1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN NGUYỄN THỊ THU HẰNG SỐNG ĐẠO CỦA CỘNG ĐỒNG GIÁO DÂN
GIÁO XỨ SỞ KIỆN THỊ TRẤN KIỆN KHÊ
HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM
(TRONG BỐI CẢNH XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA MỚI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Việt Nam học
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
SỐNG ĐẠO CỦA CỘNG ĐỒNG GIÁO DÂN
GIÁO XỨ SỞ KIỆN THỊ TRẤN KIỆN KHÊ
HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM
(TRONG BỐI CẢNH XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA MỚI) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Việt Nam học
Mã số: 60.31.60
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đ Quang Hưng Hà Nội - 2013
5
2.2.1. Nghi thức thánh lễ ngày chúa nhật và đời sống đạo 71
2.2.2. Nghi thức thánh lễ các ngày lễ trọng và đời sống đạo 73
2.2.3. Thánh lễ ngày lễ quan thầy và đời sống đạo . 83
6
2.3. Hội đoàn Công giáo và đời sống đạo 84
2.3.1. Hội đoàn đạo đức và đời sống đạo 85
2.3.2. Hội đoàn phục vụ lễ nghi tôn giáo và đời sống đạo 87
2.3.3. Hội đoàn bác ái xã hội và đời sống đạo 91
2.4. Phương diện kinh tế, văn hóa – xã hội, giáo dục và đời sống đạo 92
2.4.1. Khía cạnh kinh tế và đời sống đạo 92
2.4.2. Khía cạnh văn hóa – xã hội và đời sống đạo 89
2.4.3. Khía cạnh giáo dục và đời sống đạo 97
Chương 3: SỐNG ĐẠO VÀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA CỘNG ĐỒNG GIÁO
DÂN GIÁO XỨ SỞ KIỆN: GIÁ TRỊ - HẠN CHẾ VÀ GIẢI PHÁP 99
3.1. Sống đạo và những giá trị tích cực đối với công cuộc xây dựng đời sống văn
hóa mới ở các thôn làng. 99
3.1.1. Giáo lý Công giáo và những giá trị tích cực đối với công cuộc xây dựng
đời sống văn hóa mới ở các thôn làng. 99
3.1.2. Nghi lễ Công giáo và những giá trị tích cực đối với công cuộc xây dựng
đời sống văn hóa mới ở các thôn làng. 109
3.1.3. Hội đoàn Công giáo và những giá trị tích cực đối với công cuộc xây
dựng đời sống văn hóa mới ở các thôn làng. 110
3.1.4. Phương diện kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục và những giá trị tích cực
đối với công cuộc xây dựng đời sống văn hóa mới ở các thôn làng. 112
3.2. Sống đạo và những hạn chế đối với công cuộc xây dựng đời sống văn hóa
mới ở các thôn làng 112
3.2.1. Giáo lý Công giáo và những hạn chế đối với công cuộc xây dựng đời
sống văn hóa mới ở các thôn làng 112
3.2.2. Nghi lễ Công giáo và những hạn chế đối với công cuộc xây dựng đời
Lun vn c bo v trc Hi ng chm lun vn, hp ti Vin
Vit Nam hc v Khoa hc Phỏt trin
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2013 Cú th tỡm hiu lun vn ti
Trung tõm Th vin i hc Quc gia H Ni
3
A. MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Tôn giáo là mt hình thái ý thc xã hi cùng vi s i ca xã hi loài
i, còn tn ti và còn có ng lâu dài ti xã hi. Dù tôn giáo là
t tr o th gii khách quan
vng nhu cu ca mt b phn i v nhn
thc th gii t nhiên, xã hi. Và vi h thng các giá tr
vt cht hu hình, vô hình tn ti qua nhiu th k qua tôn giáo còn có tác dng c
bii vi s phát trin mi mt ca i sng xã hi
Trong các tôn giáo Vit Nam, Công giáo là tôn giáo có s ln th
hai sau Pht giáo. Tuy không có s và chi phi mnh m, dai dng vào
thánh" c"Khía ca giáo lý Thiên chúa và công
tác xây dng np sng mi ng bào Thiên chúa giáo i s o ca
i dân Công giáo thành ph Hà Ni và thành ph H ca Nguyn
H
4
V v so và ng qua li gia li so và n
thng ca dân tc nht là nhng tham lun trong cuc hi tho v np sng
o ca Vin Nghiên cMi tác gi, vi nhng chiu cnh, góc
tip cn khác t ra và gii quyt nhng v n và thc
tin cp bách. Tuy nhiên vit v ng ca li so i vi công cuc xây
di si ci Công giáo mà c th là cng
i Công giáo giáo x S Kin- th trn Kin Khê huyn Thanh Liêm tnh Hà
t công trình nào nghiên cu.
3. Mục đích, nhiệm vụ.
3.1. Mục đích.
T o Công giáo c xem xét nhìn nhn nhiu khía
cnh chính tr. Tuy nhiên o Công giáo
t th, phi vt th, i sng, tinh thn. Thông qua mt giáo
x c th n mc tiêu tìm hiu nh
ci vi công cuc xây di sng mi i sng
o ca cng giáo dân
3.2. Nhiệm vụ.
-Tìm hiu lch s hình thành m ca giáo x S Kin
- Ch ra nhng biu hin so ca cng giáo dân giáo x S Kin qua
giáo lý, nghi l, h và các n kinh t, - xã hi, giáo dc
- Ch ra nhng giá trí tích cc và hn ch nhnh ca li so i vi
công cuc xây di si xut mt s gii pháp góp
phn nâng cao li so y.
4.Phạm vi nghiên cứu.
Luu ni dung giáo lý, l lut, l nghi, h
Kin: giá tr, hn ch và gii pháp.
B. NỘI DUNG
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁO XỨ SỞ KIỆN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển giáo xứ Sở Kiện
S Kin là giáo x có lch s i. Tuy nhiên u giáo x giáo h
khác Vit Nam vic tìm hiu lch s giáo x thông qua s hình thành các h o là
vic làm khó bi s hn ch ca nguu. Các h o S Kic hình thành
c th nào qua các thi k c rõ. Ch bit rng cho
n nay giáo x tng tri qua hai tên gi mt là K S và hai là S Kin. t
tên giáo x t tên ca nhiu giáo x, giáo h khác Vit Nam là ly
to thành tên giáo x.
1.1.1.Tên gọi của giáo xứ
S Kin là tên gi ngày nay ca giáo x. Kin b u có t
khong 80 thi linh mc Nguyn Khc Qu. S Kin là cách ghép tên ca hai
làng: làng Kin (Kin Khê) và làng S (Ninh Phú) nm sát
nhà th. T v c, giáo x c bin vi tên gi K S. Tên gi
K S chính thn ca giáo hi t khi nào thì hic
bit. Ch bit rng t ph ca phn Tây
thc chuyn t K v mt S Kin ngày nay thì tên gi K S bu
xut hin nhiu trên các sách kinh, sách hc, bia m hay các công trình kin trúc tôn
giáo. Tên gi K S là ly theo tên làng S
1.1.2. Cơ sở vật chất tôn giáo của giáo xứ.
Trong khong cui th k XVIII th trn Ki
cc bin là mt lau si
i k xut hin ca các hong tôn giáo.
Theo truyn khu trong khong th t s nhà truy n rao
ging Phúc âm bng sông. Trong thi bung rao gic
thc hin ch yu trên thuyn.
n nu th k XIX tin cho vic rao ging dy d bo mi
Cui nh, Th ph hành chính tôn giáo c chuyn ht v Hà Ni,
S Kin không còn là trung tâm tôn giáo mà ch còn là giáo x. Nhà th Chính toà K
S tr thành nhà th x.
T 1930 75 là thi k và bing ca giáo x. Cùng vi
s tàn phá ca hai cuc chin tranh, cng vi s khc nghit ca thi tit và nhng
c chuyi ci cách min B mt giáo x mang nhiu sc màu.
1980 khi
. II
ân.
1.1.3 .Dòng tu của giáo xứ
T Công giáo ca phn t
K K S, Dòng Mt p tc thc thi s mnh ca
dòng. V thi chính xác ca Dòng Mn Thánh giá K S theo tài liu chính
thc ca giáo x thì hin vp c n
thánh các n dòng tu n t K S t u
mut là t . Theo lch s h o Ki
1920, dòng có 15 ch i Pháp.
Khong nh 1927, dòng tp trung vào các hong dy ch và
dy ngh cho con em giáo dân. t
ng cu bn. Công vic ca dòng lúc này là tip nhng tr m côi, tàn tt
c gn 100 cháu thoát
7
cnh m côi [1]. Ngày nay, a vào các hong giáo dc, các
n m tay ngh.
1.2. Đặc điểm giáo xứ Sở Kiện
1.2.1. Cộng đồng giáo dân giáo xứ Sở Kiện
*
toàn
c sinh hot ca làng có màu vàng sm, c, nguc
máy thì nhc thi sinh hot thì có ch thoát)
Ninh Phú không phi là làng có truyn thng cách mng làng có 7 lit s và 8
nh binh
Họ đạo Kiện, p nghip ti làng Kin.Làng Kin t trong lch s
tc bin là làng Công giáo toàn tòng, làng o c khong 250
, thm chí còn s. Cng h o Kin Khê là s tp hp ci
8
dân bn nhn nay vi trên 30 dòng h
ng trong làng, bic dòng h o
u tiên ch bit chim s ng ln là dòng h Nguyn, Trn, Lê, Bùi
V kinh tn làng Công giáo Kin Khê là làng thun nông (50%). i
làng còn làm ngh ch c, ch buôn bán.
V cng sng làng ngõ xóm
c hoàn thin bng bên Sng sng c a bi các
h sn xut vôi, t bãi rác tp kt chân Cu Kin, t khai thác ch bi
a bàn th trn và t ch Kin
V truyn thng cách mng ng nim làng cng hin cho
c 18 lit s.
1.2.2. Đời sống đạo ở cộng đồng giáo dân giáo xứ Sở Kiện
So là v n ca các tôn giáo nói chung, ca o Thiên Chúa nói
c manh nha hình thành t thi kì
trung c. Theo nhiu công trình nghiên cu lch s Công giáo Pháp, n
gia ca hai cuc chin tranh th gii th nht và th hai, khi xut hin phong trào
Công giáo tin hành (actioncatholiqueu thc hình hài
ca khái nii hàm khái ni cn
yu t
Vicó l t so xut hin ít nht t 849, trong Nhng
K St, 1903 (d
a giá tr c ca t này. Phu nh 1970 vi s
c và bên c gìn li so truyn thng t i.
Chương 2
NHỮNG BIỂU HIỆN SỐNG ĐẠO
CỦA CỘNG ĐỒNG GIÁO DÂN GIÁO XỨ SỞ KIỆN
So là v n ca các tôn giáo nói chung, co Công giáo nói
c nhng bing và mnh m ca th gii sng xã
hi hii, bc tranh so cng giáo dân Vit Nam nói chung, cng
giáo dân S, Kiu sc thái.
2.1. Giáo lý Công giáo và đời sống đạo của cộng đồng giáo dân giáo xứ Sở Kiện
Trong h thi a
chúa và tám mi phúc tht có th coi là tn chiu rõ nét nht li sng o
ca cng giáo dân Ninh Phú, Kin Khê
2.1.1.Bí tích Công giáo và đời sống đạo
i vi cui Công giáo, các bí tích luôn gi mt v trí vô cùng quan
trng. Dù i nhiu s bing ca lch s xã hCông giáo S,
Kin vn duy trì các l tc thc hành các bí tích ra ti, thánh th, hôn phi, hòa gii
và xc du.
V vic thc hành bí tích ra ti cng giáo dân S, Kin.Trong tâm thc
ca mình, ci Công giáo S, Kin vn ht sc gìn gi và coi trng bí tích
này. Khi con tr va mn gi l tc mang con
n nhà th làm l ra ti. c làm l ra ti, con tr có thêm mt tên
thánh. t tên thánh ng theo l y, m nào con v
Không ch coi trng bí tích ra ti, cng giáo dân S, Ki
vc bit coi trng bí tích thánh th. Theo kt qu kho sát câu hi s 1 phiu
tra vic thc hành bí tích Công giáo cng giáo dân Ninh Phú, Kin Khê vn có
53% tr l ng. Theo kt qu câu hi s ng
x ngày ch nht. n nâng niu bing
t qu câu hi s 3 ng xuyên chu l không thì t l
ng xuyên là 21%, thnh thong 59%, ít khi là 19 %, ch có 1% không bao gi.
ng sc thái riêng. Ngay trong hai cng này sng
c thù dù hai cng cùng nm chung trên mt dt.
2.1.2.1. Kinh Mười điều răn và đời sống đạo của cộng đồng giáo dân giáo xứ
Sở Kiện
Là
* Những ứng xử với chúa
Vu r nht và th hai trong vic th i Công giáo c
dy rng ph
. Và
.
nh Thiên
. Tuy nhiên theo thánh ý chúa ngoài
các
này là
(idol
ngun ci. Theo kt qu kho sát câu hi s 7 Trong nhà ông /bà có bàn th t tiên
không thì 100% tr li có . Và theo kt qu u tra câu hi s 8 Ông th
hin s tôn kính t tiên vào nhng dp nào? li vào dp tt âm l
i hi, l ng cu hn. 25 % vào các gi cu nguyn, 55% khi trong nhà có vic
ln xy ra. T bu ý thn vic làm gia ph.
*Những ứng xứ với tha nhân.
Chúa không ch di phi yêu mn Chúa, kính trng m cha mà còn
phi yêu mn tha nhâni n sáu u Chúa dy v mi quan h
ng x gii vi trong cng
V :
Xut phát t quan nim,
nasia
thân xác. ha
Công giáo
Khi tin
hành phng vn 20 em hc sinh cp ba làng Kin câu hNc
i hc không may có bé các em s làm gì vi thai nhi thì 2/3 tr li s thuyt phc gia
i và gi li em bé. 1/3 im lng ho
: Ch
Chúa
.
Công giáo Công giáo ,
12
riêng
Công giáo nh
2.1.2.2. Kinh tám mối phúc thật và đời sống đạo của người giáo dân
Công giáo.
Công giáo
Đức khó nghèo, thanh bần
Công giáo
13
Đức sầu khổ
.
c li ln vi ng làm gì? thì t l
i li 69 %; nói li xin li 11%, im ln na 20 %,
Đức thương người (bác ái).
,
y có nhóm
. Khi cho,
.
.
Đức trong sạch (khiết tịnh) Khikhông
giáo dân giáo xứ Sở Kiện
14
Ch nht có th coi là mt ngày hi nh ca cng giáo dân S, Kin. C
theo l ng sáng 7 gi, chiu 4 gi vào ngày ch nht, cng giáo dân
Ninh Phú và Kin Khê li nhà thi già nhi tr, v
nhc chng, . Có m m là dù ngày n t
nhii già và em nh l m
v thc hành li linh mc xây dng giáo x lch s
Các l tc giáo dân gìn gic vào nhà th giáo dân tin
n hai chic v sò có ch làm du thánh giá. Làm di
nam ngi vào gh i n ngi vào gh bên n lúc các h o
trong giáo x thì ây thnh thong có cnh d l mt m quan: giáo
n sng xí ch n sau, hon nhà th
sng gc mt xung gh ng. Hoc có khi ht ch i ta b dép ngi
xut. Các m, các ch có em nh con khóc lóc làm không gian thiêng b
xáo trn. Tuy nhiên, ngày nay S Kin và các nhà th t np sng mi.
Ch nht là ngày phi kiêng vii vi làng chuyên làm rung, làm
Kin Khê và Ninh Phú thì ngày này h tuyt
i kiêng nhng vic nng nhc v th ch ng v Chúa.
Bên cnh l ch nht hàng tun, nhp sng ci Công giáo còn chu s quy
nh và chi phi ca nhng ngày l li là các ngày l tr
mi chính là ngày hi thc s ca giáo dân.
2.2.2. Nghi thức thánh lễ các ngày lễ trọng và đời sống đạo của cộng đồng
giáo dân giáo xứ Sở Kiện
Vi các ngày l tri Công giáo nói chung, ci Công giáo
Ninh Phú, Kin Khê nói riêng so trong tình thn gìn gi nhng giá tr ca ngày
hi cng, nhng l tc co.
Giáng sinh là ngày hi ln nhi Công giáo. Vi tâm thc
ca mt mit có truyn tho, vào ngày này, cng hai h o Ninh
Phú và Kin Khê cùng st sng chun b ngày hi. Ni ta vn coi trng các
.
Công
giáo
2.3. Hội đoàn Công giáo và đời sống đạo ở cộng đồng giáo dân giáo xứ Sở
Kiện
S Kin trong lch s ng có các ha tui. Hin nay
trong xu th mi, h S King hóa. vào
tính cht hong có th chia hCông giáo S Kin thành ba loi
2.3.1. Hội đoàn đạo đức và đời sống đạo
Hi S Ki1978. Các thành viên trong hi luôn tôn
th c bit là tràng ht mân côi. Các thành viên trong hi luôn
tham gia nhit thành vào các bui thi giáo lý, t chc dâng hoa cho các em nh ng
thc vào các hong bác ái xã hi. Các bà các m luôn st sng hoàn
thành trách nhigo ng h i nghèo). Bên
cnh hi Mân côi là hi bà thánh ê giáo dc thiu n i con
c hnh ngoan hin .
Trong các ha Công giáo nói chung, hCông giáo S Kin nói
riêng thì hc có l c t
tp hp ca các bà các m. Trong cuc sng nht h ng lúc không
thun ho. Tuy nhiên, v o, h
nhi con nhit thành và st sng ca chúai bà,
i mi v hin nay h là nhm vic gii vic nhà"
2.3.2. Hội đoàn phục vụ lễ nghi tôn giáo và đời sống đạo
Hi kèn tri vi mphc v các l nghi tôn giáo. Tuy
nhiên, ngày nay hi này còn tham gia phc v u co
y nhiêu ln thi bài
tin bit. Bài truyn thng ca h cuc sn t
i sng trn thi sng trn th biu hin rõ nht là trong mi quan h
vi các mt ci sng là kinh t, i và giáo dc.
2.4.1. Khía cạnh kinh tế và đời sống đạo
Làng Công giáo Ninh Phú và Kin Khê v n là làng thun nông, có lch s
hình thành t i. vào v trí thun li lc tính cn cù, tit
kim, sáng to, mnh dn áp dng khoa hc k thut vào sn xut nên nhìn chung ngày
i sng ca các h i mi. c bit là h o
Kin.ng thôn thì v n kinh t bên Kin
khm khá bên Ninh Phú. Trong 100 h kinh doanh có vn ln nht tnh Hà Nam
thì có 3 h ca làng Kin. Tuy nhiên so vi làng Công giáo
Mát thì kinh t ca Kin Khê và Ninh Phú vn c.
2.4.2.Khía cạnh văn hóa - xã hội và đời sống đạo
Nói v nhc trong khía cnh này mà khin mi
dân cm thy hài lòng và t hào nht v là nhc t
các phong trào th dc th thao. Mc dù mc th tru
c b bóng truyn u lông, ca hát c a
c nhiu thành qu tt. Công giáo
n bình chc 427/560 h = 76,2%
17
c 472/513 h= 92 % g l
vi mt bng chung ca huy
2.4.3.Khía cạnh giáo dục và đời sống đạo
.
.
.
.
Các phép bí tích cùng vi sau u r mi phúc tht là ni dung ct lõi
ca giáo lý Công giáo, chng nhiu giá tr tích cc cn thii vi công cuc xây
di sng mi mi gó i có th thy
u này.
cá nhân giáo lý Công giáo t c các giáo lý ca tôn giáo khác
có tác dng u khin hành vi, ng x c. Giáo lý Công giáo có rt nhiu
giá tr i vi sng cá nhân ci Công giáo i Công giáo S,
Kit trong bi cnh xã hi ta hin nay, có th k n mt s giá
tr to ln co Công giáo i vi sng cá nhân mi.
támCông giáo
Công giáo
Công giáo
kinh doanh buôn bán b.
th sáu n mt giá tr tích cc là góp phn hình thành mt nt nép sng
lành mnh trong sáng cho i.
Giáo lý Công giáo
Công giáo
Công giáo còn có
công
Công giáo
Vi các gi ng x trong mi quan h
phn duy trì truyn thng ình i Vit và b sung nhng nhân t mi:ng,
.
3.1.3. Hội đoàn Công giáo và những giá trị đối với công cuộc xây dựng đời
sống văn hóa mới ở các thôn làng.
V n, h thng t chc và hình thc hong ca các hCông giáo
giáo x S Kic nhu cu sinh hot tôn giáo ca cng
c các giáo x khác, ho
c n trong cng c nn ti
c bit là hi kèn trng không ch làm tròn trách nhim vi các
nghi l Công giáo ca giáo x mà còn có vai trò quan trng trong các ho
hóa xã hi n hình là vii Công
giáo.Hi tuy mnht
nh vào công cum nghèo ca làng xã.Trong các h S Kin thì
hng tích cc nht là hi Caritas.
i vi cá nhân, vic tham gia các hnh.Giá tr ln
nht khi tham gia các hi sng tinh thn vui khe, có li sng lành mnh.
c bit vi gii tr vic tham gia hc trong vic trau di
c, rèn luyn các k ng và làm vic.
3.1.4. Phương diện kinh tế, văn hóa-xã hội, giáo dục và những ảnh hưởng
tích cực đối với công cuộc xây dựng đời sống văn hóa mới ở các thôn làng
Vi nhng thành ti sng kinh t trên, cng
i Công giáo S Kin không nh vào vic i din mo
i sng hai làng Kin Khê và Ninh Phú. T nhi tích ci sng
kinh t to ti cho nhng thay v din mn. Nhng bii tích
20
cc v n, là ti quan tr u qu ca công cui
mi thôn làng.
3.2. Sống đạo và những hạn chế đối với công cuộc xây dựng đời sống văn
hóa mới ở các thôn làng.
3.2.1. Giáo lý Công giáo và những hạn chế đối với công cuộc xây dựng đời
sống văn hóa mới ở các thôn làng
nhiên n nào gây ra nhng bt hòa gia các th h.
c xách là mt phn không th thiu trong các l nghi. Công giáo thc s rt
chú trn vic này. Mc ci Công giáo
quá rm r ay nhin nào làm i
sng ca các cng cùng sa bàn.
3.2.3. Hội đoàn Công giáo ở Sở Kiện và những hạn chế đối với công cuộc xây
dựng đời sống văn hóa mới ở thôn làng.
Có th nói, Công giáo là tôn giáo có thit ch rt cht ch. Sc mnh co
Công giáo nm ngay trong cách thc t chc kt cu có h thng t cao xung thp. Do
21
các thành viên khi tham gia các ht lòng m ng
ng nên khi có v n chính tr xi tham gia
hng s là nhi nhy ct huyc phn ng
li các v.Trong lch s n thm hin nay, theo li cng thôn
i dân s ng xy ra nht
gay gt dn các cuc biu tình chính tr gây mt trt t an ninh thôn xóm mt
s giáo x khác ph nhn S King có nhng thi
m tht i sng cng.
Vic tham d hu ca mi cá nhân, tuy nhiên do sc ép tâm lý
ca cng mà nhii tr c không mun phi
vào. c sc mnh cc bit là nhng cng m o
n Khê, giáo h t thu n khi
ng thành.
Trong các hCông giáo, ht ca ph n ca các bà, các
m ng phc tt
nhau n c nhng lúc không thun ho. Bu không
khí hòa hi ng.
3.2.4. Phương diện kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục và những hạn chế đối
với công cuộc xây dựng đời sống mới văn hóa ở các thôn làng.
Tu chuyn dch kinh t Ninh Phú và Kin Khê