Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở việt nam - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------------------

NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------------------

NGUYỄN PHƯƠNG CHÂM

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 958.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS.Nguyễn Đăng Hạc
2. PGS.TS.Đặng Thị Xuân Mai

HÀ NỘI - 2018

Tôi xin chân thành cảm ơn những đóng góp và đánh giá của các chuyên gia đến từ
các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, các Sở Giao thông vận tải,
các Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông, Tổng Cục đường bộ Việt Nam, … Các
chuyên gia đến từ các Tổng Công ty, các Công ty… đang hoạt động trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng và khai thác công trình giao thông nói chung và đường cao tốc nói riêng đã
giúp tôi hoàn thành tốt nội dung của luận án.
Tôi xin cảm ơn các anh chị, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ cho
tôi về thời gian, số liệu các công trình thực tế để thực hiện tốt luận án.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình của tôi đã luôn luôn ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ và
động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Tác giả luận án

Nguyễn Phương Châm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ I
MỤC LỤC ..................................................................................................................... III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................................IX
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................. X
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC.................................... 6
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước .................................................................6
1.1.1.Về quản lý đầu tư xây dựng nói chung...........................................................6
1.1.2. Về công tác huy động vốn cho các dự án ......................................................7
1.1.3. Về công tác đấu thầu dự án ...........................................................................9

2.2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn của chủ đầu tư các
dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc ............................................................... 28
2.2.3. Quản lý công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp của các dự án đầu tư
xây dựng đường cao tốc của chủ đầu tư ................................................................ 30
2.2.3.1. Một số quy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu .........................31
2.2.3.2. Một số quy định về đấu thầu trong xây dựng của một số nhà tài trợ
quốc tế................................................................................................................32
2.2.4. Quản lý chất lượng công trình đường cao tốc trong giai đoạn thi công của
chủ đầu tư ..............................................................................................................35
2.2.4.1. Khái niệm chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công
trình xây dựng ....................................................................................................35
2.2.4.2. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng đường cao tốc
trong giai đoạn thi công xây dựng. ....................................................................38
2.3. Quản lý khai thác đường cao tốc. .......................................................................41
2.3.1. Quan hệ giữa xây dựng và khai thác đường cao tốc ...................................41
2.3.2. Quản lý khai thác công trình đường cao tốc................................................43
2.3.2.1. Khái quát về quản lý khai thác công trình đường cao tốc ....................43
2.3.2.2. Quy trình khai thác đường cao tốc .......................................................44
2.3.2.3. Quy trình bảo trì đường cao tốc............................................................ 46
2.3.2.4. Nội dung của quản lý khai thác đường cao tốc ....................................47
2.3.3. Quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc.......................................................48
2.3.3.1. Ý nghĩa và nội dung của quản lý thu phí sử dụng đường cao tốc .......49
2.3.3.2. Định giá thu phí ....................................................................................49
2.3.3.3. Phương thức thu phí .............................................................................50
2.3.3.5. Biện pháp thu phí..................................................................................53
2.3.4. Quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc ...........................................55
2.3.4.1. Khái niệm và ý nghĩa của quản lý an toàn giao thông trên đường cao
tốc ......................................................................................................................55
2.3.4.2. Đặc điểm của tai nạn giao thông trên đường cao tốc ........................... 55
2.3.5. Quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao tốc .......................56

3.2.2.3. Trong công tác quản lý chất lượng công xây dựng công trình trong giai
đoạn thi công của chủ đầu tư .............................................................................81
3.3. Thực trạng công tác quản lý khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam ....83
3.3.1. Thực trạng công tác quản lý thu phí ............................................................ 83
3.3.2. Thực trạng công tác quản lý an toàn giao thông trên đường cao tốc ..........85
3.3.3. Thực trạng công tác quản lý phát triển kinh doanh tổng hợp trên đường cao
tốc ..........................................................................................................................90
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng đường cao
tốc .............................................................................................................................. 97
3.4.1.Cơ sở lý thuyết.............................................................................................. 97
3.4.2.Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu .......................................98
3.4.3.Phương pháp nghiên cứu, thang đo và kết quả.............................................98
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................101


vi
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM ..................................................... 103
4.1. Quy hoạch xây dựng đường cao tốc của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn
sau năm 2030 ...........................................................................................................103
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt
Nam của chủ đầu tư .................................................................................................104
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng ..........................................104
4.2.1.1.Thành lập các công ty chuyên đầu tư xây dựng đường cao tốc ..........104
4.2.1.2. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng
đường cao tốc ..................................................................................................106
4.2.1.3. Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây
lắp các dự án đường cao tốc ............................................................................112
4.2.1.4. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai
đoạn thi công của chủ đầu tư ...........................................................................115

BQL

: Ban quản lý

BTO

: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

BOO

: Xây dựng – sở hữu – kinh doanh

BT

: Xây dựng - chuyển giao

BXD

: Bộ xây dựng

CCTV

: Hệ thống giám sát bằng camera an ninh

CIPM

: Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông

CNH


GTĐB

: Giao thông đường bộ

GTVT

: Giao thông vận tải

HĐH

: Hiện đại hóa

HSDT

: Hồ sơ dự thầu

HSMT

: Hồ sơ mời thầu

IBRD

: International Bank for Reconstruction and Development: Ngân hàng
Tái thiết và Phát triển Quốc tế

ITS

: Intelligent Transport System: Hệ thống giao thông thông minh

JHPC

OBU

: Máy thu phát sóng radio cỡ nhỏ

PCI

: Pavement Condition Index: Chỉ số tình trạng mặt đường

PPP

: Public - Private Partnerships: Quan hệ đối tác công - tư

QLDA

: Quản lý dự án

QLKT

: Quản lý khai thác

QLNN

: Quản lý Nhà nước

RFID

: Radio Frequency Identification: Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng
sóng vô tuyến

TCVN

: Tổng công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam

WB

: World Bank, tiếng Việt: Ngân hàng Thế giới

XDCB

: Xây dựng cơ bản

XDĐB

: Xây dựng đường bộ


ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các lĩnh vực của quản lý dự án ...................................................................24
Bảng 2.2: So sánh các phương thức thu phí ..................................................................52
Bảng 3.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát .......................................................................66
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tư của các dự án ĐCT đang khai thác .................................67
Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của DA ĐCT Nội Bài –
Lào Cai ..........................................................................................................................69
Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp chính của dự án ĐCT Hồ Chí
Minh – Long Thành – Dầu Giây ...................................................................................69
Bảng 3.5: Tỷ lệ thắng thầu của các nhà thầu Việt Nam và nước ngoài ........................70
Bảng 3.6: Mức tiết kiệm chi phí so với dự toán gói thầu ở một số dự án ĐCT ............70
Bảng 3.7: Đánh giá về nguyên nhân của những tồn tại trong huy động vốn ĐTXD ĐCT
.......................................................................................................................................73

Hình 2.4: Thu phí theo phương thức “ hệ thống mở “ .................................................51
Hình 2.5: Thu phí theo phương thức “hệ thống khép kín” ...........................................51
Hình 2.6: Thu phí theo phương thức hỗn hợp .............................................................. 52
Hình 4.1: Các giải pháp hoàn thiện quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT .......................104
Hình 4.2 : Đề xuất mô hình hoạt động của các công ty chuyên ĐTXD và khai thác ĐCT
.....................................................................................................................................105
Hình 4.3: Cấu trúc điển hình của một dự án PPP . ......................................................109
Hình 4.4: Mô hình phối hợp quản lý khai thác đường cao tốc ....................................119
Hình 4.5 Sơ đồ khối quá trình quản lý điều hành giao thông trên ĐCT ....................123
Hình 4.6: Cơ cấu vận hành hệ thống ETC ...................................................................126


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nước ta
có những bước phát triển mạnh, theo hướng hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung
vào các công trình có tính kết nối, lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội; chất
lượng vận tải đường bộ ngày một nâng cao, bước đầu góp phần thực hiện mục tiêu GTVT
đi trước một bước trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước, góp phần bảo đảm quốc
phòng - an ninh và bảo vệ Tổ quốc. Từ những năm đầu thế kỷ 21, Việt Nam bước vào giai
đoạn phát triển theo chiều sâu của thời kỳ đổi mới. Cùng với nhu cầu phát triển kinh tế,
nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nói chung, đường bộ cao tốc nói riêng
trở nên vô cùng cấp thiết để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Để xây dựng mạng lưới đường cao tốc quốc gia, ngày 01/03/2016 Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 326/QĐ - TTg về việc phê duyệt quy hoạch phát triển
mạng lưới đường cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên cơ
sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất
nước; định hướng phát triển kinh tế của ba vùng kinh tế trọng điểm.Theo quy hoạch, tổng

tiễn đối với sự phát triển của ngành giao thông đường bộ nói chung và đường cao tốc nói
riêng ở hiện tại cũng như trong tương lai.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây
dựng và khai thác đường cao tốc cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
trong lĩnh vực này; những phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng
và khai thác các dự án đường cao tốc ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua để đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc phù hợp với
điều kiện thực tế của Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác
các dự án đường cao tốc mới ở Việt Nam trên góc độ của chủ đầu tư.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
a. Về không gian nghiên cứu:
Luận án giới hạn phạm vi về không gian nghiên cứu là các dự án ĐCT mới ở trung
ương, cụ thể là các dự án do Bộ GTVT trực tiếp quản lý trên lãnh thổ Việt Nam. Trong
phần nghiên cứu kinh nghiệm, tác giả sẽ mở rộng phạm vi không gian sang một số nước
mà Việt Nam có thể tham khảo và học hỏi.
b. Về thời gian nghiên cứu:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT ở Việt
Nam từ năm 2006 (thời điểm Việt Nam bắt đầu xây dựng tuyến ĐCT đầu tiên) đến
nay.
- Phạm vi thời gian để đề xuất giải pháp hoàn thiện dự kiến đến năm 2030.
c. Về nội dung nghiên cứu:
Công tác quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc bao gồm rất nhiều nội
dung khác nhau và có nhiều các chủ thể tham gia vào công tác này. Trong phạm vi của


3

4.1.2. Cách thức thu thập dữ liệu
Với các nguồn thông tin được xác định như trên, tác giả sử dụng 3 cách thu thập dữ
liệu:


4
Thứ nhất, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý doanh nghiệp. Người được phỏng vấn sẽ
cho biết tình hình quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT thực tế hiện nay ở doanh nghiệp mình,
bày tỏ những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện.
Thứ hai, quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp. Cách này được sử dụng kết hợp với
phỏng vấn sâu để tiết kiệm thời gian và chi phí. Kết quả quan sát được ghi chép dưới dạng
văn bản (do không được phép quay phim hay chụp ảnh).
Thứ ba, nghiên cứu tại bàn. Đây là cách đọc và chắt lọc thông tin từ các văn bản
như: báo cáo tổng kết, kết quả điều tra, tham luận hội thảo... có liên quan đến công tác quản
lý ĐTXD và khai thác ĐCT
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kết quả của phương pháp nghiên cứu định tính cung cấp những hiểu biết cụ thể về
thực trạng quản lý ĐTXD và khai thác ĐCT ở Việt Nam hiện nay của các chủ đầu tư.
Những thông tin này mang tính mô tả, khám phá vấn đề và chịu ảnh hưởng bởi ý kiến chủ
quan của tác giả và người được phỏng vấn. Riêng các giải pháp được đề xuất xuất phát từ
ý kiến chủ quan của tác giả. Do đó, để định lượng cụ thể, tác giả đã sử dụng các kỹ thuật
phân tích sau:
Thứ nhất, thống kê mô tả để đánh giá mức độ xuất hiện và mức độ ảnh hưởng của
các nguyên nhân đến các tồn tại trong các khâu của công tác quản lý ĐTXD và khai thác
ĐCT ở Việt Nam của các chủ đầu tư. Trong đó, chủ yếu sử dụng các giá trị trung bình
(mean), trung vị (mode), độ lệch chuẩn (std).
Thứ hai, phân tích tương quan và hồi quy: Thông qua nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng ĐCT, luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng
thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người sử dụng ĐCT. Mô hình kinh
tế lượng này có dạng:

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý đầu tư xây dựng và khai
thác đường cao tốc.
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc ở Việt
Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao
tốc ở Việt Nam.


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG CAO TỐC
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng và khai thác đường cao tốc đã được
một số tác giả nghiên cứu và công bố. Có thể nêu lên một số công trình đã nghiên cứu có
liên quan trực tiếp đến vấn đề này như sau:
1.1.1.Về quản lý đầu tư xây dựng nói chung
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái tại Học viện hành chính quốc gia năm 2009
nghiên cứu QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án.
Đối tượng nghiên cứu của dự án là Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư từ ngân
sách Nhà nước. Luận án đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém trong
QLNN đối với dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước ở Việt Nam cũng như các nhóm nguyên
nhân. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ
ngân sách Nhà [33]. Hướng nghiên cứu của luận án tập trung vào vai trò của quản lý Nhà
nước trong các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng chứ không đề cập đến vai trò của
các chủ đầu tư trong quá trình này.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản từ vốn Ngân sách Nhà nước trong ngành giao thông vận tải hiện nay” của Nguyễn Thị
Bình tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2013 đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà

giao thông; quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư - xây dựng giao thông; quản trị doanh
nghiệp xây dựng giao thông. Đối tượng nghiên cứu của các tác giả là quản lý Nhà nước và
hoạt động quản trị doanh nghiệp xây dựng giao thông chứ chưa đi sâu nghiên cứu vai trò
quản lý của chủ đầu tư theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng [30].
Tác giả Bùi Ngọc Toàn trong bộ 03 cuốn sách “Quản lý dự án xây dựng” (Lập và
thẩm định dự án; Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng; Giai đoạn thi công xây
dựng công trình) [46], [47], [48] và cuốn Lập và thẩm định dự án đầu tư [45] trình bày các
vấn đề liên quan đến trình tự lập và thẩm định các dự án đầu tư, hoạt động phê duyệt các
dự án đầu tư; công tác khảo sát, thiết kế, đấu thầu…cho đến khi các công trình được khởi
công xây dựng. Có thể nhận thấy, phương pháp tiếp cận của tác giả là đi theo các giai đoạn
của quá trình đầu tư xây dựng. Với mỗi hoạt động trong quá trình đầu tư xây dựng, tác giả
nêu vai trò của các chủ thể có liên quan đến hoạt động đó. Như vậy, vai trò xuyên suốt của
chủ đầu tư trong quá trình đầu tư xây dựng chưa được tập trung nghiên cứu làm nổi bật.
1.1.2. Về công tác huy động vốn cho các dự án
Luận án tiến sĩ “Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam” của
Nguyễn Xuân Cường tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2017 có đối tượng
nghiên cứu là: Quan điểm, cơ chế, chính sách và hình thức thực hiện đa dạng hóa vốn đầu
tư XDĐB ở Việt Nam. Các giải pháp được tác giả đề xuất bao gồm: Giải pháp về nhận
thức và quy hoạch phát triển; Tăng cường vai trò Nhà nước trong đa dạng hóa vốn đầu tư
xây dựng đường bộ; Giải pháp tạo vốn và khoa học, công nghệ cho đa dạng hóa đầu tư xây
dựng đường bộ; Giải pháp về nhân lực, quản trị để thúc đẩy đa dạng hóa vốn đầu tư xây


8
dựng đường bộ; Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng đường bộ [15]. Có
thể nhận thấy luận án tập trung vào nghiên cứu các giải pháp đa dạng hóa vốn đầu tư cho
các công trình đường bộ nói chung chứ không nghiên cứu cụ thể cho các công trình đường
cao tốc, các giải pháp đưa ra bao gồm nhiều giải pháp mang tính khái quát. Do vậy khi áp
dụng vào các dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc cần phải có sự thay đổi và điều chỉnh
cho phù hợp.

xét và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện
cơ chế, chính sách quản lý đấu thầu xây dựng của nước ta [31]. Luận án được hoàn thành
từ năm 2007, đến nay chế độ chính sách, quy định của pháp luật về đấu thầu đã có rất nhiều
thay đổi. Công tác đấu thầu các dự án xây dựng giao thông trước đây chủ yếu là đấu thầu
trong nước, hiện nay một số dự án chuyển sang đấu thầu quốc tế (đặc biệt là các dự án xây
dựng đường cao tốc. Do vây vấn đề liên quan đến đấu thầu các dự án đường cao tốc cần
phải được tiếp tục nghiên cứu để có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu mô hình hoạch định chiến lược cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp của DNXDGT” của Phạm Phú Cường tại trường Đại học Giao thông vận tải


10
năm 2012 xây dựng cơ sở lý luận chung về chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
của các DNXDGT. Thông qua nghiên cứu thực trạng, chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu
xây lắp của các DNXDGT ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 [16]. Luận án đứng ở góc
độ doanh nghiệp để xây dựng chiến lược cạnh tranh trong đấu thầu mà không đề cập đến
vai trò của chủ đầu tư trong quá trình đấu thầu các dự án xây dựng.
1.1.4. Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Luận án tiến sĩ: “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án đầu tư
xây dựng các công trình giao thông đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Mạnh Tường
tại trường Đại học Giao thông vận tải (năm 2010) đi sâu phân tích thực trạng chất lượng
hệ thống công trình giao thông đô thị và hệ thống tổ chức quản lý chất lượng dự án đầu tư
xây dựng các công trình giao thông (chủ yếu là cầu và đường bộ) trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh từ đó tìm ra các tồn tại trong công tác quản lý chất lượng dự án ở các giai
đoạn thực hiện [52]. Cùng tác giả này còn có bài báo: Chất lượng công trình giao thông
dưới tác động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đăng trên tạp chí GTVT (2010)
[51]. Mặc dù tác giả có đề cập đến hoàn thiện công tác quản trị chất lượng của các chủ thể
tham gia vào các dự án đầu tư xây dựng nhưng lại đi sâu nghiên cứu xây dựng mô hình
quản lý kinh doanh và hệ thống quản trị chất lượng của các khu quản lý giao thông đô thị;
xây dựng hệ thống quản trị chất lượng và quy định nhiệm vụ, trách nhiệm về chất lượng

tư dự án đầu tư trong khai thác và bảo trì công trình giao thông; tiến bộ công nghệ trong
khai thác và bảo trì cầu đường, quản lý kỹ thuật và chất lượng khai thác, bảo trì công trình
cầu đường, đảm bảo vốn cho quản lý khai thác và bảo trì, tổ chức giao thông và an toàn
giao thông đường bộ [17]. Nhưng do đối tượng của quản lý khai thác là các công trình
đường ô tô nói chung và được biên soạn cách đây khá lâu nên một số nội dung khi áp dụng
cho đường cao tốc không phù hợp nên cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và làm rõ. Bên
cạnh đó, các tác giả cũng không đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản
lý khai thác đường ô tô.
Tác giả Doãn Minh Tâm trong bài “ Trao đổi về mô hình quản lý khai thác đường
cao tốc” đăng trên tạp chí GTVT (tháng 5/2013) đã đưa ra một số khái niệm về ĐCT, công
tác quản lý khai thác ĐCT, mô hình quản lý ĐCT. Tác giả cũng trình bày về mục tiêu, đối
tượng của hệ thống quản lý ĐCT. Theo tác giả, đối với mỗi tuyến ĐCT, cần phải xây dựng
một Trung tâm quản lý khai thác và điều hành ĐCT. Về mặt tổ chức, Trung tâm này sẽ
trực thuộc một Công ty quản lý Điều hành và Khai thác ĐCT nào đó, nhưng về mặt chức
năng, nhiệm vụ thì nó sẽ đóng vai trò hạt nhân, chịu trách nhiệm chính trong việc thu thập,
tiếp nhận các thông tin để rồi trực tiếp xử lý tình thế các sự cố có thể xảy ra và điều hành
tất cả các hoạt động tại các hạng mục công việc phục vụ quá trình khai thác trên ĐCT. Tác
giả cũng đề xuất về nội dung yêu cầu trong quản lý khai thác ĐCT bao gồm: Lập kế hoạch
và triển khai hệ thống quản lý ĐCT, Theo dõi dòng xe trên ĐCT, Kiểm soát và hướng dẫn
dòng xe chạy trên các làn xe trên ĐCT , Quản lý các lối ra, vào ĐCT, Xử lý tình huống kịp
thời khi mật độ xe cao trên ĐCT, Phổ biến và cập nhật thông tin trên ĐCT , Quản lý TNGT
trên ĐCT , Thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lý khai thác ĐCT, Bảo dưỡng thường
xuyên các công trình và môi trường, Bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị và cấp điện,
nước trên đường.
1.1.6. Về quản lý thu phí sử dụng đường
Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện các phương pháp định giá sử dụng đường bộ và các
giải pháp nhằm tăng nguồn thu từ người sử dụng đường bộ” của Đào Việt Phương tại


12

công ty dự thầu; quá trình thực hiện của một dự án PPP, bao gồm sự tham gia của công ty
dự thầu và việc lựa chọn, quy trình đấu thầu, cân nhắc kỹ lưỡng và ký kết hợp đồng. Ở đây,
các tác giả mới chỉ đề cập đến cách thức để thu hút nhà đầu tư tham gia vào các dự án PPP,
cách thức để thực hiện các dự án PPP mà chưa đề cập đến cách thức huy động vốn của các
nhà đầu tư PPP.
Tác giả Kerzner Harold trong Project Management: A systems Approach to
Planning, Scheduling and Controling (2013) đã đề cấp đến rất nhiều các khía cạnh của
quản lý xây dựng như: công tác lập giá, kiểm soát chi phí, quản lý rủi ro, quản lý hợp đồng,
quản lý chất lượng…của các dự án trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ các góc độ khác
nhau [71]. Các dự án đầu tư trong các lĩnh vực khác nhau rất khác nhau. Các dự án đầu tư
xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình đường cao tốc có rất nhiều các khác biệt,
do vậy khi nghiên cứu cần được chú trọng nghiên cứu riêng cho phù hợp với tình hình của
dự án và điều kiện thực tế của mỗi quốc gia.
Các tác giả S. Keoki Sears, Richard H. Clough, Glenn A. Sears trong Construction
Project Management: A Practical Guide to Field Construction Management Fifth (5th)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status