1 TRƯNG ĐI HC CN THƠ
VIN NGHIÊN CU PHT TRIN ĐBSCL
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CU PHÂN TÍCH CC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOT ĐỘNG TỔ HỢP TC
SẢN XUẤT CÂY ĂN TRI Ở XÃ SƠN ĐỊNH, HUYN CHỢ LCH,
TỈNH BẾN TRE TRONG BỐI CẢNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI, NĂM 2013 GIẢNG VIÊN NHÓM 3
PGS.TS. Võ Thị Thanh Lộc Dương Bé Thạnh
Hồ Vũ Linh Đan
Trần Thị Thơm
Nguyễn Thị Như
Nguyễn Thị Ngọc Mai
CN THƠ – 2013
i
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Chợ Lách 3
ii
MỤC LỤC
DANH SCH CHỮ VIẾT TẮT i
DANH SCH BẢNG i
DANH SÁCH HÌNH i
MỤC LỤC ii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CU 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. CÂU HỎI NGHIÊN CU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CU 3
4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4
4.1.1. Vị trí địa lý 4
4.1.2. Địa hình 4
4.1.3. Về khí hậu, thủy văn và nguồn nước 4
4.1.4. Tài nguyên đất 4
4.1.5. Nhân lực 5
4.1.6. Sản xuất CAT 5
4.1.9. Công tác chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ 5
4.2 Tổng quan về hoạt động của THT sản xuất CAT 5
4.3 Thực trạng hoạt động của các THT SX CAT ở xã Sơn Định 6
4.3.1 Đặc điểm và tình hình hoạt động 6
4.3.1. Một số kết quả đạt được trong hoạt động 7
4.3.2. Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện 8
1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần lớn các vùng nông thôn Việt Nam vẫn còn ở tình trạng nghèo nàn, hạ tầng cơ sở
kém, sản xuất (SX) nông nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro bởi thiên tai, dịch bệnh, thị
trường, năng lực SX của người dân còn thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn (Nguyễn
Duy Cần, 2011). Chính vì lẽ đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số
800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020 nhằm xây dựng xã nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân được nâng cao; phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản
sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lượng
hệ thống chính trị được nâng cao (Tài liệu hỏi đáp về Nông thôn mới, 2012).
Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu
chí Quốc gia Nông thôn mới (cấp xã) vừa cụ thể hóa các định tính của Nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020 vừa là cơ sở để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng
Nông thôn mới của các địa phương trong từng thời kỳ. Trong đó, tiêu chí về hình thức
tổ chức SX là một trong những tiêu chí quan trọng. Bởi lẽ, nếu tiêu chí này đạt được
hiệu quả thì sẽ thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, tác động không nhỏ đến kết quả
thực hiện tiêu chí 10 – Thu nhập và tiêu chí 11 – Tỷ lệ hộ nghèo. Tiêu chí yêu cầu có
tổ hợp tác (THT) hoặc hợp tác xã (HTX) hoạt động có hiệu quả. Để đạt tiêu chí này,
các xã xây dựng nông thôn mới đã và đang xúc tiến củng cố, thành lập mới các THT
và HTX. Song theo nhiều chuyên gia, tình hình hoạt động của các hình thức liên kết
sản xuất (LKSX) trong nông nghiệp này đang bộc lộ nhiều yếu kém, khó khăn và chưa
có giải pháp hữu hiệu; nông dân chưa mặn mà vào kinh tế hợp tác, tâm lý ngán ngại
vào kinh tế tập thể kiểu cũ vẫn còn.
Huyện Chợ Lách hiện có 9.800 ha trồng cây ăn trái (CAT) với nhiều chủng loại trái
cây đặc sản như: chôm chôm, bưởi da xanh, sầu riêng và măng cụt,… Trong những
năm qua, tại huyện Chợ Lách đã có nhiều chương trình, dự án chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và quy hoạch thành nhiều vùng sản xuất tập trung chuyên canh, xen canh hợp lý,
hiệu quả hoạt động của các THT, giúp nâng cao thu nhập cho các thành viên (TV)
tham gia, từ đó tạo niềm tin và động lực để người dân tự nguyện tham gia vào các
THT SX CAT, góp phần để xã Sơn Định đạt được tiêu chí 13 một cách bền vững.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CU
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của tổ hợp tác sản xuất cây ăn trái ở xã
Sơn Định, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, năm
2013 nhằm đề xuất các giải pháp tăng hiệu quả hoạt động của THT SX CAT, giúp
nâng cao thu nhập cho nông hộ.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu cần giải quyết 3 mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của THT SX CAT trong bối cảnh xây
dựng nông thôn mới.
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của THT SX CAT.
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp phát triển và tăng hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác
nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CU
Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động của THT SX CAT trong bối cảnh xây dựng nông
thôn mới như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ hợp tác? Nhân
tố nào là quan trọng nhất, vì sao?
Câu hỏi 3: Giải pháp gì giúp phát triển mô hình THT ?
Đề tài nghiên cứu cũng đề ra giả thuyết như sau: Các yếu tố như tính tự nguyện tham
gia vào THT của tổ viên, số năm tham gia vào THT của tổ viên, vốn đầu tư từ chương
trình xây dựng nông thôn mới và số lớp tập huấn trong năm có ảnh hưởng tích cực đến
kết quả hoạt động của THT SX CAT.
4. LƯỢC KHẢO TÀI LIU
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Chợ Lách (Nguồn. Phòng Kinh tế và Hạ tầng)
5
4.1.5. Nhân lực
Toàn xã có 3.262 hộ với 12.954 nhân khẩu, trong đó nam 6.313 người chiếm 48,7%,
nữ 6.641 người chiếm 51,3%. Lao động trong độ tuổi là 8.109 người chiếm 62%, tập
trung chủ yếu là lực lượng SX nông nghiệp.
4.1.6. Sản xuất CAT
Vườn cây ăn trái phát triển theo hướng chuyên canh và trồng xen canh hợp lý, có hiệu
quả. Diện tích cây ăn trái đạt 818,09ha, trong đó diện tích vườn chuyên canh đạt
776,4ha, lượng trái cây bình quân hàng năm đạt 15 nghìn tấn, giá bán ra thị trường có
lúc tăng từ 15 – 20%. Nhìn chung, thời gian gần đây trong sản xuất người dân chú
trọng đến chất lượng sản phẩm, áp dụng các biện pháp sản xuất sạch, an toàn đế đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
4.1.7. Thu nhập bình quân đầu người
Uớc đạt 23 triệu đồng/người/năm. Hộ khá, giàu tăng nhanh.
4.1.8. Công tác đào tạo
Trung tâm học tập cộng đồng được hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết
thực như phối hợp với Trung tâm khuyến nông huyện tổ chức các lớp chuyển giao
KHKT về trồng và xử lý các loại cây ăn trái, kỹ thuật chăm sóc các loại cây con
giống,…, tổ chức nhiều buổi tọa đàm về pháp luật và giao lưu văn nghệ giữa các ấp,
tạo được ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân.
4.1.9. Công tác chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ
Trong những năm gần đây, nhân dân mạnh dạn ứng dụng những thành tựu KHKT vào
sản xuất như: sử dụng các hoá chất kích thích sinh trưởng, kích thích ra hoa rải vụ, sử
dụng bạt để đậy khô ra hoa nghịch vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Ngoài việc sử dụng phân hoá học để xử lý cây ăn trái, nhân dân còn tận dụng các loại
rác thải trong sinh hoạt, phân chuồng trong chăn nuôi và các loại phế phẩm khác sơ
chế thành phân hữu cơ để bón cho cây ăn trái. Trong sản xuất cây giống, nhân dân
luôn áp dụng KHKT để nhân rộng các giống cây mới có năng suất chất lượng cao.
4.2 Tổng quan về hoạt động của THT sản xuất CAT
Loại CAT
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Tổng thu (tỷ đồng)
Sầu riêng
61,86
714
15,422
Bưởi da xanh
57,17
555
9,564
Chôm chôm
554,98
8.387
80,995
(Nguồn: Văn phòng thống kê xã, 2012)
7
Qua thực tế khảo sát, tuy là xã nông nghiệp đa dạng về chủng loại cây trồng nhưng sản
xuất phân bố không tập trung, khó khăn trong khâu quy hoạch. Mặc dù xã đầu tư nhiều
cho phát triển kinh tế nhưng vẫn có nhiều hộ dân làm ăn được mùa nhưng rớt giá. SX
không đồng bộ, chưa nắm được khoa học kỹ thuật (KHKT), còn tự phát, manh mún
nhỏ lẻ. Thêm vào đó, ý thức SX gắn với bảo vệ môi trường chưa được thực hiện tốt,
rác thải chưa được thu gom và xử lý, đặc biệt là các phế phẩm phân, thuốc bảo vệ thực
vật.
Từ khi có Kế hoạch số 63/KH-HND ngày 15/4/2009 của BTV Hội Nông dân huyện
về việc xây dựng mô hình LKSX, cùng với Nghị quyết của Đảng Uỷ xã, Hội nông dân
xã Sơn Định xem đây là cơ hội để cho nông dân có một hướng làm ăn mới, vừa SX
vừa tiêu thụ sản phẩm lại vừa gắn với bảo vệ môi trường.
chưa đúng, thiếu niềm tin vào mô hình tổ LKSX và tiêu thụ sản phẩm, các tổ nhóm sau
khi đã thành lập xong, chỉ có một số nhóm tự duy trì và điều hành các cuộc họp
thường xuyên.
Đồng thời, những tổ nhóm nào có được sự hỗ trợ kinh phí của nhà nước thì sinh hoạt
tốt. Còn lại một số tổ, nhóm khác không duy trì được, hoặc trông chờ cán bộ huyện
cũng như Hội Nông dân xã đến dự, trong khi xã không có cán bộ chuyên trách về
mảng này, cán bộ huyện lại không thể đáp ứng hết các tổ nhóm theo yêu cầu của bà
con cùng một thời điểm. Song song đó, nông dân còn SX manh múng, đất không liền
canh, liền cư để áp dụng KHKT. Hội Nông dân chưa có định hướng cho mô hình phát
triển lâu dài bằng việc hỗ trợ phân bón, thuốc, thị trường,… Do đó, hiệu quả hoạt động
của mô hình còn hạn chế.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CU
5.1 Thông tin chung
Bao gồm các thông tin về: tuổi, tuổi trung bình, trình độ học vấn, số TV, số năm thành
lập, số lớp tập huấn/năm,
5.2 Thực trạng hoạt động của các THT SX CAT trong bối cảnh xây dựng nông
thôn mới.
5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của THT SX CAT.
5.4 Giải pháp phát triển các THT sản xuất CAT nhằm nâng cao thu nhập cho
nông hộ.
6. PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
6.1. Phương pháp tiếp cận
Đề tài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tương quan tuyến tính nhiều chiều để phân
tích đánh giá mối liên hệ giữa tổng thu nhập từ canh tác CAT của tổ viên (biến phụ
thuộc Y) với tính tự nguyện tham gia vào THT của tổ viên (biến độc lập X1), số năm
9
tham gia vào THT (biến độc lập X2), nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình xây dựng nông
thôn mới (biến độc lập X3) và số lớp tập huấn trong năm (biến độc lập X4) (Võ Thị
Thanh Lộc, 2010).
2
… X
i
: Các biến độc lập
b
1
, b
2
,…, b
i
: Hệ số hồi quy. Cho biết X
1
, X
2
… X
i
tăng hay giảm 01 đơn vị
thì trung bình Ŷ sẽ thay đổi bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi.
Giải thích kết quả xử lý qua 07 bước :
Bước 1: Viết phương trình hồi qui dựa vào cột Coefficients từ bảng kết quả.
Bước 2: Giải thích phương trình hồi quy với nguyên tắc giải thích biến định
lượng là cứ tăng một đơn vị tính của X thì tăng/giảm (tùy theo dấu của tham
số b
đứng trước X trong phương trình) b
lần đơn vị tính của Ŷ. Đối với biến
định tính dạng có hai giá trị 0 và 1 (biến Dummy) thì giải thích theo sự kết
hợp dấu của tham số b và định nghĩa các biến Dummy của tác giả.
Bước 3: Kiểm định riêng biệt từng tham số hồi quy
trị các cột lower và upper 95% trong bảng kết quả).
Bước 5: Kiểm định trên tất cả các tham số hồi quy
H
0
: β
i
= 0 : tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
H
1
: β
i
0 : tức là có ít nhất 1 biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ
thuộc
Dựa vào giá trị Sig.F và mức ý nghĩa α xử lý để quyết định chấp nhận hay
bác bỏ H
0
. Kết luận dựa vào:
Nếu Sig.F ≥ α : Chấp nhận H
0
Nếu Sig.F < α : Bác bỏ H
0
Nếu quyết định bác bỏ H
0
thì xem kết quả của bước 3 để kết luận cụ thể là có
bao nhiêu biến ảnh hưởng đến Ŷ và đó là những biến nào.
Bước 6: Giải thích hệ số tương quan R (multiple R)
Hệ số tương quan R là hệ số chỉ ra mức độ chặt chẽ trong mối quan hệ giữa
nghề nông. Hộ nông dân là đơn vị SX cơ bản. Hộ nông dân là đơn vị SX rất ổn định và
là phương tiện tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp.
Nông thôn: là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị
trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Nông thôn mới: Nông thôn mới trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa bao
gồm các đặc trưng: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông
thôn được nâng cao; phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc
được giữ gìn và phát huy; an ninh tốt, quản lý dân chủ; chất lượng hệ thống chính trị
được nâng cao,…
Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới: Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về
chương trình hành động của Chính phủ (để thực hiện nghị quyết 26-NQ/TW) đề ra
nhiệm vụ xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về Nông thôn mới. Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 800/QĐ-TTg về “Chương trình mục tiêu Quốc
gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” và Quyết định 491/QĐ-TTg về
việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới (cấp xã), gồm 5 nhóm tiêu chí (39
nội dung thực hiện): Quy hoạch (1 tiêu chí); Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí); Kinh
tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí);Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí); Hệ
thống chính trị (2 tiêu chí).
6.4. Phương pháp chọn vùng và quan sát mẫu
Phương pháp chọn vùng: Sơn Định là nơi có đến 64,8% hộ dân tham gia sản xuất
nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp 836,87ha, trong đó diện tích trồng CAT là
818,09ha (chiếm 97,8%), là xã có diện tích và sản lượng CAT lớn nhất của huyện Chợ
Lách với khoảng 15 nghìn tấn mỗi năm (Đỗ Văn Công, 2012). Địa phương hiện là một
12
trong 03 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bến Tre, phấn đấu cơ bản hoàn
thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong năm 2013 nhưng đến cuối tháng
08/2013 xã vẫn chưa đạt tiêu chí 13.
Phương pháp chọn quan sát mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo kiểu thuận tiện để
25
80
Bưởi da xanh 20
20
40
Tổng
25
40
30
30
25
150
6.5. Phương pháp thu thập số liệu
6.5.1. Số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin tổng quan về xã từ UBND xã, số liệu liên quan đến THT từ hội
nông dân xã, số liệu thống kê từ Chi cục thống kê huyện, báo cáo nông thôn mới từ
Phòng NN và PTNT huyện. Từ các đề tài nghiên cứu, báo cáo có liên quan, sách, các
bài báo trên tạp chí và internet.
6.5.2. Số liệu sơ cấp
Phỏng vấn KIP một số đại diện ban quản lý THT, cán bộ ở huyện, phòng nông nghiệp.
Thực hiện thảo luận nhóm 6 người/nhóm tại 10 THT và sử dụng bảng câu hỏi bán cấu
trúc phỏng vấn 150 tổ viên, THT.
6.6. Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tổng quát những đặc điểm cơ
bản của nông hộ, thực trạng hoạt động của THT về số lượng TV tham gia; chi phí SX,
sản lượng, lợi nhuận của các hoạt động canh tác CAT,…
triệu đồng/ha/năm X1
Tính tự nguyện
tham gia vào
THT của tổ viên
Biến Dummy
0: Không
1: Có
+
Tổ viên tự nguyện tham gia
sẽ nâng cao hiệu quả của
THT => thu nhập tăng
X2
Số năm tham gia
tổ của tổ viên
Năm
+
Số năm tham gia vào THT
của tổ viên càng lớn thì càng
hưởng lợi thì THT (kinh
nghiệm, năng lực, ) => thu
nhập tăng
X3
Nguồn vốn hỗ
trợ từ chương
trình xây dựng
nông thôn mới
triệu đồng/tổ
THT (diện tích, số nhân công, vốn đầu tư,…) mà chỉ phân tích các yếu tố có được từ
việc tham gia THT ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của tổ viên.
Trong xây dựng nông thôn mới, hiệu quả hoạt động của THT được đánh giá dựa trên
kết quả lãi/lỗ trong năm. Do đó, kết quả mà THT cần đạt được trong hoạt động chính
là đem lại thu nhập cao cho các thành viên tham gia.
7.2. Giới hạn không gian nghiên cứu
Không gian nghiên cứu trong phạm vi Xã Sơn Định, Huyện Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre.
7.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Bảng 4. Sơ đồ Gantt Chart
STT
Hoạt động
nghiên cứu
2013
2014
9
10
11
12
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Hoàn chỉnh đề
cương
4
Thu thập số liệu
sơ cấp
5
Mã hóa, nhập và
phân tích dữ liệu
8
Viết bản nháp lần
hai
9
Hoàn chỉnh và
nộp báo cáo
hoạt động có hiệu quả hơn.
Kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà nghiên cứu có tư liệu làm cơ sở phân tích
các vấn đề có liên quan đến THT SX CAT trong thời gian tới.
10. DỰ TRÙ KINH PHÍ
Bảng 5. Dự trù kinh phí thực hiện đề tài
TT
CC KHOẢN CHI
ĐVT
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN
GIÁ
THÀNH
TIỀN
I
Các nội dung chi không giao
khoán (Khảo sát tại Bến Tre)
4.800.000
Phụ cấp cho 5 cán bộ
Ngày
6
500.000
3.000.000
Tiền chổ ở
Ngày
1
1.000.000
1.000.000
2.1.2
Thiết kế biểu mẫu điều tra
900.000
- Lập biểu mẫu điều tra các
tác nhân
Phiếu
1
500.000
500.000
- Lập biểu phỏng vấn PRA
Phiếu
1
200.000
200.000
- Lập biểu phỏng vấn KIP
Phiếu
1
200.000
200.000
2.1.3
Thu thập số liệu
34.000.000
Chi phí nhập số liệu
Ngày
100
100.000
10.000.000
Xử lý và phân tích số liệu sơ
cấp
Ngày
150
100.000
15.000.000
Xử lý và phân tích số liệu thứ
cấp
Ngày
90
100.000
9.000.000
2.3
Viết báo cáo
5.000.000
2.4
Văn phòng phẩm, in ấn
5.200.000
Cartridge mực in laser
Hộp
1
1.500.000
1.500.000
Viết (Bi, chì, lông,…)
Cây
300
5.000
1.500.000
Giấy A4
Ram
10
50.000
500.000
Giấy A0
Tờ
50
2.000
100.000
1
500.000
500.000
Phản biện
Người
1
500.000
500.000
Ủy viên
Người
1
500.000
500.000
Thư ký
Người
1
500.000
500.000
2.6
Phí quản lý đề tài
3.000.000
TỔNG
công tác xây dựng nông thôn mới, tháng 8/2011, Khoa Phát triển nông thôn, Đại
học Cần Thơ.
Thủ tướng Chính phủ, 2009. Quyết định về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới (Số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009).
Thủ tướng Chính phủ, 2010. Quyết định về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 (Số 800/QĐ-TTg, ngày
04/06/2010).
Văn phòng thống kê Xã Sơn Định, 2012. Báo cáo cơ cấu sản xuất nông nghiệp xã Sơn
Định năm 2012.
Việt Cường, 2013. Hội thảo tính hiệu quả của liện kết trong sản xuất và trao chứng
nhận VietGAP cho Tổ hợp tác sản xuất sầu riêng xã Sơn Định. Sở nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre. Truy cập ngày 20/08/2013. Tại website:
http://sonongnghiep.bentre.gov.vn/
Võ Thi Thanh Lộc, 2010. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề
cương nghiên cứu. NXB Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.