BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ NGUYỄN THỊ QUỲNH GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ – NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP CỦA VIETCOMBANK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ NGUYỄN THỊ QUỲNH GIANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NGÂN HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ – NGHIÊN CỨU
TRƢỜNG HỢP CỦA VIETCOMBANK
Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI THANH TRÁNG
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
1.5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................4
1.6.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................4
1.7.
Kết cấu của đề tài nghiên cứu.....................................................................5
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ........................................................................................6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU...................7
2.1. Thanh toán quốc tế và vai trò thanh toán quốc tế .......................................7
2.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế .....................................................................7
2.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế ....................................................................7
2.1.3. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế ..........................................................8
2.1.3.1. Chuyển tiền (Remittance) ........................................................................8
2.1.3.2. Phƣơng thức ghi sổ (Open account) ........................................................9
2.1.3.3. Nhờ thu (Collection)............................................................................. 10
2.1.3.4. Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) .............................................11
2.2. Hành vi mua của tổ chức..............................................................................15
2.2.1. Định nghĩa hành vi mua của tổ chức ........................................................15
2.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của tổ chức ................................15
2.2.2.1. Mô hình hành vi mua của Webster và Wind (1972) .............................15
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................46
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................47
4.1. Đặc điểm chi tiết mẫu nghiên cứu ...............................................................47
4.2. Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo .........................................50
4.2.1. Thang đo “phí dịch vụ cảm nhận” ............................................................50
4.2.2. Thang đo “tín dụng” .................................................................................50
4.2.3. Thang đo “uy tín” .....................................................................................50
4.2.4. Thang đo “sự hiệu quả hoạt động” ...........................................................51
4.2.5. Thang đo “sự thuận tiện” ..........................................................................51
4.2.6. Thang đo “nhân viên”...............................................................................52
4.2.7. Thang đo “quyết định lựa chọn Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch
vụ thanh toán quốc tế” ........................................................................................52
4.3. Phân tích nhân tố khám phá ........................................................................53
4.3.1. Phân tích nhân tố thang đo “các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế”............53
4.3.1.1. Phân tích nhân tố khám phá lần thứ nhất ..............................................53
4.3.1.2. Phân tích nhân tố khám phá lần thứ hai ................................................53
4.3.2. Phân tích nhân tố thang đo “quyết định lựa chọn Vietcombank là ngân
hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế” ........................................................54
4.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ..................................................................57
4.5. Phân tích tƣơng quan ...................................................................................57
4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................58
4.6.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình .........................................................58
4.6.2. Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy..............................................59
4.6.2.1. Kiểm tra đa cộng tuyến ......................................................................59
4.6.2.2. Kiểm tra phƣơng sai của phần dƣ không đổi ...................................60
4.6.2.3. Kiểm tra phần dƣ có phân phối chuẩn ...................................................61
4.6.2.4. Kiểm tra tính độc lập của sai số ............................................................63
PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN
KIỂM ĐỊNH ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH
PHÂN TÍCH HỒI QUY
KIỂM ĐỊNH ONE-WAY ANOVA
KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA HAI TỔNG THỂ
THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC NHÂN TỐ CỦA MÔ HÌNH
PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY
PHỤ LỤC 7: TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế - Nghiên cứu
trƣờng hợp của Vietcombank” là kết quả công trình nghiên cứu độc lập của tôi
dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Bùi Thanh Tráng.
Các số liệu đƣợc thu thập trong luận văn này là trung thực, đƣợc trích dẫn có
nguồn gốc rõ ràng từ các tài liệu, tạp chí, các công trình khoa học đã đƣợc công bố
trƣớc đó. Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn không sao chép bất cứ
luận văn nào và cũng chƣa đƣợc trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên
cứu khoa học nào trƣớc đây.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2016
Tác giả
Lê Nguyễn Thị Quỳnh Giang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Agreement)
Dƣơng
TTQT
Thanh toán quốc tế
TVE (Total Variance Explained)
Tổng phƣơng sai trích
STP (Straight-though Processing)
thanh toán xuyên suốt
SWIFT (Society for Worldwide
Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài
Interbank Financial
chính quốc tế
Telecommunication)
Vietcombank, VCB
XNK
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại
thƣơng Việt Nam
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt của các nhóm doanh nghiệp ................68
Bảng 4.19: Trung bình giữa các nhân tố ...................................................................69
Bảng 4.20: Thống kê mô tả các nhân tố của mô hình ...............................................70
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình hành vi mua của Webster và Wind.............................................16
Hình 2.2: Những yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của tổ chức ...........................18
Hình 2.3: Mô hình đề xuất ........................................................................................31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................34
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán giữa hai biến giá trị phần dƣ và giá trị dự đoán ............60
Hình 4.2: Phân phối của phần dƣ ..............................................................................62
Hình 4.3: Phân phối của phần dƣ quan sát ................................................................62
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng sâu sắc và mạnh mẽ,
các hiệp định thƣơng mại song phƣơng và đa phƣơng đƣợc các nƣớc ký kết ngày
càng nhiều trên phạm vi toàn thế giới. Mới đây nhất, phải kể đến là Hiệp định Đối
tác Xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP). Hiệp định này ra đời đã xóa bỏ hầu hết các rào
cản thƣơng mại, mở ra nhiều cơ hội hợp tác trên mọi lĩnh vực giữa các nƣớc thành
viên, đặc biệt là lĩnh vực thƣơng mại quốc tế. Liên quan đến thƣơng mại quốc tế,
không thể không nói đến vai trò quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu trong sự
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Có thể nói, trong thƣơng mại quốc tế, thanh
toán quốc tế là mắt xích then chốt, là khâu cuối cùng giúp góp phần giải quyết mối
quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh
vực tài chính nói chung và lĩnh vực thanh toán quốc tế nói riêng, Vietcombank luôn
là sự lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Vietcombank đã
vinh dự nhận các giải thƣởng lớn do các định chế tài chính quốc tế có uy tín nhƣ JP
Morgan Chase, Wells Fargo Bank, Citibank, HSBC, Standard Chartered Bank…
trao tặng, nổi bật là giải thƣởng “Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc”. Đây là
giải thƣởng đƣợc trao cho những ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế hiệu
quả, tỷ lệ giao dịch chính xác cao. Giải thƣởng này đƣợc đánh giá trên cơ sở các
thống kê khả năng thực hiện các giao dịch thanh toán thông suốt (Straight-Through
Processing-STP) về tổng thể cũng nhƣ mức độ chuyên nghiệp và chất lƣợng của
từng giao dịch hàng ngày chính xác, kịp thời.
Trong bối cảnh thị phần bị chia sẻ do chất lƣợng dịch vụ của các ngân hàng khác
tƣơng tự nhau và cạnh tranh trong nội bộ ngành ngày càng khốc liệt, khách hàng sẽ
lựa chọn Vietcombank dựa trên những tiêu chí nào? Điều gì làm nên sự khác biệt
trong dịch vụ thanh toán quốc tế của Vietcombank so với các ngân hàng khác? Làm
thế nào để Vietcombank có thể giữ vững và phát triển thị phần của mình? Để trả lời
cho những câu hỏi này, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu là hoàn toàn cần thiết. Khi đã hiểu đƣợc quyết định lựa chọn
ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của doanh nghiệp, ngân hàng
3
thƣơng mại nói chung và Vietcombank nói riêng sẽ xây dựng những chính sách phù
hợp để thu hút và giữ chân khách hàng. Chính vì vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu đề
tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch
vụ thanh toán quốc tế – Nghiên cứu trƣờng hợp của Vietcombank” làm luận
văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế.
4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Đối tƣợng khảo sát: các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có sử dụng dịch vụ
thanh toán quốc tế của Vietcombank.
Thời hạn nghiên cứu: thời gian thực hiện khảo sát là trong tháng 9, 10 năm
2016; các số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu (nếu có) trong khoảng thời gian
từ 2011-2016.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua 2 bƣớc: nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lƣợng.
-
Nghiên cứu định tính: thực hiện phỏng vấn chuyên sâu một số đối tƣợng có
kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng và doanh
nghiệp. Bƣớc này dùng để đánh giá sơ bộ và điều chỉnh thang đo sử dụng trong
nghiên cứu định lƣợng tiếp theo.
-
Nghiên cứu định lƣợng: dùng để kiểm định lại thang đo và mô hình nghiên
cứu trên kích thƣớc mẫu phù hợp. Tác giả sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê
SPSS 20 để xử lý số liệu khảo sát. Công cụ hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân
tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phân tích hồi quy tuyến
tính đƣợc sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chƣơng này, tác giả cung cấp cơ sở lý thuyết về thanh toán quốc tế cũng
nhƣ tổng quan về hành vi mua của tổ chức. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu các
nghiên cứu liên quan trƣớc đây về quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng
doanh nghiệp đồng thời đƣa ra lý do chọn 06 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa
chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và nghiên cứu
trƣờng hợp của Vietcombank nói riêng, 06 nhân tố đó bao gồm: phí dịch vụ cảm
nhận, tín dụng, uy tín ngân hàng, sự hiệu quả hoạt động, sự thuận tiện, nhân viên
ngân hàng. Các định nghĩa và các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố này cũng sẽ
đƣợc trình bày. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu.
6
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc trình bày ở chƣơng 1, kết hợp với cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu ở chƣơng 2, chƣơng 3 sẽ giới thiệu quy trình nghiên cứu, thiết
kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4 sẽ thống kê mô tả mẫu và giới thiệu kết quả của nghiên cứu sau khi
phân tích dữ liệu. Dựa trên kết quả này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu chuyên sâu
về mỗi nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank là ngân hàng cung
cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Trong chƣơng này, những kết luận chính của nghiên cứu sẽ đƣợc tác giả tóm tắt
lại và đề xuất một số giải pháp dựa trên kết quả phân tích trong chƣơng 4. Tác giả
cũng nhìn nhận một số hạn chế trong nghiên cứu của đề tài và đƣa ra hƣớng nghiên
nhập khẩu, thanh toán quốc tế không những tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao tốc độ
luân chuyển hàng hóa, làm cho hợp đồng ngoại thƣơng đƣợc thực hiện an toàn mà
còn tạo uy tín thanh toán giữa các bên tham gia. Chính vì vậy, thanh toán quốc tế
phát triển sẽ góp phần tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu,
phát triển sản xuất trong nƣớc, khuyến khích nâng cao chất lƣợng hàng hóa, đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa ra nƣớc ngoài.
* Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Thanh toán quốc tế
phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
đồng thời còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
8
khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lƣợng hàng hóa giao dịch và mở rộng
quan hệ giao dịch với các nƣớc. Thanh toán quốc tế hạn chế rủi ro trong quá trình
thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí
địa lý các bạn hàng xa nhau nên việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh
toán của ngƣời mua là hết sức khó khăn. Hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp cho
quá trình thanh toán đƣợc tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, từ đó thúc đẩy
quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển.
* Đối với các ngân hàng thƣơng mại: thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch
vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Thanh toán quốc tế
không chỉ là một dịch vụ thuần túy mà còn đƣợc coi là hoạt động không thể thiếu
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho hoạt động khác
của ngân hàng giúp cho ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó
nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng. Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể
tăng qui mô hoạt động của mình, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh
tranh của mình trên thị trƣờng.
* Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc: thanh toán quốc tế giúp tập trung và
quản lý nguồn ngoại tệ trong nƣớc và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo điều
dịch hay tiền bồi thƣờng.
2.1.3.2. Phƣơng thức ghi sổ (Open account)
Là phƣơng thức thanh toán mà ngƣời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ)
để ghi nợ ngƣời mua sau khi ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng hoá hay dịch vụ,
đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán.
Đặc điểm của phƣơng thức này là một phƣơng thức thanh toán không có sự
tham gia của Ngân hàng với chức năng là ngƣời mở tài khoản và thực thi thanh
toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên. Nếu ngƣời mua mở
tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị quyết
toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ngƣời bán và ngƣời mua.
Phƣơng thức này thƣờng đƣợc dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán
phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nƣớc ngoài,
hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch nhƣ: tiền cƣớc phí vận tải, tiền phí bảo
hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tƣ.
10
Dùng cho phƣơng thức hàng đổi hàng, nhiều lần thƣờng xuyên trong một thời kỳ
nhất định. Phƣơng thức này chỉ có lợi cho ngƣời mua.
2.1.3.3. Nhờ thu (Collection)
Phƣơng thức thanh toán nhờ thu là một phƣơng thức thanh toán quốc tế trong đó
ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung
ứng dịch vụ cho ngƣời nhập khẩu (ngƣời mua), ủy thác cho Ngân hàng phục vụ
mình thu hộ số tiền ở ngƣời nhập khẩu nƣớc ngoài, trên cơ sở hối phiếu do ngƣời
xuất khẩu ký phát.
Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng phƣơng thức này các nƣớc thƣờng vận
dụng “Quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do Phòng Thƣơng mại Quốc tế
ban hành số xuất bản 522 - bản sửa đổi năm 1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày
01/01/1996 (The Uniform Rules for Collection – ICC Publication No.522 – 1995
ngƣời xuất khẩu ký phát, thì mới đƣợc ngân hàng trao cho bộ chứng từ.
Nếu là D/P thì ngƣời nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo hối phiếu trả tiền ngay
do ngƣời xuất khẩu lập, thì mới đuợc quyền lấy bộ chứng từ Ngân hàng.
2.1.3.4. Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Thƣ tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một
ngân hàng (ngân hàng phục vụ ngƣời nhập khẩu) theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu
tiến hành mở và chuyển đến chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nƣớc ngoài
(ngân hàng phục vụ ngƣời xuất khẩu) một L/C cho ngƣời hƣởng lợi (ngƣời xuất
khẩu) một số tiền nhất định trong thời hạn qui định, với điều kiện ngƣời hƣởng lợi
phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi
trong thƣ tín dụng .
Tham gia nghịệp vụ thanh toán bằng thƣ tín dụng có thể gồm nhiều bên, thông
thƣờng có các bên sau:
- Ngƣời yêu cầu mở thƣ tín dụng (Applicant) là ngƣời nhập khẩu (ngƣời mua).
- Ngƣời hƣởng lợi thƣ tín dụng (Beneficiary) là ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán).
Các ngân hàng liên quan: ít nhất có hai ngân hàng tham gia: ngân hàng mở L/C
còn gọi là ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank), ngân hàng này có trách nhiệm
trích trả tiền cho ngƣời xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C;
ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank) là chi nhánh hoặc đại lý của ngân hàng
phát hành L/C hoặc ngân hàng phục vụ ngƣời xuất khẩu.
12
Tùy theo từng L/C cụ thể, mà còn có các ngân hàng khác tham gia nhƣ:
- Ngân hàng thanh toán, chiết khấu (Negotiating Bank): Ngân hàng này trực tiếp
trả tiền cho L/C. Trên thực tế ngân hàng thanh toán L/C chính là ngân hàng phát
hành L/C hoặc ngân hàng thông báo, hoặc một ngân hàng nào đó do ngân hàng phát
hành L/C chỉ định.
- Ngân hàng xác nhận L/C (Confirming Bank). Theo yêu cầu của ngƣời hƣởng
thanh toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết
bằng cách dỡ hàng, lƣu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề đƣợc giải quyết hoặc
phải chở hàng quay về nƣớc. Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí nhƣ lƣu tàu
quá hạn, phí lƣu kho, mua bảo hiểm hàng hoá… trong khi không biết nhà nhập khẩu
có đồng ý nhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót. Nếu
ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù
bộ chứng từ xuất trình có hoàn hảo cũng không đƣợc thanh toán. Cũng tƣơng tự nhƣ
vậy, nếu ngân hàng chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trƣớc khi hối phiếu đến
hạn thì hối phiếu cũng không đƣợc trả tiền. Trừ khi L/C đƣợc xác nhận bởi một
ngân hàng hạng nhất trong nƣớc, còn lại nhà xuất khẩu sẽ phải chịu rủi ro về hệ số
tín nhiệm của ngân hàng phát hành cũng nhƣ rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế
chính sách của nhà nƣớc thay đổi.
* Rủi ro đối với ngân hàng phát hành (issuing bank)
Ngân hàng phát hành là ngân hàng đại diện cho ngƣời nhập khẩu, nó cung cấp
tín dụng cho ngƣời nhập khẩu. Ngân hàng này thƣờng đƣợc hai bên nhập khẩu và
xuất khẩu thoả thuận lựa chọn và đƣợc quy định trong hợp đồng, nếu chƣa có sự
quy định trƣớc, ngƣời nhập khẩu có quyền lựa chọn. Rủi ro đối với ngân hàng phát
hành là ở chỗ ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng
theo quy định của L/C trong trƣờng hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán
hay không có khả năng thanh toán. Vì thế, trƣớc khi chấp nhận phát hành L/C, ngân
hàng cần thẩm định một cách chặt chẽ giống nhƣ việc cấp một khoản tín dụng cho
khách hàng.
* Rủi ro đối với ngân hàng thông báo (advising bank)
Ngân hàng thông báo là ngân hàng đƣợc ngân hàng mở yêu cầu thông báo một
L/C do ngân hàng mở phát hành cho ngƣời bán. Ngân hàng thông báo phải chịu
14
trách nhiệm về tính chân thật, hợp lệ của thƣ tín dụng (bao gồm cả việc xác minh