Biện pháp thi công tổng thể và thi công chi tiết Xây dựng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà Nam - Pdf 25

biện pháp thi công tổng thể và thi công chi tiết
A/. biện pháp tổ chức thi công tổng thể:
I/. Đánh giá đặc điểm chung công trình:
Sau khi nghiên cứu kỹ hiện trờng, khu đất xây dựng và quy hoạch tổng thể của
khu đất trong dự án: Xây dựng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm - Tỉnh Hà
Nam, các điều kiện về giao thông, cơ sở hạ tầng, địa hình, địa chất thuỷ văn, điều kiện
an ninh, an toàn xã hội của khu vực xây dựng. Chúng tôi đánh giá đặc điểm xây dựng
các hạng mục công trình nh sau:
- Địa điểm xây dựng: Các hạng mục xây dựng đều nằm trên vị trí quy hoạch khu
đất hiện có của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm đang sử dụng, vị trí cụ thể
nh sau:
Diện tích chiếm đất quy hoạch là: 1.920 m
2
.
Tổng diện tích sàn: Nhà làm việc: 631 m
2
, nhà công vụ: 146 m
2
.
- Móng băng BTCT 200#, nhà khung cột chịu lực, tờng xây gạch VTH 50#, sàn
mái BTCT 200# dá 1x2, mát lợp tôn liên doanh chống nóng mầu đỏ, xà gồ thép hình
chữ [ 100 x 46 x 4,5. Cửa sổ, cửa đi panô kính gỗ nhóm 3, khuôn cửa đơn gỗ nhóm 3,
nền nhà lát gạch liên doanh Gramíc 30x30.
- Cấp công trình cấp III.
* Nhà thầu xin giới thiệu tổng quát về mặt kiến trúc cùng nh kết cấu các hạng
mục cần xây dựng của gói thầu.
II/. Về mặt kiến trúc và kết cấu:
Xây mới nhà làm việc 2 tầng và nhà công vụ 1 tầng:
a/. Phần kiến trúc:
- Nhà làm việc 2 tầng có diện tích xây dựng là: 631 m
2

rãnh nớc, xây gạch chỉ M75 vữa XM M75.
- Phần móng là hệ băng giao thoa bằng bê tông cốt thép đá 1 x 2 M200, BT lót
đá 4 x 6 M100, cổ móng xây bằng gạch chỉ đặc M75 VTH M50, giằng móng BTCT
M200 đá 1 x 2.
- Tôn nền bằng cát đen đầm chặt.
III/. Tổ chức quản lý điều hành trên công tr ờng:
Con ngời là yếu tố thành công của việc xây dựng công trình. Nhà thầu chúng tôi
bố trí lực lợng quản lý điều hành đều là cán bộ kỹ thuật giỏi, đã có nhiều năm kinh
nghiệm thi công nhiều công trình đạt chất lợng cao, nhất là các công trình trụ sở các cơ
quan nhà nớc.
Đồng chí Phó giám đốc công ty: Điều hành trực tiếp tại công trình.
Hai đồng chí kỹ s xây dựng có nhiều năm kinh nghiệm quản lý làm đội trởng
điều hành trực tiếp.
Kỹ thuật chính thi công là KSXD có nhiều năm công tác đã thi công nhiều công
trình tơng tự.
Ngoài ra, nhà thầu bố trí một kỹ s hoặc trung cấp chuyên phụ trách các việc:
điện, nớc, máy thi công, KCS, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng.
* Tất cả cán bộ kỹ s là cán bộ trẻ có kinh nghiệm thi công và đã thi công nhiều
công trình đạt chất lợng cao, nhất là các công trình cao tầng.
IV/ tổng mặt bằng tổ chức thi công:
Qua nghiên cứu mặt bằng xây dựng và khảo sát thực tế tại hiện trờng. Để đảm
bảo cho việc thi công thuận lợi chúng tôi bố trí tổng mặt bằng nh sau:
- Dùng lới B40 có bạt rứa che kín rào xung quanh khu vực thi công, lán kho
tàng, nhà ban chỉ huy, vật liệu chính đều đợc bố trí ở trong khu vực này. Lối ra vào
công trờng đợc đi từ đờng nội bộ.
- Nguồn điện thi công lấy từ nguồn điện 3 pha của khu vực, lắp công tơ điện,
cầu dao, hệ thống cáp điện đi vào tủ điện công trờng và từ đó đi đến các vị trí thi công
trên công trờng.
- Nguồn nớc thi công đợc lấy từ nguồn giếng khoan trên công trờng hoặc từ
nguồn nớc ao, có bể lọc và bể chứa.

thiên nhiên.
Xây dựng lán trại kho tàng, bãi tập kết vật t thiết bị đờng ra vào công trình.
Đăng ký số CBCNV thi công trên công trờng để đăng ký tạm trú tại công an
huyện Thanh Liêm.
Tổ chức học tập cho CBCNV về công tác an ninh, trật tự, các quy định của địa
phơng, ATLĐ, VSMT, quy trình quy phạm thi công cũng nh yêu cầu về tiến độ chất lợng
công trình xây dựng.
2/ Công tác định vị mặt bằng, định vị công trình:
Nhà làm việc 2 tầng và nhà công vụ có kết cấu khung BTCT chịu lực, hệ dầm
sàn liền khối, đổ BT tại chỗ.
Do đó, công tác định vị công trình rất quan trọng, định vị các tim, cốt đợc đánh
dấu vào các cọc mốc chuẩn và duy trì trong suốt thời gian thi công.
3/ Công tác mở móng hạng mục công trình:
Sau khi xác định các móng, bề rộng móng theo trục, cao trình đào móng và độ
sâu hố móng.
Chúng tôi chọn phơng án thi công: Đào móng bằng máy. Phơng thức đào: đào theo
kiểu cuốn chiếu, máI taluy phải đạt yêu cầu để chống sạt lở cũng nh sự ổn định của nền
đất. Chỉ tiến hành mở rộng thêm phần bề rộng móng, đào rãnh thu nớc xung quanh và đ-
ợc thu về hố ga để bơm ra ngoài đảm bảo cho bề mặt đáy móng luôn khô ráo.
Đào xong tu sửa đáy, thành móng, đảm bảo kích thớc hình học, cao trình đáy
móng, báo cáo Chủ đầu t, t vấn thiết kế, kiểm tra tiến hành nghiệm thu mới chuyển bớc
thi công.
4/ Công tác đổ BT đá 4 x 6 M100 lót đáy móng:
Đá 4 x 6 M100 đợc trộn bằng máy vận chuyển bằng thủ công đổ theo tuyến,
theo trục, cán phẳng, đầm chặt, đảm bảo độ dày 10cm. Đổ xong thì tiến hành bảo d-
ỡng theo quy phạm.
5/ Công tác cốt thép, cốp pha BT móng:
5-1/. Công tác cốt thép:
Cốt thép đợc cung ứng về tại công trờng có phiếu kiểm định chất lợng. Nguồn
thép lấy từ nhà máy cán thép liên doanh, sử dụng tuân thủ theo tiêu chuẩn TCNV 5574

Biện pháp thi công :
- BT trộn bằng máy, vận chuyển bằng xe cải tiến.
- Phơng thức đổ: đổ xa trớc gần sau, đổ từng lớp theo quy phạm, đổ theo tuyến
theo trục, đổ đến đâu dứt điểm đến đó. Trong quá trình đổ lấy mẫu thí nghiệm theo quy
định, đổ xong BT thì tiến hành bảo dỡng theo quy phạm.
5-4. Công tác xây móng:
Căng dây 2 mặt đảm bảo quy trình xây và đảm bảo 5 yêu cầu: Đặc chắc, ngang
bằng, thẳng phẳng, vuông góc theo hàng dọc hàng ngang không trùng mạch.
6/ Công tác thi công cột:
Căn cứ vào tiết diện cột cần thi công đợc thiết kế có kích thớc: 220 x 300; 220 x
220. Do đó nhà thầu chúng tôi dùng giải pháp cốp pha thép định hình. Cốp pha đợc giữ
ổn định bằng các gông cột dùng thép góc L 63x63x6, chống giữ các thanh văng và
tăng đơ với các móc sắt chờ ở sàn. Móng và các thanh văng đảm bảo ổn định cho từng
cột và toàn bộ hệ thống. Các trục định vị bằng máy trắc đạc với các tim cột đã đánh
dấu trên gông và các mốc chuẩn.
Khi nối thép cột luôn đảm bảo số mối nối không đợc lớn hơn 1/3 diện tích cốt thép
trên cùng một mặt cắt và đảm bảo mối nối theo quy phạm.
Khoảng cách từ chân cột lên 1,2 ữ 1,5m có để cửa để đổ BT và có phễu đổ bằng
gỗ hoặc tôn.
Dùng hệ thống giáo tuýp ván sàn làm giáo đổ BT.
BT trộn bằng máy: Tầng 1: Vận chuyển bằng thủ công.
Tầng 2: Vận chuyển bằng máy vận thăng và kết hợp thủ công.
BT cột đợc đổ theo hàng tuyến. Vữa BT đổ vào cột dày 30 ữ 35cm dùng đầm dùi
đầm chặt, đổ dứt điểm từng cột. Khi đổ để râu thép chờ 6 ữ 8 a500 để liên kết với
khối xây. Vị trí dùng BT cột tại đáy dầm, sàn và các kết cấu kỹ thuật.
Đổ xong thì tiến hành bảo dỡng theo quy phạm.
BT dầm sàn đợc phép thi công khi thi công cột đợc 3 ngày.
7/ Công tác thi công dầm sàn.
- Toàn bộ hệ thống dầm sàn các hạng mục công trình thuộc gói thầu thuộc hệ
dầm sàn liền khối đổ tại chỗ, bê tông đá 1 x 2 mác 200. Kích thớc dầm sàn tuỳ theo

tôi, hệ thống lọc vôi, máy vận thăng, máy trộn vữa.
- Công tác xây đợc tiến hành khi BT khung sàn đã đạt cờng độ tiêu chuẩn tháo dỡ
cốp pha vệ sinh sạch sẽ hoặc đã thi công xong phần móng.
- Trớc khi xây phải dọn sạch phế thải của quá trình thi công trớc đó.
- Kiểm tra chất lợng vật liệu xây.
- Định vị các mốc xây theo thiết kế, các mốc đợc lu giữ trong suốt quá trình xây.
- Khi xây tờng căng dây 2 mặt và đảm bảo 5 yêu cầu: Đặc chắc, ngang bằng
thẳng phẳng, vuông góc hàng dọc hàng ngang, không trùng mạch.
- Vữa xây theo TCVN 4459 - 97.
- Giáo xây dùng hệ thống giáo tuýp.
- Vận chuyển vật liệu bằng máy vận thăng và xe cải tiến.
- Dụng cụ xây: Dây căng, thớc tầm, nivô, dao xây, quả dọi và các dụng cụ cầm
tay khác. Các khối xây sau khi hoàn chỉnh kiểm tra lại chất lợng bảo dỡng khối xây.
* Khi xây chú ý để các lỗ kỹ thuật, đờng điện ngầm, lỗ cấp thoát nớc, tại vị trí râu
thép liên kết khối xây xây bằng VXM.
9/ Thi công phần mái dốc và lợp tôn chống nóng:
Phần mái dốc đợc tạo bởi hệ thống tờng thu hồi, có hệ giằng mái bằng BTCT đá
1 x2 M 200 khoảng cách xà gồ theo thiết kế, dùng xà gồ 100x46x4,5
- Biện pháp thi công: Tiến hành xây thu hồi theo đúng quy trình thiết kế. Khi khối
xây đạt cờng độ thì tiến hành lắp đặt cốt thép, ghép cốp pha, giằng thu hồi. Đồng thời
chia các khoảng cách xà gồ theo thiết kế tại vị trí xà gồ để 2 bu lông 14 đợc chôn
trong BT giằng, bắt vào thép góc L 63 x 63 liên kết xà gồ. Tiến hành nghiệm thu phần
cốp pha cốt thép giằng mái để chuyển bớc thi công.
* Công tác đổ BT giằng:
- BT trộn bằng máy vận chuyển bằng máy vận thăng thủ công. Hệ giáo làm sàn đổ BT
dùng hệ thống dàn giáo xây thu hồi.
- BT đợc đổ từ dới lên theo dầm mái dốc. Dùng đầm dùi đầm chặt, khi đổ BT chú ý vị
trí bu lông chờ trong BT có biện pháp giữ đúng vị trí và ổn định trong BT.
* Công tác lắp dựng xà gồ và lợp tôn:
- Sau khi bê tông đạt cờng độ tháo dỡ cốp pha, vệ sinh bề mặt BT, vệ sinh công

cầu chống thấm phải kiểm tra kỹ độ chống thấm trớc khi lát.
- Vật liệu lát: Gạch liên doanh 300 x 300 loại 1, gạch Gramíc.
- Trớc khi lát phải có sự thống nhất với cán bộ giám sát về quy cách lát, cách chia
mạch, gạch lát chân tờng, màu gạch và loại gạch cho lát hành lang, lấy các mốc chuẩn
tạo độ dốc và mặt phẳng nền.
- Lát phòng nào dứt điểm phòng đó và bảo vệ cho nền khô sau đó mới phủ mạch.
3. Công tác láng vữa;

- Trớc khi láng phải vệ sinh sạch sẽ và tới ẩm bề mặt láng. Kiểm tra lại cao trình và tạo
độ dốc theo thiết kế.
- Vữa láng là VXM CV đợc trộn đều bằng máy có độ sụt thep TCVN 5674 - 1992. Cát
vàng đợc sàng rửa đảm bảo độ sạch không lẫn tạp chất.
- Đối với các khu vực có yêu cầu chống thấm cao: khu WC, bể nớc phải thực hiện tốt
công tác chống thấm.
- Mặt láng yêu cầu đảm bảo độ phẳng, độ dốc và các yêu cầu khác, Láng xong 24h thì
tiến hành bảo dỡng bề mặt láng.
4. Công tác ốp:
- Độ d của VXM cát vàng dùng để ốp có độ sụt 5 - 6cm, lau mạch bằng xi măng
trắng nguyên chất, có độ sụt từ 8 - 10cm.
- Phơng pháp ốp tiến hành từ trên xuống( Tầng 2 xuống tầng 1 )
- Trớc khi ốp phải kiểm tra bề mặt ốp và phải trát phẳng để không ốp vữa quá dày.
- Gạch ốp phải đạt yêu cầu thiết kế để cán bộ giám sát nghiệm thu, chọn gạch
theo từng lô để ốp.
5. Công tác thi công phần điện:
Phần điện gồm có: Điện chiếu sáng và thiết bị điện bảo vệ, điện sinh hoạt.
Trong quá trình thi công cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Vật liệu: Các loại vật liệu điện cung cấp lắp đặt vào công trình đều có chứng
chỉ rõ ràng đúng thiết kế và đợc Chủ đầu t đồng ý. Tất cả vật liệu đều đảm bảo an toàn
về điện.
- Công tác thi công: Bố trí kỹ s chuyên ngành và công nhân thợ bậc cao. Các

I/ nhân sự quản lý thi công:
- Con ngời là yếu tố cơ bản thành công khi xây dựng công trình. Do đó, chúng
tôi bố trí lực lợng công nhân, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
+ Đồng chí Phó giám đốc công ty làm chủ dự án, điều hành trực tiếp công trình.
+ Một kỹ s xây dựng làm đội trởng và đã làm đội trởng từ 05 năm trở lên.
+ Một kỹ s xây dựng làm kỹ thuật chính và 1trung cấp giỏi làm kỹ thuật phụ.
+ Một số kỹ s chuyên nghành: Máy xây dựng, điện, nớc, kỹ s KCS kiểm tra chất lợng.
+ Tất cả cán bộ, kỹ s có nhiều kinh nghiệm thi công và đã thi công nhiều công trình t-
ơng tự công trình đấu thầu.
+ Công nhân trực tiếp thi công đều là công nhân lành nghề với 60% trở lên có tay
nghề từ bậc 4 và đã thi công nhiều công trình đạt chất lợng cao.
II/ Nguồn vật liệu chính để thi công:
Tất cả các loại vật t, vật liệu chính sử dụng cho thi công công trình đều phải tuân thủ
nghiêm ngặt theo thiết kế.
Trớc khi sử dụng đều có chứng chỉ kiểm tra, đảm bảo theo quy định.
Nhà thầu chúng tôi có bản đăng ký chất lợng vật liệu trong phụ lục hồ sơ thầu.
III/ thiết bị thi công sử dụng cho công trình;
- Ô tô vận chuyển loại 10 tấn (Ben): 04 cái.
- Máy trộn BT loại 250lít: 02 cái.
- Máy trộn vữa loại 150 lít: 02 cái.
- Máy đầm dùi 3 pha: 06 cái.
- Máy uốn nắn sắt và nắn sắt: 02 cái.
- Máy đầm bàn: 04 cái.
- Máy phát điện 75 KVA: 01 cái.
- Máy đầm đất MIKASA: 04 cái.
- Máy vận thăng loại 0,8 tấn: 02 cái.
- Máy bơm nớc côle 7: 02 cái.
- Máy bơm nớc loại 15m
3
/h: 02 cái.

* Vậy công suất tiêu thụ lúc cao điểm nhất đợc tính theo công thức:

P = 1,1 x
K1 x P1
+ K2P2 + K3P3.
Cos Vậy ta có P = 1,1 x
1,1 x 44,5
+ 1,3 x 3 + 0,8 x 3 = 76 KW.

0,7
Từ đó ta chọn dây cáp chính để thi công:
+ Cáp 3 pha 4 lõi bọc nhựa: (3 x 45) + (1 x 25).
+ Dây điện chiếu sáng sinh hoạt: (3 x 16) + (1 x 6).
Các hệ thống cầu giao 3 pha loại 100A, 60A, tủ điện, đồng hồ điện, các Rơle tự ngắt
đảm bảo an toàn về điện.
V/ hệ thống nớc sử dụng cho thi công, sinh hoạt, cứu hoả:
Nhiệm vụ chính cung cấp nớc tạm thời phục vụ cho công trờng gồm:
- Xác định chất lợng nớc cần thiết.
- Xác định nguồn cung cấp nớc.
- Chọn nguồn và hệ thống lọc nớc.
- Chọn mạng cung cấp.
* Lợng nớc cần thiết phụ thuộc vào:
- Nớc sản xuất.
- Nớc sinh hoạt.
- Nớc cứu hoả.
a) Lợng nớc sản xuất:
Chủ yếu là nớc trộn bê tông, rửa máy, bảo dỡng.

- Cát vàng: TCVN 1771 - 86.
- Mẫu thí nghiệm: TCVN 3105 - 93.
- Độ sụt bê tông: TCVN 3106 - 93.
- Đổ bê tông: TCVN 4453 - 95.
- Mạch ngừng thi công: TCVN 4453 - 93.
- Đầm bê tông: TCVN 4453 - 93.
- Thí nghiệm bê tông: TCVN 3105 - 79.
8. Công tác xây: TCVN 4085 - 85.
9. Công tác trát: TCVN 5674 - 92.
10. Công tác chống nóng, chống thấm: TCVN 5718 - 93.
11. Thi công hệ thống cấp thoát nớc: TCVN 4519 - 88.
12. Thi công hệ thống điện: TCVN 25 - 91 và 27 - 91.
Tiến độ thi công
I. tiến độ thi công đợc thể hiện trên bản vẽ:
Trên cơ sở phơng án thi công, năng lực sẵn có của nhà thầu, khối lợng cần
thực hiện theo khối lợng chào thầu, khả năng cung ứng vật t, thiết bị thi công, đội ngũ
cán bộ, công nhân của nhà thầu cùng với kinh nghiệm quản lý thi công nhiều công
trình tơng tự.
Công trình xây dựng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam
đợc xây dựng hoàn chỉnh nhằm phục vụ cho công tác của nghành.
Vì vậy, Nhà thầu chúng tôi đa ra tổng tiến độ thi công nh sau:
Toàn bộ công trình đợc khởi công và hoàn thành trong thời gian ngày.
Kể từ khi có thông báo khởi công của chủ đầu t. Trình tự các bớc thi công đợc thể hiện
chi tiết trên bản vẽ tổng thi công.
II. Tiến độ thi công chi tiết:
Để đa tổng tiến độ thi công chúng tôi căn cứ vào khối lợng thi công cho từng
hạng mục công trình, quy trình, quy phạm thi công để hoàn thành từng phần việc đó là:
- Chuẩn bị mặt bằng, tập kết vật t, lán trại, điện nớc thi công.
- Thi công phần móng nhà làm việc 2 tầng và nhà công vụ.
- Thi công BT cột, dầm sàn cầu thang.

ỡng, có nội quy vận hành máy cụ thể đặt tại từng máy.
Công nhân vận hành máy phải có chuyên môn nghề nghiệp. Nghiêm cấm ngời
không có nhiệm vụ chuyên môn vận hành sử dụng máy.
Dàn giáo, sàn công tác, phải đợc kiểm tra thờng xuyên , chắc chắn ổn định.
1. Kiểm tra thiết bị máy móc phơng tiện thi công trớc khi đa vào sử dụng đảm
bảo không sảy ra hiện tợng sau:
- Đứt cáp, đứt dây cua loa, tuột phanh.
- Gẫy hoặc vỡ đá mài, ca đĩa.
- Gẫy thanh cột chống hay lan can dàn giáo.
2. Lắp đặt các thiết bị an toàn nh:
- Thiết bị chống chế quá tải.
- Van an toàn trong thiết bị chịu áp lực.
- Cầu trì rơle tự ngắt trong thiết bị điện.
- Thiết bị che chắn các bộ phận chuyển động nh: đai chuyền, ca đĩa, đá mài.
- Lắp đặt các thiết bị phòng ngừa nh: đèn đỏ, đèn nháy, bảng chu ý.
- Trang bị cho công nhân dây bảo hiểm.
3. Những điểm cần chú ý khi thi công:
- Phải làm tờng rào bao bọc xung quanh công trình.
- Đối với dàn giáo XD thì luôn kiểm tra các mối ghép, độ cân bằng, chân đế.
- Sau khi lắp dàn giáo phải kiểm tra đạt tiêu chuẩn an toàn mới cho thợ sử dụng.
- Đối với thợ hàn phải có mũ kính chuyên dùng.
- Dàn giáo từ tầng 2 trở lên phải làm hành lang an toàn khi lắp dựng .
- Phải có lới bảo vệ xung quanh chống bụi và vật liệu xây dựng rơi xuống.
4. Thực hiện đúng quy trình quy phạm thao tác trong thi công xây lắp:
- Không đào móng theo kiểu hàm ếch.
- Đeo dây bảo hiểm khi làm việc trên cao.
- Không sử dụng phơng tiện vận chuyển vật liệu để chở ngời.
- Không sử dụng các thiết bị không đúng điện áp.
- Thi công lắp đặt hệ thống điện trong điều kiện khô ráo.
- Không hãm phanh đột ngột khi nâng hạ máy vận thăng .

II. Công tác vệ sinh lao động:
1. Biện pháp đảm bảo các điều kiện về khí hậu tiện nghi:
- Bảo đảm sự trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên tốt trong các phòng làm
việc và khu vực thi công.
- Hạn chế bớt ảnh hởng của các thiết bị và quá trình sản xuất bức xạ nhiệt nhiều.
- Cải tiến kỹ thuật, cơ giới hoá các thao tác nặng nhọc để làm giảm nhẹ sức lao
động.
- Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân: quần áo bằng vải sợi chống nhiệt cao ở
những nơi nóng, kính màu, kính mờ ngăn các tia có hại cho mắt.
- Tạo điều kiện nghỉ ngơi và bồi dỡng bằng hiện vật cho ngời lao động. Cung cấp
nớc uống đầy đủ, có thể pha thêm 0,5% muối ăn để bù lại lợng muối bị mất theo mồ
hôi làm cho ngời đỡ háo.
- Có tấm che nắng cho ngời làm việc ở ngoài trời nếu ở đâu có điều kiện thì có thể
làm lán di động có mái che để chống nắng.
2. Các biện pháp chống nhiễm độc trong xây dựng:
- áp dụng cơ giới hoá và tự động hoá thi công: Thay các chất độc bằng chất không
hoặc ít độc hơn (ví dụ: Sử dụng các máy móc kín để pha chế sơn, thay trì bằng kẽm,
làm cách ly các phòng với quá trình kỹ thuật độc hại).
- Sử dụng các thiết bị thông gió dới hình thức trao đổi thông gió chung để thải chất
độc ra khỏi phòng và làm giảm nồng độ của chúng xuống dới mức cho phép và dới
hình thức hút thải cục bộ nh: chụp hút, tủ hút các chất độc trực tiếp từ chỗ chúng sinh
ra là biện pháp kỹ thuật hiệu quả nhất để cải thiện điều kiện lao động.
- Về các biện pháp phụ để cải thiện điều kiện lao động có thể là khử khí ở trong
phòng bằng cách rửa sàn và tờng bằng dung dịch % ôxít mangan kali có pha thêm
axit nitrics với số lợng mg/l.
3. Đảm bảo công tác chiếu sáng thi công:
- Chiếu sáng hợp lý trong các nơi làm việc trên các công trờng xây dựng là vấn đề
quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao năng
suất lao động. Chiếu sáng không đầy đủ làm cho ngời lao động nhìn căng thẳng, do đó
làm tăng mệt mỏi, làm chậm phản xạ thần kinh, lâu ngày làm giảm thị lực và có thể là

- Phải có sàn cách mặt đất 0,45m chứa xi măng, luôn dùng bạt che phủ.
- Không để vữa BT qua ngày.
v. Phòng chống cháy nổ:
Trang bị đầy đủ các dụng cụ chữa cháy, hợp đồng với phòng cảnh sát PCCC và tổ
dân phòng về công tác chữa cháy .
Nếu có sự cố xảy ra kịp thời thông tin cho lực lợng PCCC, dùng nguồn cát, nớc ở
bể thi công và nguồn nớc khu vực xung quanh để sẵn sàng ứng cứu khi có hoả hoạn
xảy ra.
Hà Nam, ngày

tháng

năm 2005.

Đại diện Đơn vị dự thầu
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh PhúcĐơn dự thầu
Gói thầu:
xây dựng trụ sở làm việc Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm
Kính gửi: Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Nam
1- Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu gói thầu: Xây dựng trụ sở làm việc Viện Kiểm sát
nhân dân huyện Thanh Liêm. Chúng tôi ngời ký tên dới đây đề nghị thực hiện xây dựng trụ
sở làm việc Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm và xin bảo hành sửa chữa bất kỳ một
sai sót nào theo đúng quy định của hồ sơ mời thầu với giá trị là: 2.111.793.000 Việt Nam
đồng.
(Hai tỷ, một trăm mời một triệu, bảy trăm chín mơi ba ngàn đồng chẵn)
2- Chúng tôi xác nhận rằng tài liệu kèm theo đây là các bộ phận trong hồ sơ dự thầu

13. Khoản tiền nhà thầu cần ứng trớc % giá trị hợp đồng.
đại diện nhà thầu
Các yêu cầu vật t chủ yếu:
STT Loại vật t Loại, nguồn xuất sứ
1 Xi măng Nghi Sơn, Hoàng Thạnh, Bút Sơn, Bỉm Sơn
2 Cát vàng TCVN 1770 - 86
3 Cát đen TCVN
4 Cát pha TCVN
5 Đá dăm TCVN 1771 - 87
6 Gỗ cốp pha TCVN 4453 - 95
7 Gạch xây 65*105*220 (đặc, 2 lỗ) Loại I M75# (lò Tuy nen)
8 ốp gạch Ceramic loại I
9 Gạch lát Ceramic loại I
10 Gạch chống trơn 20x20 Liên doanh
11 Tôn màu dày 0,45mm Liên doanh
12 Xi măng trắng Hải Phòng
13 Que hàn Việt Nam
14 Thép tròn trơn, thép gai Liên doanh, đảm bảo TCVN
15 Sơn tờng trong và ngoài nhà Sơn liên doanh
16 Khung nhôm Đài Loan
17 Kính trắng 5 ly Đáp Cầu
18 Cửa gỗ Gỗ nhóm 3
19 Khoá cửa Minh Khai
20 Công tắc, ổ cắm Liên doanh, Hàn Quốc
21 Đèn huỳnh quang hộp đơn, đôi Liên doanh, Rạng Đông
22 áp tô mát 1 pha, 3 pha Liên doanh, Hàn Quốc
23 Dây điện các loại với công trình chính Hàn Quốc + CADIVI
24 ống thép tráng kẽm Liên doanh
25 ống nớc nhựa Tiền Phong
26 Van tép Đài Loan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status