VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRIỆU ĐÌNH PHƯƠNG
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – năm 2019
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ............................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 7
Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng ............................... 7
Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung
ứng.................................................................................................................. 7
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất
lượng chuỗi cung ứng ..................................................................................... 9
Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 11
Các hướng nghiên cứu khác liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung
ứng................................................................................................................ 18
Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề quản trị chất lượng chuỗi cung
Khung phân tích ................................................................................... 58
Các giả thuyết nghiên cứu .................................................................... 61
Phương pháp và quy trình nghiên cứu..................................................................... 64
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 64
Các bước triển khai thực hiện nghiên cứu ............................................. 65
Thiết kế bảng hỏi (Mục hỏi và tham chiếu).............................................................. 68
Thang đo Quản trị chất lượng nội bộ .................................................... 68
Thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược............................................ 75
Thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi .............................................. 79
Thang đo Kết quả hoạt động ................................................................. 83
Cách thức chọn mẫu và thu thập dữ liệu ................................................................. 84
Kỹ thuật phân tích dữ liệu ........................................................................................ 87
Kỹ thuật kiểm định công cụ đo lường ................................................... 87
Kỹ thuật kiểm định giả thuyết............................................................... 88
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 90
CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 91
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý............................................................. 91
Tổng quan về ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ................ 91
Đặc điểm ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông ..................... 91
Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông ........... 92
Cấu trúc của ngành và vị trí của Việt Nam trong mạng sản xuất toàn cầu
...................................................................................................................... 94
Hiện trạng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ... 97
Kết quả khảo sát hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp
sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam ...................................................... 102
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
B2B
: Business to Business
Mô hình kinh doanh doanh nghiệp
tới doanh nghiệp
B2C
: Business to Consumer
Mô hình kinh doanh doanh nghiệp
tới khách hàng
DEA
: Data Envelopment. Analysis
Phân tích đường bao dữ liệu
DQM
Quản trị chất lượng dòng xuôi
Trao đổi dữ liệu điện tử
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
International
Organization
Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
for Standardization
Công nghệ thông tin
Supplier
Nhà cung cấp
QC
: Quality Control
Kiểm soát chất lượng
QM
: Quality Management
Quản trị chất lượng
SCM
: Supply Chain Management
Quản trị chất lượng dòng ngược
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ ................................................................ 13
Bảng 2: Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ .............................................. 53
Bảng 3: Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất .................................................. 69
Bảng 4: Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng .................................... 70
Bảng 5: Thang đo Quản trị quá trình ..................................................................... 70
Bảng 6: Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng .................................................. 71
Bảng 7: Thang đo Thông tin phản hồi ................................................................... 71
Bảng 8: Thang đo Thiết kế chất lượng .................................................................. 72
Bảng 9: Thang đo Giải quyết vấn đề ..................................................................... 73
Bảng 10: Thang đo Cải tiến liên tục ...................................................................... 73
Bảng 11: Thang đo Đào tạo chất lượng ................................................................. 74
Bảng 12: Thang đo Phần thưởng ........................................................................... 75
Bảng 13: Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp ........................................... 76
Bảng 14: Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp ..................................... 76
Bảng 15: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp ......................................... 77
Bảng 16: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản phẩm ........... 78
Bảng 17: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chất lượng ......... 78
Bảng 18: Thang đo Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp.......................... 79
Bảng 19: Thang đo Quản trị quan hệ khách hàng .................................................. 80
Bảng 20: Thang đo Liên kết công nghệ với khách hàng ........................................ 80
Bảng 21: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp ......................................... 81
Bảng 22: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm .............. 82
Bảng 46: Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động thực hành quản
trị chất lượng chuỗi cung ứng ............................................................................. 134
Bảng 47: Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu ........................... 135
Bảng 1.1.
Bảng 2.1.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Tổng quan nghiên cứu về SCQM
Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ
Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất
Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng
Thang đo Quản trị quá trình
83
83
84
84
85
86
86
87
88
88
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.
Bảng 4.11.
dòng ngược
Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng
dòng xuôi
Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Tiêu chí đánh giá năng lực nhà cung cấp
Thống kê các vụ khiếu nại, ý kiến khách hàng tại K.I.P Việt
Nam
Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động
quản trị chất lượng nội bộ và kết quả hoạt động
Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động
quản trị chất lượng dòng ngược và kết quả hoạt động
Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động
quản trị chất lượng dòng xuôi và kết quả hoạt động
Kết quả phân tích hồi quy đơn
Kết quả phân tích hồi quy bội
Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động
thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
iv
89
89
90
91
91
91
93
106
107
Hình 9: Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo lĩnh vực hoạt động ......................... 103
Trang
Hình 2.1.
Chuỗi cung ứng cơ bản
38
Hình 2.2.
Các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng
41
Hình 3.1.
Khung phân tích đề xuất
69
Hình 3.2.
Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu
76
Hình 4.1.
Hình 4.2.
Hình 4.3.
1. Tính cấp thiết của đề tài
‘‘Chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp“ là một tuyên bố thường thấy
trong Chính sách chất lượng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản
xuất chế tạo, điều này cho thấy đóng góp to lớn của chất lượng vào sự thành công của
tổ chức, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng
gay gắt như hiện nay. Từ góc độ chiến lược, chất lượng là cội nguồn của khác biệt
hóa, nâng cao chất lượng là một trong các trụ cột giúp xây dựng lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường. Quản trị chất lượng đã trở thành một trong những
chủ đề nghiên cứu nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản
trị trong nước và quốc tế nhằm phân tích và tìm hiểu mối quan hệ giữa chất lượng và
kết quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như cách thức triển khai, áp dụng quản trị
chất lượng trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, có một thách thức các doanh nghiệp và nhà quản trị chất lượng
đang phải đối mặt đó là cạnh tranh đã chuyển từ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
sang cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng, do đó quản trị chất lượng hiện nay không
chỉ dừng ở cấp độ quản trị nội bộ mà còn phải quan tâm đến các hoạt động thực hành
bên ngoài, vượt qua ranh giới của các tổ chức, tích hợp doanh nghiệp với khách hàng
và nhà cung cấp. Các doanh nghiệp sản xuất chế tạo hiện nay đang phải dành trung
bình 50 -80% chi phí sản xuất cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng, chi tiết
từ rất nhiều nhà cung ứng trên thế giới. Tối ưu hóa chi phí sản xuất đòi hỏi doanh
nghiệp sản xuất không chỉ lựa chọn đúng các nhà cung ứng mà còn phải quản trị chất
lượng toàn bộ chuỗi cung ứng để giảm thiểu các rủi ro và vấn đề chất lượng sản
phẩm/dịch vụ. Năng lực quản trị chất lượng chuỗi cung ứng yếu kém sẽ dẫn đến các
sự cố chất lượng sản phẩm, chậm giao hàng, suy giảm độ tin cậy và sự hài lòng của
khách hàng. Đặc biệt trong bối cảnh ngành sản xuất chế tạo, khoảng 50% các nguyên
nhân của việc triệu hồi sản phẩm (product recall) có nguồn gốc là do các nhà cung
ứng vật liệu (part supply) và nhà sản xuất theo hợp đồng (contract manufacturing).
1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đề tài là đo lường, đánh giá hiện trạng hoạt động thực hành quản
trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn
thông Việt Nam; kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành này (best practices) và
kết quả hoạt động.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề lý luận có liên quan về quản trị chất
lượng chuỗi cung ứng.
- Xây dựng khung phân tích, thang đo, bộ chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản trị chất
lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo theo cách tiếp cận phù
hợp với thông lệ quốc tế và bối cảnh ở Việt Nam.
- Ứng dụng khung phân tích đánh giá hiện trạng hoạt động quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng tại một số doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam.
- Kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
và kết quả hoạt động.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
• Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản
xuất thiết bị điện - điện tử - viễn thông Việt Nam
• Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung:
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng được xem xét, đánh giá dựa
trên cách tiếp cận hệ thống gồm các hoạt động nội bộ bên trong doanh nghiệp và các
hoạt động bên ngoài doanh nghiệp, tương tác với các đối tác chuỗi cung ứng
- Phạm vi về không gian:
Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam được nghiên
cứu trong Luận án là các các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện điện, điện tử,
3
phân tích và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất thông qua khảo sát bằng Bảng hỏi các
4
nhà quản trị mua hàng, tồn kho, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị quan
hệ khách hàng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông.
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: phân tích chuỗi cung ứng và các hoạt động
quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam nhằm đánh
giá thực trạng chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của K.I.P Việt Nam.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
• Đóng góp về mặt lý thuyết
- Tổng hợp, hệ thống hóa đầy đủ các lý thuyết và mô hình quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng được đề xuất, phát triển, kiểm chứng trong các nghiên cứu được đăng tải
trên các tạp chí chuyên ngành thuộc danh mục ISI, Scopus từ năm 2000 trở lại đây.
- Xây dựng và kiểm chứng khung phân tích, đo lường/đánh giá hoạt động quản trị
chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở các nước đang
phát triển, trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử viễn thông Việt Nam gồm 3 thành phần chính: quản trị chất lượng nội bộ, quản trị
chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động xét trên 3 khía cạnh chất lượng, chi phí, thời
gian giao hàng
• Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khá đầy đủ, toàn diện thực trạng hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung
ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông Việt Nam
- Đưa ra được một số các gợi ý cải thiện hiệu quả công tác quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng và kết quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử viễn thông Việt Nam
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
• Ý nghĩa lý luận
- Làm giàu thêm hệ thống các nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng thông
qua đánh giá tác động của các hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và hàm ý
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng
Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) hình thành từ trong thập niên 1980
và ban đầu liên quan đến các hoạt động quản trị mua hàng, quản trị tồn trữ, vận chuyển
trong chuỗi cung ứng. Khái niệm này sau đó đã được mở rộng bao gồm việc quản lý
tất cả các chức năng trong một chuỗi cung ứng. Theo Chopra và Meindl [39], “Quản
trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng chảy giữa các quá trình trong
chuỗi cung ứng để tối đa hóa tổng lợi nhuận”. Định nghĩa này cho thấy rằng SCM
liên quan đến việc quản trị của các dòng chảy sản phẩm, thông tin và tài chính theo
cả 2 chiều: xuôi chiều (hướng tới khách hàng) và ngược chiều (hướng tới nhà cung
ứng) trong chuỗi cung ứng. SCM cũng đòi hỏi phải đưa ra quyết định về lựa chọn địa
điểm đặt cơ sở sản xuất, lựa chọn sản phẩm và công suất sản xuất, làm thế nào để sản
xuất, và cuối cùng, làm thế nào để phân phối các sản phẩm tới khách hàng và các dịch
vụ có liên quan trước, trong và sau bán hàng [93]
Giai đoạn trước 2000, các lĩnh vực nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng liên
quan đến chủ đề hiệu suất và đánh giá kết quả hoạt động chuỗi cung ứng; tích hợp
chuỗi cung ứng, thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng v.v…. nhằm mục tiêu tạo ra các
lợi thế tiềm năng cho doanh nghiệp như giảm chi phí, tăng sự hài lòng của khách
hàng, doanh thu, lợi nhuận, tính cạnh tranh, tinh giản các hoạt động.
Đến giữa thập kỷ 2000, các nghiên cứu về chuỗi cung ứng tập trung làm rõ cơ
năm qua và đã giúp bổ sung các kiến thức về lý luận và thực hành ứng dụng khoa học
quản trị chất lượng. Các nghiên cứu thực nghiệm đã định nghĩa và đánh giá các hoạt
động thực hành QM [43], [90], [92]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ tích cực
giữa các hoạt động thực hành quản trị chất lượng và các khía cạnh khác nhau của kết
quả hoạt động của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, giao hàng đúng hạn, năng lực
sản xuất linh hoạt [89]. Đến trước những năm 2000, các nghiên cứu đều chỉ ra rằng
8
nỗ lực quản trị chất lượng chủ yếu tập trung vào cải thiện chất lượng sản phẩm tại các
quá trình sản xuất trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp.
Tuy nhiên, với sự không chắc chắn ngày càng gia tăng của môi trường kinh
doanh, chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào toàn bộ dòng chảy liên tục trong
chuỗi cung ứng. Việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chỉ có thể đạt được khi
toàn bộ chuỗi cam kết, tích hợp, phối hợp chặt chẽ để theo đuổi các mục tiêu, hoạt
động và sự đổi mới [94]. Các hoạt động thực hành quản trị chất lượng toàn diện truyền
thống cần phải được chuyển đến một cách tiếp cận khác về chuỗi cung ứng [85], mở
rộng hoạt động với các đối tác chuỗi cung ứng cả xuôi dòng và ngược dòng để thu
được toàn bộ lợi ích tiềm năng của cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng để làm
hài lòng khách hàng [85], [93]. Tích hợp hai khái niệm quản trị chất lượng và quản
trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều học giả [47], [85], [35], [93], dẫn tới sự ra
đời của khái niệm quản trị chất lượng chuỗi cung ứng (Supply Chain Quality
Management - SCQM), mang lại các tiềm năng để đối phó với những thách thức trong
tương lai của chuỗi cung ứng [45].
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là khái niệm tích hợp hai lĩnh vực khoa
học quản trị – quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiều
học giả từ những năm 2000. Đề xuất này được hình thành dựa trên kết quả nghiên
cung ứng hiệu quả hơn, Foster [47] định nghĩa "SCQM là một cách tiếp cận dựa trên
hệ thống để cải tiến hiệu suất sử dụng các cơ hội tạo ra bởi các liên kết xuôi dòng
(downstream) và ngược dòng (upstream) với các nhà cung cấp và khách hàng. Ông
cũng đã chỉ ra 7 chủ đề liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung ứng bao gồm:
(1) Tập trung vào khách hàng, (2) Thực hành về chất lượng, (3) Quan hệ với nhà cung
cấp, (4) Lãnh đạo, (5) Thực hành quản trị nguồn nhân lực, (6) Kết quả kinh doanh,
và (7) An toàn. Đơn giản hơn.
Mới đây nhất, các nhà nghiên cứu xem xét SCQM như một khái niệm đa hướng
bao gồm quản trị chất lượng nội bộ (IQM) (quản trị quá trình, thiết kế sản phẩm/quy
trình, đào tạo chất lượng,…) và các hoạt động quản trị chất lượng ở cấp độ chuỗi
10
cung ứng (hợp tác với khách hàng và nhà cung cấp, đào tạo chất lượng ở cấp độ chuỗi
cung ứng, sự tham gia của các thành viên trong quá trình thiết kế sản phẩm) [55].
Có thể nhận thấy, tồn tại một loạt các định nghĩa khác nhau về SCQM được
đề xuất. Những định nghĩa này phản ánh sự khác biệt về lý thuyết, thực nghiệm và
quan trọng hơn là trọng tâm và phạm vi nghiên cứu của các học giả.
Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Để nghiên cứu cách thức SCQM tác động tới kết quả hoạt động, các học giả
đã phát triển khía cạnh của SCQM, hay còn gọi là các hoạt động thực hành SCQM.
Hoạt động thực hành SCQM được định nghĩa là tập hợp các hoạt động hàng ngày
được thực hiện bởi các tổ chức để đạt được các mục tiêu SCQM [83]. Các hoạt động
thực hành SCQM đã được nghiên cứu bởi nhiều học giả nhằm phát triển các cấu trúc,
biểu thị đặc tính của SCQM, cũng như đánh giá tác động của từng thực hành này tới
kết quả hoạt động [95]. Kuei và cộng sự [66] đề xuất 11 cấu trúc để đo lường SCQM,
dựa trên thực hành quản trị chất lượng nội bộ và quan hệ của Công ty với khách hàng
và nhà cung cấp. Trong khi đó, Kaynak và Hartley [61] phát triển 8 thực hành SCQM
với tập trung vào nội bộ và quản trị chất lượng nhà cung cấp: sự lãnh đạo, đào tạo,
quan hệ nhân viên, tập trung khách hàng, báo cáo và dữ liệu chất lượng, quản trị chất
Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ
Nghiên cứu
Soares,
Soltani
và
Liao (2017)
[95]
Hong, Zhang
và Shi (2018)
[55]
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
Phân tích nhân Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
Tích hợp chuỗi cung ứng, tập trung vào khách
325 công ty sản
tố, Hồi quy đa cực tới kết quả chất lượng, trong đó tập trung
hàng, tập trung vào nhà cung cấp, lãnh đạo
xuất tại Anh
vào khách hàng có tác động lớn nhất.
cực tới kết quả hoạt động thông qua chuyển giao
tri thức.
Phân tích tổng Đề xuất khung phân tích chỉ ra tác động trực tiếp
hợp (tổng quan và gián tiếp của các hoạt động thực hành SCQM
nghiên cứu)
khác nhau và kết quả doanh nghiệp
280 CBQL của các Phân tích SEM Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
nhà cung cấp của sử dụng phần cực tới kết quả hoạt động trừ đào tạo và giáo
Công
ty
Iran mềm PLS
dục và đối tác chiến lược với nhà cung cấp
Khodro
13
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
-Upstream: đánh giá và quản lý chất lượng
nhà cung cấp
cực tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
xét trên các khía cạnh về sự hài lòng khách hàng,
hiệu quả tài chính, hiệu quả hoạt động trừ chất
lượng thông tin
- Quản trị chất lượng nội bộ: Sự hỗ trợ của
lãnh đạo cấp cao, lập kế hoạch chiến lược,
Zeng, Phan và thông tin chất lượng, quản trị quá trình, quản
Matsui (2013) trị lực lượng lao động, quá trình thiết kế sản
[103]
phẩm
- Quản trị chất lượng ngược dòng
- Quản trị chất lượng xuôi dòng
Hoạt động thực hành chất lượng nội bộ có tác
động tích cực tới quản trị chất lượng ngược
dòng, xuôi dòng, chất lượng phù hợp và sự hài
238 nhà sản xuất
Phân tích SEM
lòng khách hàng. Tuy nhiên, không có tác động
thuộc lĩnh vực máy
sử dụng phần
giữa quản trị chất lượng ngược dòng và kết quả
móc, điện tử, vận tải
mềm AMOS
chất lượng,
ở 8 quốc gia
tác động giữa quản trị chất lượng xuôi dòng và
chất lượng phù hợp.
Jr.,
CRM, giải quyết khiếu nại, phát triển nhà
Wallin
và
cung cấp, đánh giá nhà cung cấp, gói lợi ích
Ogden (2011)
khách hàng, tìm nguồn, ISO 9000,
[48]
SERVQUAL)
Mẫu và dữ liệu
102 chuyên gia là
thành viên của
APICS
và Viện quản lý
cung ứng (ISM)
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
Có sự khác nhau trong các khía cạnh của quản
Khảo sát trên
trị của nhà quản trị tác nghiệp và quản trị chuỗi
Web, phân tích
cung ứng trong SCQM. Sự tương đồng là đào
so sánh giá trị
tạo qua công việc, phân tích dữ liệu, SCM, quản
trung bình
nghiên cứu hiện
tại để xác định
Xác định 7 nhân tố quan trọng của SCQM và đề
các
chủ
đề
xuất lĩnh vực nghiên cứu trong tương lai
nghiên
cứu
SCQM
thông
dụng
Kaynak và
Hartley
(2008) [61]
Sự lãnh đạo, Đào tạo, Quan hệ lao động, báo
cáo và dữ liệu chất lượng, tập trung vào
khách hàng, quản trị chất lượng nhà cung
cấp, thiết kế sản phẩm/dịch vụ, quản trị quá
trình
359 doanh nghiệp
sản xuất ở Hoa Kỳ
15
Phân tích SEM
Nghiên cứu trường
hợp ở Chia Her –
một Công ty Đài
Loan dệt và nhuộm
vải
- Lựa chọn nhà cung cấp: hệ thống chất lượng
nhà cung cấp, văn hóa chất lượng nhà cung
cấp;
- Phát triển nhà cung cấp: sự tham gia trực 90 công ty sản xuất
Lo và Yeung
tiếp, sự tin cậy, thực hành mua hàng, tương tác hàng đầu ở Hồng
(2006) [72]
nhà cung cấp – người mua;
Kông
- Tích hợp nhà cung cấp: khía cạnh chiến lược,
quan hệ người mua – nhà cung cấp, khía cạnh
tổ chức, sự liên minh
Phân tích thành
phần
chính
Phát triển 10 nhân tố miêu tả quản trị chất lượng
(PCA) sử dụng
nguồn cung (SQM)
phần mềm SPSS
9.0
Quan hệ với nhà cung cấp (giá, lòng tin, chất
Mẫu và dữ liệu
Phương pháp
nghiên cứu
Phát hiện chính
TQM và SCM: thiết kế sản phẩm, cam kết
Kannan
và chiến lược về chất lượng, năng lực nhà cung
Tan
(2005) cấp, tích hợp chuỗi cung ứng, hợp tác chuỗi
cung ứng, phát triển chuỗi cung ứng, chia sẻ
[59]
thông tin
556 nhà quản lý vận
hành và quản lý Phân tích nhân Tồn tại liên kết giữa TQM và SCM. Cam kết
nguyên vật liệu tố và Phân tích chất lượng và hiểu biết về năng lực chuỗi cung
ứng có tác động tới kết quả hoạt động.
chính ở Bắc Mỹ và tương quan
Châu Âu
Tập trung vào khách hàng và thị trường, lãnh
đạo, thông tin và phân tích, phát triển và quản
trị nguồn nhân lực, quản trị quá trình, lập kế
Flynn
và
hoạch chiến lược, thông tin kiểm soát chất
- Tổng quan tài
Các nhà cung cấp
Robinson và thực hành chất lượng.
liệu
tầng 1 của 1 doanh
Malhotra
- Tập trung ra bên ngoài: tích hợp và quản lý
- Nghiên cứu
nghiệp tự động hóa
(2005) [85]
quá trình, chiến lược, giao tiếp và đối tác, lãnh
trường hợp
Hoa Kỳ
đạo chất lượng chuỗi cung ứng, thực hành
- Phỏng vấn
chất lượng và chuỗi cung ứng
17
SCRQ có tác động tích cực đên chất lượng thiết
kế nhưng không tác động đến chất lượng phù
hợp.
Cả chất lượng thiết kế và phù hợp có tác động
tích cực đến sự hài lòng khách hàng.
Đề xuất mô hình quản trị chất lượng – chuỗi
cung ứng để tổng quan các nghiên cứu trước đây
và cung cấp cơ hội cho nghiên cứu tương lai