Thực trạng công tác đào tạo nghề cho người lao động địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 54

Nguồn nhân lực

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề đề tài.......................................................................................................
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .........................................................................1
1.1. Một số khái niệm cơ bản......................................................................................1
1.1.1. Khái niệm về nghề...............................................................................................1
1.1.2. Khái niệm về đào tạo nghề...................................................................................1
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ghề..................................................2
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề...................................................2
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...................................................................................4
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...............................................................................4
2.1.1. Khái quát chung về TPHCM................................................................................4
2.1.2. Khái quát thực trạng hệ thống đào tạo.................................................................5
2.2. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề........7
2.2.1. Đội ngũ giáo viên dạy nghề.................................................................................7
2.2.2. Cơ sở vật chất......................................................................................................8
2.2.3 Nội dung chương trình..........................................................................................9
2.2.4. Nguồn tài chính
.......................................................................................................................................
10
2.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề
.......................................................................................................................................
10
2.3.1. Tổng quan thị trường lao động, nhu cầu lao động
.......................................................................................................................................


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3

Tên viết tắt

Nội dung đầy đủ

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

CN - TCN

Chuyên nghiệp – Trung cấp nghề

CN – CĐN

Chuyên nghiệp – Cao Đẳng Nghề

CMKT

Chuyên môn kỹ thuật

LĐTB-XH

Lao động Thương Binh – Xã hội

HĐND

5

MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là tổng hòa của các
yếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động. Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa
học và công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực của đời
sống xã hội, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực càng được khẳng định rõ ràng, nó trở
thành nguồn lực giữ vai trò quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực con
người là yếu tố then chốt quyết định sức mạnh của một quốc gia. Chất lượng nguồn nhân
lực được quyết định bởi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong đó đào tạo nghề.
Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách về đào
tạo nghề. Ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác dạy nghề được tăng cường. Quy mô
tuyển sinh và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề liên tục tăng. Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó
khăn vẫn còn tồn tại như chất lượng qua đào tạo nghề chưa cao, không đáp ứng được nhu
cầu của doanh nghiệp. Cơ cấu đào tạo nghề chưa hợp lý dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừa
thiếu lao động.
Xuất phát từ các lí do đó, em muốn chọn đề tài: “Đào tạo nghề cho người lao động
tại Thành phố Hồ Chí Minh” cho bài tiểu luận của mình để làm rõ hơn thực trạng công tác
đào tạo nghề nơi đây.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về nghề
“Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến
thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất


động trong nước và xuất khẩu nước ngoài.
• Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
6




Tạo ra một nền kinh tế phát triển, khẳng định vị thế cạnh tranh của mình với các
nước trong và ngoài khu vực.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
1.2.1. Nội dung – chương trình – giáo trình đào tạo nghề
Nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy đối với đào tạo nghề được thống nhất
quản lý và biên soạn bởi Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội) kết
hợp với Bộ Giáo dục – Đào tạo. Một vài cơ sở đào tạo hiện nay cũng biên soạn riêng cho
mình bộ giáo trình để phù hợp với mục tiêu đào tạo của mình.
Đây là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng đào tạo. Vì vậy việc rà soát, bổ sung và
hoàn chỉnh nội dung chương trình là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu cần
được chú ý.
1.2.2. Đội ngũ giáo viên đào tạo
Giáo viên đào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền đạt các kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học.
Đối với các cơ sở đào tạo nghề thì yêu cầu về đội ngũ giáo viên càng phải đòi hỏi
toàn diện về phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm thực tiễn mới đáp ứng được nhu cầu về
giáo dục, rèn luyện nhân cách và kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh.
1.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo nghề là hệ thống các phương tiện vật chất và
kỹ thuật khác nhau chuyên phục vụ, hỗ trợ cho công tác giảng dạy cũng như học tập của
học viên.

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Khái quát chung về Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm
kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Trên cơ sở diện tích nội thành hiện
có, thì thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam (lớn hơn cả thủ đô Hà Nội).
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố
Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km².
 Cơ cấu nguồn nhân lực

Tính tới năm 2015, dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 8.146,3 nghìn người. Nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời cũng là một đỉnh của tam giác tăng
trưởng kinh tế trong vùng. Điều đó có ý nghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế nơi
đây.
Ước tính cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động có 5.898.134 người chiếm 71,59%
so tổng dân số; lực lượng lao động có 4.243.578 người chiếm 51,51% so tổng dân số,
trong đó lao động đang làm việc chiếm 96,17%. Trong tổng số lao động đang làm việc
chuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm 15,20%; chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm
5,90%; các nghề giản đơn và thợ chiếm 41,40% và các loại công việc khác chiếm
33,10%, được thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Dân số và Lao động địa bàn TP.HCM
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
Dân số
Tổng số dân trong độ tuổi lao động

2014
8.090.750
5.810.565


ST Trình độ chuyên môn kỹ thuật
2014
2015
T
1
Lao động chưa qua đào tạo
30,07
27,67
2
Sơ cấp nghề
25,05
25,59
3
Công nhân kỹ thuật lành nghề
17,38
17,74
4
Trung cấp (CN - TCN)
4,46
4,81
5
Cao đẳng (CN- CĐN)
4,13
4,38
6
Đại học trở lên
18,91
19,81
Nguồn: Số liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục thống kê và tính toán của Trung
tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM.

Tổng cộng
145
151
Nguồn: Số liệu điều tra của Tổng cục thống kê 2015

2014
54
25
12
41
26
158

2015
56
26
13
41
27
163

Cùng với năng lực đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, các trung tâm dạy nghề,
Cơ sở dạy nghề tại thành phố thường xuyên đào tạo ngắn hạn được 350.000 lượt
người/năm.
10


Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2015 trên địa bàn TP.HCM là 225.863, tăng 8,82% so với
năm 2014. Quy mô đào tạo trên địa bàn thành phố tập trung ở hệ đào tạo Đại học, Cao
đẳng chuyên nghiệp và Trung cấp chuyên nghiệp. Cụ thể: bậc đào tạo Đại học với 96.516

2015

2,3
1,8
2,2
3,2

Khu vực
Thành
thị
3,4
2,9
2,6
3,5

cư trú
Nông
thôn
1,8
1,4
1,9
2,9

Giới tính
Nam
Nữ
2,4
2,0
2,3
2,6

hình thành hệ thống dạy nghề theo hướng thực hành với 3 cấp trình độ chính quy là sơ
cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Theo số liệu của phòng Dạy nghề - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
TP.HCM vào tháng 10/2015 trên địa bàn có gần 500 cơ sở dạy nghề thuộc công lập lẫn
ngoài công lập do Sở GD-ĐT và Sở LĐTB-XH quản lý. Trong số này, Sở LĐTB-XH
TPHCM quản lý 433 cơ sở dạy nghề với 44 trường CĐN, TCN, 64 TTDN và hơn 300 cơ
sở tư nhân khác. Sở GD-ĐT TPHCM quản lý 62 cơ sở gồm trường ĐH có dạy nghề, CĐ,
TCCN khối công lập lẫn tư thục. Không thể phủ nhận hệ thống dạy nghề hoành tráng của
TP này đã góp phần mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng tỷ lệ lao
động qua đào tạo ở các doanh nghiệp thuộc địa bàn TPHCM lên trên 72%.
 Chất lượng quy mô của các cơ sở đào tạo nghề

Các điều kiện đảm bảo chất lượng được cải thiện nên chất lượng và hiệu quả dạy
nghề có bước chuyển biến tích cực, đào tạo nghề đã gắn với sử dụng lao động.
Tuy nhiên, đi giám sát thực trạng dạy nghề trên địa bàn TPHCM mới đây, các đại
biểu HĐND TPHCM đã nhìn rõ bức tranh dạy nghề của TP còn nhiều lỗ hổng, phát triển
thiếu đồng bộ, quản lý chồng chéo, đầu tư manh mún. Tuy mở rộng quy mô đào tạo, đa
dạng hóa hình thức đào tạo, mở rộng mô hình liên kết đào tạo nghề với quốc tế... nhưng
chất lượng đào tạo nghề nhìn chung chưa cao, chưa gắn với yêu cầu sử dụng của thị
trường lao động.

2.2. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
2.2.1. Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 nhằm
cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển nhân lực giai
đoạn 2011 – 2020. Trong đó, đã lựa chọn giải pháp “Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo
viên và cán bộ quản lý dạy nghề” là một trong hai giải pháp đột phá để đổi mới và phát
triển dạy nghề. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý dạy nghề.
Tính đến hết năm 2015, tổng số giảng viên, giáo viên dạy nghề ở trường CĐN,

nghiệp trong và ngoài nước. Thế nhưng, sự nỗ lực này còn tự phát và manh mún vì thiếu
tài lực. Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ có khoảng 20%-30% thiết bị của các trường dạy
nghề thuộc TPHCM được coi là hiện đại, đạt yêu cầu, còn lại đều lạc hậu, xuống cấp.
Thực tế cho thấy, để đầu tư cho một trường nghề đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cần khoản kinh phí đầu tư tối thiểu 80-100 tỷ đồng.
Thế nhưng, suốt thời gian qua, chưa có một trường dạy nghề nào ở TPHCM được đầu tư
tới mức này và trường được đầu tư kinh phí cao nhất cũng chưa tới 50 tỷ đồng. (ông
Nguyễn Thành Hiệp,2015)
13


Theo đánh giá chung, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn TP.HCM có quy mô nhỏ.
Các phòng học chưa được xây dựng đảm bảo theo phương pháp dạy tích hợp (ghép dạy lý
thuyết và thực hành cùng chung một phòng). Rất nhiều bất cập còn tồn tại: “cần phải quy
hoạch lại mạng lưới dạy nghề vì quản lý chồng chéo, cơ sở vật chất nơi thừa, nơi thiếu.
Đầu tư tràn lan chưa xong chỗ này đã bày chỗ khác, không phát huy hết năng lực, công
suất đào tạo”.( bà Tô Thị Bích Châu, 2015).

 Về các trang thiết bị dạy học và thực hàn

Các máy móc, trang thiết bị còn thiếu và lạc hậu trầm trọng. Chỉ ít trường, trung
tâm dạy nghề được trang bị máy móc kỹ thuật đồng bộ với máy móc tại các công ty, xí
nghiệp đang sử dụng... Phần lớn hiện tại là các máy phổ thông như máy may công nghiệp,
máy tính, dụng cụ điện dân dụng… Thiếu những trang thiết bị như dạng máy tiện, máy
khoan, máy hàn công nghệ cao…
Các loại máy đang dùng không theo kịp sự phát triển nhanh nhạy của thực tiễn sản
xuất đang diễn ra dẫn tới chất lượng đào tạo không đảm bảo về trình độ, kỹ năng đào tạo
và nhu cầu thực tế.
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo với quy mô lớn trong hiện tại và cả tương lai đòi hỏi
toàn ngành cũng như từng trường và từng cơ sở dạy nghề phải cố gắng, nỗ lực đầu tư hơn

mạnh để tăng nhanh nguồn thu này. Bên cạnh đó, ngân sách Nhà nước vẫn thực hiện cấp
phát theo cách bình quân... đã khiến các đơn vị chưa đủ nguồn thu để trang trải chi phí
hoạt động. (Dương Đức Lân, 2015)
Nhiều trường cũng muốn tự chủ về tài chính nhưng do không có một nguồn thu
nào khác nên các trường nghề lại phải đánh vào chi phí học phí. Đây là lý do dẫn đến
trường nghề rất khó tuyển sinh, bởi thu học phí càng cao thì số lượng người đến học càng
ít (học viên của các trường nghề chủ yếu là con em có hoàn cảnh khó khăn ở vùng nông
thôn, vùng núi...)
Theo Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012 – 2015
được thông qua: Kinh phí đầu tư để thực hiện các dự án nhằm phát triển và đổi mới công
tác dạy nghề cho cả nước là 18.946 tỷ đồng, được huy động từ các nguồn (Ngân sách
trung ương: 8.986 tỷ đồng; Ngân sách địa phương, viện trợ nước ngoài và huy động hợp
pháp khác: 9.960 tỷ đồng.)
Có thể thấy số tiền đầu tư vào công tác đào tạo nghề không hề nhỏ, nhưng kết quả
nhận được không được như mong đợi: việc phân bố mạng lưới cơ sở dạy nghề cũng chưa
hợp lý. Đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề tuy tăng số lượng nhưng kỹ năng nghề đạt
theo chỉ tiêu mới khoảng 60% và việc tiến hành bồi dưỡng, tổ chức đào tạo cán bộ quản
lý dạy nghề còn yếu và chưa hệ thống, thiếu chuyên nghiệp…
15


2.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác đào tạo
nghề
2.3.1. Tổng quan thị trường lao động, nhu cầu về lao động của xã hội
 Về thị trường lao động

Trong 06 tháng đầu năm 2015: Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tăng 7,4%
so với cùng kỳ năm 2014. Xu hướng tuyển dụng và tìm việc của người lao động trên địa
bàn thành phố gia tăng về lao động đã qua đào tạo nghề, kinh nghiệm làm việc.
Thị trường lao động 06 tháng cuối năm 2015: Nền kinh tế thành phố tăng trưởng khá, các

động của doanh nghiệp trong tháng 3 tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, chế biến như
dệt may - giày da, chế biến thực phẩm, nhựa - bao bì, xây dựng…
Dự kiến nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM trong quý
2-2015 khoảng 45.000 chỗ làm và quý 3-2015 khoảng 38.000 chỗ làm, tập trung thu hút
lao động ở một số ngành nghề như marketing - kinh doanh - bán hàng, cơ khí, kiến trúc kỹ thuật công trình xây dựng, công nghệ ô tô - xe máy, nông lâm nghiệp - thủy sản, dệt
may - giày da, công nghệ thực phẩm, công nghệ thông tin, quản lý nhân sự, hóa - hóa
chất, dịch vụ - phục vụ, điện - điện tử…
Quý 4-2015, nhu cầu khoảng 60.000 chỗ làm. Việc tuyển dụng nhân sự chú trọng
chất lượng và trình độ tiếp tục là xu hướng của năm 2015. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực
tập trung ở các nhóm ngành nghề như dệt may - giày da, công nghệ thực phẩm, công nghệ
thông tin, dịch vụ - phục vụ, bán hàng, nhân viên kinh doanh..., được thể hiện đầy đủ qua
bảng 2.5 dưới đây:
Hình 2.5: Nhu cầu nhân lực theo quý địa bàn TP.HCM năm 2015
Đơn

vị:

Nghìn

người

Nguồn: Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM từ
các nguồn số liệu Tổng Cục Thống kê và Tổng điều tra Cung lao động của Cục Việc làm.


Nhu cầu về lao động theo cấp trình độ

Lao động chưa qua đào tạo chiếm (27,64%): Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các
nhóm ngành nghề như: Dịch vụ phục vụ (giúp việc nhà, bảo vệ…), Vận tải – Kho bãi –
17

– trung cấp…và kinh nghiệm làm việc. Một số ngành nghề có nhu cầu tìm việc cao như:
Kế toán – Kiểm toán (24,79%), Hành chính văn phòng (10,06%), Kinh doanh – Bán hàng
(8,44%), Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng (6,01%), Cơ khí – Tự động hóa

18


(4,66%), Marketing – Quan hệ công chúng (4,41%), Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu
(4,14%)….

2.3.3. Các chính sách, quản lý của nhà nước đối với việc đào tạo nghề cho người
lao động địa bàn TP.HCM
Nhìn chung trong thời gian qua có rất nhiều chính sách của Nhà nước tác động rất
lớn đến môi trường đào tạo và dạy nghề. Nhưng hầu như các chính sách không bao quát
được hết và ít thay đổi liên tục. Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy nhưng các chính
sách đào tạo nghề còn rất nhiều hạn chế như:
- Phần lớn các chính sách, chế độ mang tính giải pháp, tình huống.
- Thiếu tính khách quan, đồng bộ và không phù hợp với từng vùng miền.
Do vậy, Nhà nước cần rà sát, tháo gỡ dần những chính sách không còn phù hợp và
nâng cấp hoặc đưa ra những văn bản, chính sách mới có tác dụng tích cực với xu thế và
thời đại mới, nhằm nâng cao công tác đào tạo nghề, khuyến khích lao động học nghề, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển để thu hút nguồn nhân lực đã qua đào tạo; làm
thúc đẩy kinh tế - xã hội vươn lên với nền kinh tế thế giới.

2.4. Đánh giá về mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân thực trạng công tác
đào tạo nghề tại địa bàn TP.HCM
2.4.1. Mặt hiện có
Mạng lưới cơ sở dạy nghề mở rộng, phân bố tương đối hợp lý ở các ngành kinh tế,
địa phương, vùng, miền: gần 500 cơ sở dạy nghề thuộc công lập lẫn ngoài công lập
do Sở GD-ĐT và Sở LĐTB-XH quản lý. Trong số này, Sở LĐTB-XH TPHCM











Chất lượng đào tạo nghề, mặc dù đã có chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu của thị trường lao động về tay nghề và các kỹ năng mềm như tác phong
công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm. Kỹ năng nghề, năng lực nghề
nghiệp của lao động vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước phát triển trên thế
giới và trong khu vực.
Cơ cấu đào tạo theo cấp trình độ và nghề đào tạo chưa hợp lý, chưa gắn bó hữu cơ
với nhu cầu nhân lực của từng ngành, từng địa phương; chưa đáp ứng được nhu
cầu nhân lực kỹ thuật chất lượng cao cho sản xuất và thị trường lao động.
Hiệu quả công tác dạy nghề thể hiện ở việc đầu tư của nhà nước rất lớn nhưng
người học nghề ít. Việc đầu tư vẫn còn mang tính giàn trải, phong trào chưa tạo ra
được những mô hình hay những điển hình tốt cũng như những đột phá về chất
lượng dạy nghề.
Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn bất cập; giáo viên dạy nghề còn
thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng. Một bộ phận giáo viên có trình độ đào
tạo, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ, kỹ năng phát triển chương trình… chưa đáp
ứng yêu cầu. Cơ chế chính sách quản lý và phát triển dạy nghề còn chưa đồng bộ.
Việc chuyển đào tạo nghề từ năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề sang đáp ứng nhu
cầu xã hội và thị trường lao động còn chậm.
Chưa thiết lập được mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở dạy
nghề. Sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động dạy nghề còn thụ động, chưa

tuyển sinh các trường nghề dẫn tới không có kinh phí hỗ trợ cho cơ sở vật chất và
các trang thiết bị tiên tiến.


21


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐÀO NGHỀ CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
3.1. Cơ sở cho việc đề xuất giải pháp
3.1.1. Mục tiêu đào tạo nghề cho những năm tới
Các dự án sắp và đang được triễn khai thực hiện như: Chiến lược phát triển dạy nghề giai
đoạn 2011- 2015, định hướng phát triển giai đoạn 2016 - 2020 và Đánh giá Dự án “Đổi
mới và phát triển dạy nghề”
Trong chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2016-2020 sẽ hướng đến tập
trung đào tạo các ngành nghề trọng điểm đạt trình độ của các nước khu vực ASEAN và
thế giới, tạo sự đột phá về chất lượng nghề nghiệp và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên
63% vào năm 2020. (PGS.TS Dương Đức Lân, 2015)
3.1.2. Nhu cầu lao động gia đoạn 2015-2020
Giai đoạn 2015 – 2020 đến năm 2025, dự kiến nhu cầu nhân lực 1 năm khoảng 270.000
chỗ việc làm trống, trong đó:Cao đẳng nghề 40.500 người, trung cấp nghề 94.500 người,
sơ cấp nghề 54.000 người
3.2. Định hướng giải pháp cụ thể
3.2.1. Về cơ sở vật chất
Rà soát vào điều kiện và khả năng của từng trường trên tất cả các phương diện (mặt bằng
của trường, hệ thống phòng học và thiết bị phục vụ cho giảng dạy và nghiên cứu, số
lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên…)
Chỉ thành lập thêm những trường khi có nhu cầu ở các vùng kinh tế trọng điểm, khu công
nghiệp. Điều quan trọng hơn hết là phải củng cố, tăng cường cung cấp cho các trường để

• Đối với giáo viên dạy trình độ Sơ cấp nghề: được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn
quốc gia về kỹ năng nghề và sư phạm dạy nghề.


3.2.3. Về chương trình, nội dung giáo trình
Thường xuyên rà sát và đổi mới các giáo trình đã lạc hậu. Xây dựng chương trình giáo
trình mới cho các nhóm ngành nghề mũi nhọn.
Đổi mới giáo trình, nội dung phương pháp đào tạo theo hướng mềm hóa, đa dạng hóa
chương trình. Sử dụng các phương pháp tiên tiến trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo. Loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theo
hướng đảm bảo kiến thức cơ bản, cập nhật với tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng lực
thực hành nghề, năng lực tự học phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế.

23


3.2.4. Về tài chính cho đào tạo nghề
Xây dựng chính sách thu hút các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp đầu tư cho giáo dục đào
tạo nghề.
Nghiên cứu và đề suất vốn đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn đào
tạo nghề (vốn ngân sách trung ương, học phí, vốn tư nhân, vốn vay và viện trợ của nước
ngoài)
Quy chế chi tiêu nội bộ cho từng cơ sở đào tạo, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, dung
đầu tư mua sắm trang thiết bị, nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư nâng cao đội ngũ giáo viên.

24


KẾT LUẬN
Phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động địa bàn TP.HCM thời kỳ công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status