sản bảo đảm
Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành từ
vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của Ngân hàng.
Tài sản bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay do Ngân hàng có thể tạo áp lực
10
11
mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng, đồng thời chuyển toàn bộ giấy tờ sở
hữu cho ngân hàng.
Cho vay không có tài sản bảo đảm
Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không
có tài sản bảo đảm. Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ
tốt để cho vay. Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập
ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích
luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp
đồng lao động dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng
có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ. Hình thức này phù hợp với những khoản
vay giá trị không lớn, thời hạn vay ngắn.
2.1.4. Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân thường được phát triển và
thiết kế tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có những nét đặc thù
riêng của từng NHTM. Thường NHTM nào đưa một sản phẩm nào đó ra đầu tiên sẽ để
lại dấu ấn của mình đối với loại sản phẩm đó, mặc dù không lâu sau đó các ngân hàng
khác lần lượt cho ra đời sản phẩm tương tự để cạnh tranh.
2.1.4.1. Nhóm sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh
2.1.4.1.1. Cho vay sản xuất kinh doanh
Là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình nhằm đáp
ứng nhu cầu về bổ sung vốn lưu động; mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ;
xây dựng, mở rộng nhà xưởng của khách hàng để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực
cạnh tranh. Số tiền cho vay là không giới hạn. Căn cứ vào phương án kinh doanh, vốn
tự có, khả năng trả nợ và khả năng tài trợ của NHTM CP Sacombank CN Vĩnh Long.
Đối với tài trợ cải tiến công nghệ, đầu tư tài sản cố định mức cho vay tối đa 85% giá
trị dự án. Vay nhỏ lẻ không có giấy phép kinh doanh mức tối đa là 500 triệu đồng.
giá trị nhận chuyển nhượng và không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo.
2.1.4.2.2. Cho vay an cư
Đây là sản phẩm KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn nhận chuyển
nhượng, xây dựng, sửa chữa bất động sản, đối với khách hàng có thu nhập trung bình
13