Thực trạng công tác cấp giấy nhận quyền sử dụng đất địa bàn Thành Phố Hải Dương - Pdf 31

Hoàng Thế Hiển

địa chính k42
MụC LụC

Lời nói đầu.4
Chơng I.Cơ sở khoa học của việc cấp giấy nhận quyền sử
dụng ĐẩT.6
I.Vị trí và vai trò của đất đai trong đời sống của con ngời...6
1. Đất đai là một tài nguyên6
2. Vai trò của đất đai trong sự phát triển của các ngành kinh tế 7
3.Vai trò phục vụ đời sống xã hội .7
II. Phân loại đất và đặc điểm của đất đai..8
1. Phân loại8
1.1.

Phân

loại

đất

theo

mục

đích

sử

dụng.8


địa chính k42

2. GCNQSD đất ,đặc điểm và sự cần thiết phải cấp CGCNQSD đất . 15
2.1 GCNQSD đất 15
2.2 Đặc điểm của đăng ký cấp giấy nhận quyền sử dụng đất15
2.3 Sự cần thiết phải CGCNQSD đất:..17
IV.Những quy định về pháp lý trong

công tác cấp giấy chứng nhận

quyền sủ dụng đất20
1.Xét đến các nhân tố ảnh hởng đến xét duyệt cấp GCNQSD đất.20
1.1.

Điều

kiện

tự

nhiên

của

đất

đai

.20


đất..21
2. Những quy định chung về xem xét và cấp GCNQSD đất.22
a. Những trờng hợp đợc cấp GCNQSD đất..22
b. Những trờng hợp không đợc xem xét cấp GCNQSD đất 25
c.Các loại đất phải kê khai đăng
ký..26
d.Những đối tợng đợc đăng ký CGCNQSD đất phải đảm bảo các điều kiện
sau:27
3.Quy trình CGCNQSD đất .27
3.1. Những lu ý khi xét duyệt đăng ký cấp GCNQSD đấ..27
3.2. Hồ sơ xin cấp GCNQSD đất.29
3.3. Quy trình cấp GCNQSD đất
...29
4.Thẩm quyền của các đơn vị Nhà nớc trong việc CGCNQSD đất ..29
Chơng II:

Chuyên đề tốt nghiệp

2


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

Thực trạng của công tác cấp giấy nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn Thành phố Hải Dơng ...32

i.Đặc điểm tự nhiên,kinh tế xã hội ảnh hởng tới việc sử dụng đất đai

chức



khai

đăng



đất

.39
3.Kết quả kê khai đăng ký. 40
IV. Thực trạng về việc xét và cấp GCNQSD đất tại Thành phố Hải Dơng
..40
1.Tổ chức công tác xét và thẩm quyền CGCNQSD đất .40
2.Kết quả xét CGCNQSD đất .41
V.Đánh giá về tình hình cấp CGCNQSD đất trên địa bàn Thành phố Hải
Dơng ..42
1.Kết quả đã đạt đợc..42
2.Tồn tại khó khăn và nguyên nhân.43

Chuyên đề tốt nghiệp

3


Hoàng Thế Hiển


đất ).Trong thời gian vừa qua nhà nớc và các cấp các ngành hết sức nỗ lực và tích
cực đẩy nhanh tiến độ trong việc cấp CGCNQSD đất nhằm tạo ra một hệ thống địa
chính hoàn chỉnh phục vụ công tác quản lý của nhà nớc về đất đai.
Cũng với mục tiêu đó ,theo nghị định 60/CP ,UBND Thành phố Hải Dơng đã
từng bớc thực hiện công tác kê khai đăng kí cấp CGCNQSD đất và đã đạt đợc một
số những thành công nhất định.Trong thời gian thực tập tại Phòng Quản lý đô thị
Thành phố Hải Dơng,do thấy đợc tính cấp thiết của đề tài , đợc sự hớng dẫn tận
tình của cô giáo Vũ Thị Thảo và sự giúp đỡ của các nhân viên trong Phòng quản lý
đô thị em đã quyết định chọn đề tài:

Thực trạng và giải pháp

nhằm thúc đẩy việc cấp giấy

chứng nhận quyền sủ

dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Dơng làm đề tài chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
Qua đề tài này em muốn nêu lên những thành tựu đạt đợc và những vấn đề
còn vớng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở thực
tập, tìm hiểu đợc những quy định của Nhà nớc và của tỉnh Hải Dơng về công tác
này. Từ đó đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thành
phố Hải Dơng và đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và Thành phố Hải Dơng nói riêng.

Chuyên đề tốt nghiệp

5




địa chính k42

I.Vị trí và vai trò của đất đai trong đời sống của con ngời.
1. Đất đai là một tài nguyên.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia,là điều kiện tồn
tại và phát triển của mỗi con ngời và cả những sinhvật khác trên trái đất .
Đất là vật thể thiên nhiên hình thành lâu đời do kết quả quá trình hoạt động
tổng hợp của 5 yếu tố gồm:đá, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian.
Đất là lớp bề mặt của trái đát ,có khả năng cho sản phẩm cây trồng và để nuôi
sống con ngời.Mọi hoạt động của con ngời gắn liền vói lớp bề mặt đó theo thời
gian, không gian nhất định.Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời,con ngời và
dất đai càng ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau.Đất trở thành nguồn của cải vô
tặn của con ngời,con ngời dựa vào đó để tạo ra sản phẩm để nuôi sống mình.Đất
đai luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sốngNếu không có đất
thì sẽ không có bất kì hoạt động sản xuất nào,không có quá trình lao động nào diễn
ra và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài ngừơi. . Do vậy, có thể khẳng định
đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất. Luật đất đai năm 1993
của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: Đất đai là tài nguyên quốc
gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua bao thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao
công sức, xơng máu mới tạo lập, bảo vệ đợc vốn đất đai nh ngày nay!.
Con ngời khai thác bề mặt đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất để tạo nên
sản phẩm nuôi sống cả xã hội. Khai thác bề mặt đất đai và cải tiến chất lợng đất
đai để tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng tăng. Trình độ khai thác đất đai gắn
liền với sự phát triển của xã hộ. Quá trình ấy làm cho con ngời ngày càng ngắn
chặt với đất đai hơn. Quan hệ giữa đất đai và con ngời ngày càng phát triển và gắn
liền chặt chẽ với nhau hơn.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội là sự phát triển các ngành xây
dựng các công trình dân c phát triển đòi hỏi xây dựng nhà ở và hình thành đô thị
các khu dân c mới. Những yêu cầu này ngày càng tăng lên làm cho nhu cầu đất đai
giành cho các ngành đó cũng tăng lên.
Trong nông nghiệp đất đai có một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng
đầu của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động
mà còn là nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây trồng. Mọi tác động của con ngời
vào cây trồng đều phải dựa vào đất đai và thông qua đất đai.

Chuyên đề tốt nghiệp

8


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

Trong đó đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt không thể thay thế đợc, đất
đai vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động.
Quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình khai thác sử dụng đất. Bởi vậy
không có ruộng đất thì không thể có hoạt động sản xuất nông nghiệp.
3.Vai trò phục vụ đời sống xã hội .
Ta thấy rằng tầm quan trọng của đất đai đối với các ngành sản xuất là rất
quan trọng vì nó là yếu tố hàng đầu trong xây dựng phát triển các hoạt động sản
xuất .Nhng trong đời sống của con ngời nó cũng có vai trò hết sức quan trọng.Đất
đai xây dựng cá công trình công cộng,phục vụ đời sống văn hoá ,tinh thần của con
ngời nh đất đai dùng để xây dựng các khu vui chei giải trí,đờng sá,cầu cống
II. Phân loại đất và đặc điểm của đất đai.
1. Phân loại.

lợng. Hiện nay nớc ta cũng đang ứng dụng phơng pháp này do Trung tâm FAO
UNESCO tài trợ. Ta thờng gọi là phơng pháp FAO UNESCO.
Phân loại đất theo phơng pháp này dựa trên quan điểm về mối quan hệ có
tính quy luật giữa đất và điều kiện tự nhiên của môi trờng Docuchaev Nhà
khoa học đất ngời Nga đã xác định bất kỳ một loại đất nào cũng đều đợc tạo thành
bởi một quá trình lịch sử tự nhiên đặc biệt, một thể tự nhiên độc lập giống nh
khoáng vật, thực vật, động vật Ông là ngời đầu tiên xác định chính xác về đất,
đã chỉ ra sự hình thành đất là một quá trình phức tạp có mối quan hệ chặt chẽ với 5
yếu tố tự nhiên hình thành đất là: khí hậu, địa hình, thực vật và động vật, đá mẹ và
tuổi địa phơng ( thời gian). Theo ông, sự tạo thành đất là kết quả tác động của thể
tự nhiên sống và chết.
Phân loại theo phơng pháp định lợng FAO UNESCO, đất ở nớc ta có 13
nhóm với 373 đơn vị đất và những đặc tính sau đây:
- Đất Việt Nam bao gồm chủ yếu những nhóm và đơn vị đất phổ biến ở
vùng nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm, có cờng độ phong hoá mạnh. Ngoài ra có một số
nhóm và loại đất tuy ít về diện tích nhng có những vị trí quan trọng đặc thù theo
vùng, làm cho đất Việt Nam phong phú và đa dạng. Ba nhóm đất lớn chiếm vị trí
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam là: nhóm đất xám ( Acrisols)
chiếm 63,2%; nhóm đất phù sa ( Fluvisols) chiếm 21,6% và nhóm đất đỏ
( Ferrasols) chiếm 8,2% diện tích đất.
- Việt Nam ở vào điều kiện khí hậu ẩm, ma nhiều. Vì vậy đất đai luôn luôn
bị biến động gắn với sự thay đổi của thảm thực vật.
- Về phân vùng địa lý thổ nhỡng: Trên cơ sở gộp các loại và nhóm đất có
đặc trng tơng tụ với đặc điểm các yếu tố địa lý từng loại hình lãnh thổ, đã phân

Chuyên đề tốt nghiệp

10



vậy chúng ta phải sử dụng đất đai tiết kiệm nhng hiệu quả ,phù hợp và đặc biệt sử
dung đất đai phải kết hợp với cải tạo nâng cao độ phì cho đất .

Chuyên đề tốt nghiệp

11


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

2.2 Đất đai là một t liệu sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất của con
ngời.
Nh chúng ta đã biết,trong quá trình lao động sản xuất thì đất đai trở thành t
liệu sản xuất không thể thiếu đợc. Thông qua các hoạt động sản xuất đa dạng và
phong phú của mình, con ngời tác động vào đất đai qua những cách khác nhau
nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này phục vụ cho lợi ích của
mình. Những tác động đó có thể làm thay đổi những tính chất sử dụng của đất đai
hoang sơ thành đất đai có thể canh tác đợc, hay chuyển mục đích sử dụng đất đai
từ mục đích này sang mục đích khác. Hoặc tác động để cải tạo chất đất, làm tăng
độ phì, màu mỡ của đất đai. Tất cả những tác động này của con ngời đã biến đất
đai một sản phẩm của tự nhiên thành một sản phẩm của lao động,để trở thành một
tài nguyên vô cùng quý giá cho con ngời,phục vụ cho sự tồn tại trên trái đất.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ,con ngời tuy không thể tạo ra đất, nhng
bằng lao động của mình con ngời đã cải tạo đất đai từ xấu trở thành tốt hơn để
phục vụ cho mục đích sủ dụng của mình và của cả xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, đất trở thành hàng hoá có giá trị cao và
là đối tợng của sự trao đổi, mua bán, chuyển nhợng từ đó hình thành một thị trờng
đất đai đó chính là thị trờng Bất động sản. Do vậy, có thể nói đất đai đơn thuần chỉ

ruộng đất thì ai nắm nhiều ruộng đất thì ngời đó trở thành giàu có và có uy lực
chính trị. Những ngời không có đất đai trở thành ngời làm thuê, sống cuộc sống và
phụ thuộc. Duy trì chế độ sở hữu t nhân về sẽ dẫn đến đất đai sẽ tập chung vào tay
một số ít ngời, nhóm ngời hoặc vào một tầng lớp nào đó trong xã hội, còn đại bộ
phận ngời làm ruộng sẽ không có ruộng và trở thành ngời làm thuê. Đồng thời chế
sở hữu t nhân về ruộng đất cũng dẫn tới việc tách ngời lao động ra khỏi điều kiện
sống của họ, tức là ngời lao động đã bị tách rời khỏi đối tợng lao động và t liệu sản
xuất.Cùng với quá trình thơng mại hoá nền nông nghiệp thì việc chia nhỏ đất đai
và quyền sở hữu t nhân về đất đai cũng tất yếu dẫn đến quá trình bần cùng hoá
nông dân,làm tổn thơng nghiêm rọng nền kinh tế và làm mất đất đai của đại bộ
phận nông dân,tập trung chủ yếu vào tay địa chủ.Ngoài ra chế độ sở hữu t nhân về
đất đai còn tạo ra tầng lớp t bản chuyên cho vay nặng lãi và tất yếu phân hoá giai
cấp rõ rệt trong xã hội cũng nh là sự phân hoá giàu nghèo.
Đối với nớc ta do tính chất chính trị xã hội và lịch sử phát triển mà có những
quy định riêng.Theo Điều 1 luật đất đai quy định:đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nớc thống nhất quản lý và Nhà nớc giao đất cho các tổ chức kinh tế ,vũ
trang,cơ quan Nhà nớc ,chính trị xã hội ,hộ gia đình,cá nhân sủ dụng dới các hình
thức khác nhau nh giao đất không thu tiền sủ dụng và giao đất có thu thuế sử
dụng.Nhng thực chất ở nớc ta thì Nhà nớc là nhân tố tối cao trong sự chiếm hữu về

Chuyên đề tốt nghiệp

13


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

đất đai .Nhà nớc có quyền định đoạt về mục đích sử dụng đất để phục vụ cho mục



Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

dụ nh ngời có quyền sủ dụng có thể quyết định trồng trọt,chăn nuôi hay
xây dựng nhà ở trên phạm vi, diện tích đất đai mà họ có quyền sử dụng
hợp pháp.đất đai là tài sản đất đai đặc biệt ,Nhà nớc giao một phần đất
nhất đất định cho tổ chức ,hộ gia đình,cá nhân sử dụng.Ngời sử dụng có
trách nhiệm đối với Nhà nớc nh nộp thuế sử dụng đất đai hay các quy định
của Nhà nớc về sử dụng đất đai .
Nh vây quyền sử dụng đất thuộc về các cá nhân tỏ chức,hộ gia đình có nhu
cầu về sử dụng đất đai để phục vụ các mục đich của mình nh xây dựng nhà ở,trồng
trọt chăn nuôi,sản xuất kinh doanh,hoạt động xã hội Trên mành đất đó ngời sử
dụng có quyền dùng các hoạt động của mình tác động để phụcvụ cho nhu cầu của
mình nhng phải đúng với sự đăng ký mục đích sử dụng đã đăng ký với Nhà nớc .
Bên cạnh quyền sử dụng đất còn có các quyền sau mà chúng ta cần tìm hiểu:
- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận tài sản của mình về mặt pháp
lý.Cụ thể ở đây là quyết định về đất đai,có thể cho thuê hoặc bán,hay quyết định
mục đích sử dụng đất đai đó theo ý muốn.
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ tài sản đất đai nào đó và là quyền loại
trừ ngời khác tham gia sử dụng tài sản đó.Ơ nớc ta quyền chiếm hữu về đất đai
thuộc về Nhà nớc .Quyền này không bị hạn chế về không gian ,thời gian đối với
toàn bộ đất đai thuộc lãnh thổ quốc gia.Và Nhà nớc giao đất cho ngời sử dụng
chiếm giữ phần đất đóvà sử dụng nó theo quy định của Nhà nớc .
Nh vậy quyền sử dụng đất đai là quyền thuộc về các tổ chức ,cá nhân,hộ gia
đình đợc Nhà nớc giao đất cho sử dụng.
2. GCNQSD đất ,đặc điểm và sự cần thiết phải cấp CGCNQSD đất . .
2.1 GCNQSD đất thực chất là một chứng th pháp lý xác nhận quyền sử dụng

Đăng ký đất là cả một công việc của cả bộ máy Nhà nớc có các cấp, do hệ
thống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện. Theo điều 8 Luật đất đai thì
ngành địa chính chịu trách nhiệm trớc Chính Phủ và UBND các cấp trong việc
quản lý Nhà nớc về đất đai. Chỉ có ngành địa chính với lực lợng chuyên môn đông
đảo, nắm vững mục đích, yêu cầu của đăng ký đất, nắm vững chính sách pháp luật,
là ngành thực hiện đồng bộ nội dung quản lý đất đai, đồng thời là ngành duy nhất
kế thừa quản lý và khai thác sử dụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đất
đai thì mới có thể tổ chức, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký có chất lợng, đáp
ứng đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của quản lý Nhà nớc về đất đai.
-. Đăng ký đất thực hiện với một đối tợng đặc biệt là đất đai.
Khác với các công việc đăng ký khác đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do
Nhà nớc thống nhất quản lý, ngời đợc đăng ký đất đai chỉ có quyền sử dụng, đồng
thời phải có nghĩa vụ trớc pháp luật trong việc sử dụng đất đợc giao. Theo pháp

Chuyên đề tốt nghiệp

16


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

luật đất đai hiện hành Nhà nớc thực hiện việc giao quyền sử dụng đất dới hai hình
thức: giao đất và cho thuê đất. Từng hình thức giao đất hay cho thuê đất chỉ áp
dụng đối với một loại đối tợng sử dụng vào một số mục đích cụ thể, tng loại đối tợng sử dụng các mục đích có những quyền và nghĩa vụ sử dụng khác nhau. Vì vậy,
việc đăng ký đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và xác định
rất cụ thể các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất phải đăng ký. Đất đai thờng có liên
quan gắn bó với các tài sản cố định khác trên đất nh: nhà cửa và các loại công trình
trên đất, cây lâu năm. Các loại tài sản này cùng với đất đai hình thành nên những


đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, thẩm quyền và trình tự giải quyết
các tranh chấp đất,xác định nghĩa vụ về tài chính của ngời sử dụng đất, đền bù thiệt
hại về đất, xử lý vi phạm về đất đai.
Theo quy định của hiến pháp, bộ luật dân sự và luật đất đai của nớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thì: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nớc giao cho
các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và ngời sử dụng phải tiến hành đăng
ký quyền sử dụng đất. Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối
tợng sử dụng đất .Ta xét vào các ý nghĩa cụ thể sau:
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ quyền của ngời sử
dụng đất cũng nh giám sát về nghĩa vụ của họ.
Trong xã hội ngày nay,khi mà đất đai trở thành một tài sản lớn có nhiều giá trị
thì tất yếu nảy sinh rất nhiều vấn đề tiêu cực xung quanh quyền lợi và nghĩa vụ
của ngời sử dung đất .Chính vì vậy mà Nhà nớc cần có sự quan lý ,can thiệp kịp
thời thông qua các cơ sở pháp lý.Mà cơ sở để quản ls ở đây chính là GCNQSD
đất . Qua công tác đăng kí CGCNQSD đất ,GCNQSD đất có thể cung cấp đầy đủ
kịp thời về mọi thông tin liên quan đến mảnh đất để từ đó làm cơ sở pháp lý xác
định các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất khi nảy sinh những mâu thuẫn
,khiếu kiện ,tranh chấp đất đai cũng nh để quản lý cho thuận lợi đồng thời kiểm
soát những biến động,thay đổi về chủ sở hữu hoặc thay đổi

mục đích sử

dụng.Hơn nữa chính GCNQSD đất là văn bản quan trọng để khảng định chủ
quyền của ngời sở hữu đất đai hay đó là bằng chứng công nhận quyền sử dụng đối
với đất đai đó.
-GCNQSD đất đảm bảo cơ sở pháp lý trên thị trờng nhà đất và mở rộng thị
trờng bất động sản.
Thị trờng bất động sản ở nớc ta còn kếm phát triển và sự quản lý của Nhà nớc
đối với loại thị trờng này cha cao hơn nữa lại gặp nhiều khó khăn do thiếu những

là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và
pháp lý của đất theo yêu cầu quản lý Nhà nớc về đất đai.
Nh vậy, việc đăng ký cấp GCNQSD đất nằm trong chi phối quản lý Nhà nớc
về đất đai nhẳm thể hiện ý chí của Nhà nớc trong công táo quản lý đất đai sao cho
sử dụng đợc hợp lý,hiệu quả.
-Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội
dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nớc về đất.
Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng thiết lập nên hồ sơ địa chính và
cấp CGCNQSD đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng
thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiệncác
nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về đất đai khác nh:

Chuyên đề tốt nghiệp

19


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

Xây dựng các văn bản pháp quy về quản lý, sử dụng đất phải dựa trên thực
tế của các hoạt động quản lý sử dụng đất trong đó việc cấp GCNQSD đất là một cơ
sở quan trọng. Ngợc lại các văn bản pháp quy lại là cơ sở pháp lý cho việc cấp giấy
chứng nhận đúng thủ tục, đúng đối tợng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
Công tác điều tra đo đạc: Kết quả điều tra đo đạc là cơ sở khoa học cho
việc xác định vị trí, hình thể , kích thớc, diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng thực
tế để phục vụ yêu cầu tổ chức cấp GCNQSD đất.
Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Trớc hết kết quả
của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấp

hiện tốt các nội dung khác.
IV.Những quy định về pháp lý trong

công tác cấp giấy chứng nhận

quyền sủ dụng đất.
1.Xét đến các nhân tố ảnh hởng đến xét duyệt cấp GCNQSD đất.
1.1. Điều kiện tự nhiên của đất đai .
Trong mỗi quốc gia,đất đai đợc phân bố theo nhiều vùng,lãnh thổ với những
đặc tính khác nhau đặc trng cho từng vùng.Chính vì vậy đặc điểm tự nhiên của đất
đai có ảnh hởng rất lớn tới công tác quản lý Nhà nớc về đất đai nói chung hay
công tác CGCNQSD đất nói riêng mà cụ thể nh việc thu thập thông tin,t liệu về
mảnh đất đó.Việc ảnh hởng đó có thể là thuận lợi hay khó khăn cho công tác kê
khai đăng ký ,CGCNQSD đất .Ví dụ nh nhứng vùng thuộc miền núi,do diện tích
rộng lớn ,địa hình phức táp hiểm trở sẽ gây rát nhiều khó khăn cho các công tác
chuẩn bị cũng nh trong quá trình CGCNQSD đất và tát yếu sẽ gây khó khăn cho
quá trình quản lý đất đai của Nhà nớc .
1.2. Điều kiện về kinh tế- chính trị - xã hội.
Xã hội ngày càng phát triển ,nhát là sự phát triển về kinh tế thì tất yếu càng
nảy sinh nhiều nhu cầu về sử dụng đất đai .Và khi đất đai trở thành hàng hoá đợc
đa vào buôn bán,luân chuyển ngày càng nhiều hơn,thay đổi chủ sở hữu cũng nh
mục đich sử dụng càng thờng xuyên hơn..Do đó sự biến dộng về đất đai ngày càng
tăng.Chính điều đó tác động rất lớn cho việc thúc đẩy công tác kê khai đăng ký
CGCNQSD đất .Tuy nhiên điều đó điều đó cũng gây nhiều phúc tạp do sự thay đổi
nêu trên quá nhanh và nhiều gây nên những khó khăn .
Điều kiện chính trị xã hội sẽ ảnh hởng rất nhiều tới những việc lập và thay đỗi
trong hệ thống luật pháp về đất đai .Xã hội ngày phát triển càng phức tạp do đó
Nhà nớc cần ban hành nhữnh điều luật chặt chẽ hơn để tăng hiệu quả trong quan
lý.Bên cạnh những điều kiện thuận lợi còn kéo theo bao vấn đề phức tạp về đất đai


luật này có hiệu lực thi hành mà cha đợc cấp GCNQSD đất;
3) Ngời đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và 51 của luật này mà cha
đợc cấp GCNQSD đất;
4) Ngời đợc chuyển đổi, nhận chuyển nhợng, đợc thừa kế, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất; ngời nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo
lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới đợc hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

Chuyên đề tốt nghiệp

22


Hoàng Thế Hiển

địa chính k42

5) Ngời đợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đã đợc thi hành;
6) Ngời trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
7) Ngời sử dụng đất quy đinh tại điều 90,91,92 của luật này;
8) Ngời mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9) Ngời đợc Nhà nớc thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
Điều 50. Cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân c đang
sử dụng đất
1) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, đợc UBND xã, phờng, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây
thì đợc cấp GCNQSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a, Những giấy tờ về quyền đợc quyền sử dụng đất đai trớc ngày 15/10/1993 do

3) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu tại địa phơng và trực tiếp
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng
có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay đợc UBND xã
nơi có đất xác nhận là ngời đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì đợc
cấp GCNQSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 điều này nhng đất đã sử dụng ổn định từ trớc ngày 15/10/1993,
nay đợc UBND xã, phờng, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đợc xét duyệt đối với nơi đã có quy
hoạch sử dụng đất thì đợc cấp GCNQSD đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất.
5) Hộ gia đình, cá nhân đợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đã đợc thi
hành thì đợc cấp GCNQSD đất sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
6) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 điều này, nhng đã đợc sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trớc ngày
luật này có hiệu lực thi hành, nay đợc UBND xã, phờng, thị trấn xác nhận là
đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đợc xét
duyệt đối với những nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì đợc cấp GCNQSD
đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của chính phủ.
7) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất từ ngày
15/10/1993 đến trớc khi luật này có hiệu lực thi hành mà cha đợc cấp

Chuyên đề tốt nghiệp

24



a, Cơ sở tôn giáo đợc Nhà nớc cho phép hoạt động;
b, Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;

Chuyên đề tốt nghiệp

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status