LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận tốt nghiệp do tôi nỗ lực nghiên cứu
trong quá trình thực tập vừa qua. Các số liệu trong khóa luận là số liệu do tôi
trực tiếp điều tra và thu thập. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài của
mình nếu có vấn đề gì xảy ra.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2010
SV thực hiện
Vũ Hồng Quyên
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp, tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập
thể. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến tất cả các cá nhân và
tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực tập tốt
nghiệp.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo Th.S. Lê Khắc Bộ, người đã trực tiếp và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài khóa luận này.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế và Phát triển Nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo đã trực tiếp tham
gia giảng dạy, tận tình giúp đỡ tôi trong bốn năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân
viên của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang, Hưng Yên đã nhiệt tình, tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho
việc nghiên cứu đề tài.
nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các hộ chăn nuôi xã Long Hưng, huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm khảo sát được thực trạng hoạt động cho vay
tại Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang, Hưng Yên, phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với các hộ dân chăn nuôi trên địa bàn xã
Long Hưng, huyện Văn Giang, từ đó có cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một
iii
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với
các hộ dân chăn nuôi ở xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Hướng tới những mục tiêu trên, đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu như: phương pháp chọn điểm nghiên cứu là xã Long Hưng, với số mẫu điều tra
là 60 hộ, tập trung ở ba thôn là thôn Như Lân, Sở Đông và Lại Ốc; Phương pháp thu
thập số liệu thứ cấp từ các nguồn có sẵn và số liệu sơ cấp từ điều tra, phỏng vấn hộ
nông dân; Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin; Phương pháp phân tích thông
tin bao gồm: Thống kê kinh tế, Phương pháp Kinh tế lượng; phân tích ma trận
SWOT và phương pháp chuyên gia, chuyên khảo. Trong phương pháp kinh tế
lượng, tôi sử dụng mô hình Logistic để phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang đối với các hộ dân chăn nuôi
xã Long Hưng, đây là phương pháp trọng tâm của nghiên cứu. Kết quả mô hình
Logistic cũng đã định lượng được sự ảnh hưởng của một số yếu tố, như Lượng vốn
vay, Thời hạn vay, Quy mô hộ và phân tích được sự ảnh hưởng khác của một số yếu
tố khác như: Điều kiện đảm bảo tiền vay và Loại hộ. Ngoài ra, chúng tôi cũng xây
dựng một hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu để phục vụ cho việc phân tích thông tin và
đưa ra đánh giá.
Trên cơ sở thực tế khảo sát hoạt động của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang
cho thấy, kết quả các hoạt động của Ngân hàng đều có xu hướng tăng lên khá ổn
định qua 3 năm 2007 – 2009. Đặc biệt hoạt động cho vay của Ngân hàng đạt kết
lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng với hộ dân, đặc biệt là các hộ dân chăn
nuôi xã Long Hưng, bao gồm: Tăng cường huy động vốn để phục vụ cho vay; Cải
tiến thủ tục huy động vốn và cho vay vốn; Đa dạng hóa các phương thức tổ chức
cho vay; Kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý; Nâng cao năng lực và trình độ quản lý
cho cán bộ Ngân hàng; Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ quản lý ngành
ngân hàng; Nâng cao hoạt động marketing ngân hàng; Hạn chế rủi ro trong cho vay
vốn đối với phát triển chăn nuôi của hộ dân.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................iii
MỤC LỤC...................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ.....................................................................x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.........................................................
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu........................................................................................4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................................5
2.1 Cơ sở lý luận.....................................................................................................
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản.................................................................................5
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn.......................................................43
4.1.2 Tình hình thực hiện cho vay vốn phát triển chăn nuôi của Ngân hàng
NN&PTNT Văn Giang đối với hộ dân xã Long Hưng..............................47
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn của Ngân
hàng NN&PTNT Văn Giang......................................................................
4.2.1 Các yếu tố bên trong.....................................................................................53
4.2.2 Các yếu tố bên ngoài.....................................................................................63
4.2.3 Mô hình Logistic phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang đối với các hộ dân chăn nuôi xã
Long Hưng...................................................................................................66
4.3 Phân tích những điêm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Ngân hàng
NN&PTNT Văn Giang...............................................................................
4.3.1 Điểm mạnh....................................................................................................72
4.3.2 Điểm yếu.......................................................................................................72
4.3.3 Cơ hội............................................................................................................73
vii
4.3.4 Thách thức.....................................................................................................73
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay vốn của
Ngân hàng NN & PTNT Văn Giang..........................................................
4.4.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNTN
Văn Giang trong những năm tới.................................................................74
4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng
NN&PTNT Văn Giang................................................................................75
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................84
5.1 Kết luận...........................................................................................................
5.2 Kiến nghị.........................................................................................................
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước................................................................................86
Bảng 4.1: Tình hình cho vay các hộ nông nghiệp trên địa bàn xã Long Hưng của
Ngân hàng (2007- 2009)..................................................................................49
Bảng 4.2: Tình hình cho vay các hộ dân xã Long Hưng của Ngân hàng (2007 –
2009)................................................................................................................51
Bảng 4.3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng (2007 – 2009)...........................53
Bảng 4.4: Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng NN&PTNT
Văn Giang (2007 – 2009)................................................................................55
Bảng 4.5: Kết quả mô hình Logistic..........................................................................67
Bảng 4.6: Ảnh hưởng biên của các yếu tố đến hoạt động cho vay...........................69
Bảng 4.7: Nhu cầu vay thêm vốn của các hộ điều tra trong thời gian tới.................76
ix
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang
..........................................................................................................................24
Sơ đồ 4.1: Mô hình phương thức cho vay thông qua tổ hợp tác vay vốn.................45
Đồ thị 4.1: Cơ cấu các hộ vay vốn theo nhóm hộ xã Long Hưng năm 2009............52
Đồ thị 4.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm hộ xã Long Hưng năm 2009.............52
x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NH
Ngân hàng
Tín dụng
10. TG
Tiền gửi
11. NQH
Nợ quá hạn
12. TCKT
Tổ chức kinh tế
13. UBND
Ủy ban nhân dân
xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Ngân hàng thương mại
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn Việt
Nam, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, cũng
như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam đã thực hiện tốt hoạt động đầu tư phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong
cả nước đã được tiếp cận vốn và các dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
với hộ dân chăn nuôi Long Hưng. Hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng sẽ giúp hộ
dân duy trì được hoạt động, mua thêm giống, thức ăn, xây dựng cơ sở vật chất
chuồng trại… để phát triển chăn nuôi cho gia đình mình. Nhưng đồng thời, hoạt
động cho vay cũng giúp Ngân hàng thu hút được số lượng khách hàng lớn, mở rộng
hoạt động kinh doanh và tăng lợi nhuận. Do đó, hoạt động cho vay là một vấn đề rất
được chú trọng trong các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Văn Giang.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường vận động, biến đổi không ngừng, hoạt
động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng chịu ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố. Những thay đổi của các thị trường hàng hóa, thị trường
tiền tệ, thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, các chính sách ưu đãi tài chính,
đầu tư, xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, lãi suất, thuế, các đạo luật mới ban hành,
những biến động về giá hàng hóa xuất nhập khẩu, giá vàng, giá ngoại tệ mạnh, giá
nội tệ, những biến động về đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài, thu chi ngân
sách... ảnh hưởng trực tiếp đến người vay vốn tín dụng cũng như chính sách tín
dụng của Ngân hàng. Bên cạnh đó, trong lĩnh vực nông nghiệp, các yếu tố điều kiện
tự nhiên, thiên tai, dịch bệnh… cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất,
kinh doanh của hộ nông dân, và tất nhiên, nó cũng ảnh hưởng tới tổ chức “bà đỡ”
của họ - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chính vì thế, việc phân
tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của ngân hàng để nâng cao chất
lượng của hoạt động này ngày càng được quan tâm.
Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với các hộ chăn nuôi xã Long Hưng, huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên”.
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động cho vay vốn, và phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang,
Hưng Yên đối với các hộ dân chăn nuôi trên địa bàn xã Long Hưng, huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên.
* Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại Ngân hàng NN&PTNT Văn Giang, Hưng Yên và hoạt động
cho vay vốn của Ngân hàng trên địa bàn xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên.
* Phạm vi thời gian
Thu thập các thông tin, số liệu về hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng chủ
yếu trong 3 năm gần đây, từ 2007 đến năm 2009.
Thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp từ 23/12/2009 – 26/05/2010.
4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Tín dụng
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Credittum – tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tiếng Anh là Credit.
Tín dụng diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam có nghĩa là sự vay mượn. Tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức
hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả lại với một
do những công ty cho thuê tài chính thực hiện đối với khách hàng là các doanh
nghiệp cũng được xem là một hình thức tín dụng đặc thù của nền kinh tế thị trường.
2.1.1.2 Hoạt động tín dụng
Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20, Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín
dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn
huy động để thoả thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và
các nghiệp vụ khác.
Khác với các loại hình giao dịch khác ở những đặc điểm sau đây:
- Về chủ thể, một bên tham gia giao dịch bao giờ cũng là tổ chức tín dụng có
đủ các điều kiện hoạt động tín dụng theo qui định của pháp luật. Chủ thể này tham
gia giao dịch với tư cách là người đầu tư (người cho vay hay chủ nợ) và có quyền
đòi tiền của người nhận đầu tư (người vay hay con nợ) khi hợp đồng đáo hạn.
-Về nguồn vốn, các tổ chức tín dụng khi cấp tín dụng cho khách hàng chủ
yếu dựa vào nguồn vốn huy động của tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức
nhận tiền gửi, phát hành trái phiếu hay vay nợ của tổ chức tín dụng khác trên thị tr ường liên Ngân hàng. Đặc điểm này cho phép phân biệt hoạt động tín dụng của các
tổ chức tín dụng với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, với đặc tính của
nguồn vốn cho vay là vốn dự trữ phát hành.
- Cơ chế kinh doanh của tổ chức tín dụng là "đi vay để cho vay" nên hoạt
động tín dụng của các tổ chức này thường có độ rủi ro cao và có ảnh hưởng dây
chuyền đối với nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.
6
2.1.1.3 Hoạt động cho vay
Cho vay là một hoạt động giao dịch về tài sản (bằng tiền hoặc bằng hàng
hóa), giữa bên cho vay (là ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác), và bên vay
(là các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế...), trong đó bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi
Những định nghĩa trên là căn cứ vào tính chất và mục đích hoạt động. Luật
Ngân hàng của Đan Mạch lại căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động cho
rằng : Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán
vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và
hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm…
Đó là các quan niệm về Ngân hàng đứng trên giác độ luật pháp. Còn đứng trên
giác độ tài chính Ngân hàng thì sao? Một định nghĩa khác về Ngân hàng được Giáo
sư Peter Rose đưa ra như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tàt chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và
dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Ở Việt Nam theo sắc lệnh số 018 CT/LDGCQL/SL ngày 20-10-1969 của
chính quyền Sài Gòn cũ cho rằng: NHTM là mọi xí nghiệp công hay tư lập, kể cả
chi nhánh hay phân cục ngân hàng ngoại quốc mà hoạt động thường xuyên là thi
hành cho chính mình nghiệp vụ tín dụng, chiết khấu, tài chính với tiền ký thác của
tư nhân hay của xí nghiệp hay cơ quan công quyền.
Theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của Hội đồng Nhà nước xác
định “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên
là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán”.
Ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): “NHTM là loại
Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn
thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch
vụ Ngân hàng cho các đối tượng nói trên”.
Luật các tổ chức tín dụng của nước ta ghi: “Hoạt động Ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán”.
8
định”, và ông coi: “Hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông
9
nghiệp”. Luận điểm trên của ông đã được áp dụng rộng rãi trong chính sách nông
nghiệp tại nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển.
Đồng tình với quan điểm trên của Traianốp, hai tác giả Mats Lundahl và
Tommy Bengtsson bổ sung và nhấn mạnh thêm "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ
bản". Chính vì vậy, cải cách kinh tế ở một số nước những thập kỷ gần đây đã thực
sự coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ và cơ bản, từ đó đã đạt được tốc độ
tăng trưởng nhanh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là
hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn".
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt
động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”. Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân
tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn
bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây
trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông
nghiệp".
2.1.1.6 Hộ chăn nuôi
Từ những khái niệm trên về hộ nông dân, ta có thể rút ra khái niệm chung
nhất về hộ chăn nuôi như sau: Hộ chăn nuôi là những hộ nông dân sống ở nông
thôn, có nghành nghề sản xuất chính là chăn nuôi. Ngoài ra, các hộ chăn nuôi vẫn
tham gia các hoạt động nông nghiệp khác như trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp, và cả
các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, th ương mại, dịch vụ...) ở
các mức độ khác nhau.
tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
+ NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thị trường.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung
cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường,
thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất
lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm. Để có thể đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất
11
lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà
còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất,
tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích
hợp. Những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt
quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp
đến ngân hàng để xin vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình.Thông qua hoạt
động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị
trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò
rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất
kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ
đứng vững chắc trong cạnh tranh .
+ NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã
góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua việc cấp tín
dụng cho nền kinh tế NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân
phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò điều
tiết gián tiếp vĩ mô. Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn được sử dụng như
2.1.3 Đặc điểm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn mang đầy đủ đặc điểm của
một Ngân hàng thương mại, nhưng nó cũng mang những nét riêng có của mình,
điều này cũng được thể hiện trong chính tên gọi của ngân hàng – Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Ngân hàng NN&PTNT có những đặc điểm sau:
- Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ. Vốn và tiền vừa là
phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồng thời cũng là đối tựơng kinh
doanh của ngân hàng.
- Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác. Vốn tự có của
Ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động. Tuy nhiên, với
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, là một doanh nghiệp Nhà nước, nên
nguồn vốn tự có của ngân hàng được sự quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có liên quan đến nhiều mặt, nhiều
lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế, và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Tuy nhiên, với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì có lĩnh vực hoạt
động chủ yếu là trong nông nghiệp, nông thôn, và có đối tượng khách hàng chủ yếu
13
là nông dân. Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam có đến 80% khách hàng là nông dân
các vùng miền.
- Vì đối tượng khách hàng của Ngân hàng NN&PTNT là nông dân, nên
Ngân hàng NN&PTNT là ngân hàng có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch khá
rộng lớn, để dễ dàng tiếp cận hơn với bà con nông dân, đáp ứng được yêu cầu vay
vốn tín dụng để phát triển sản xuất của họ. Đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt
Nam, thì có trên 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch phủ khắp các huyện trong cả
nước.
- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT là hoạt động chứa nhiều