Vat ly 8 - Pdf 54

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Ngày soạn: 24.8.2008
Ngày dạy: 26.8.2008
Chơng i: cơ học
Tuần 1 - Tiết 1: chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Lấy đợc ví dụ về chuyển động cơ học. Xác định đợc vật chuyển động và vật làm
mốc.
- Nhận biết đợc chuyển động và đứng yên có tính tơng đối phụ thuộc vào vật chon
làm mốc
- Lấy đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng giải thích một số hiện tợng có liên quan đến chuyển động cơ học.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập.
3.Thái độ:
- Nghiêm túc, ham mê và yêu thích bộ môn.
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ.
III/ các hoạt động dạy học
Trợ giúp của thày
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1 : Tình huống học tập
Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây.
Nh vậy có phải Mặt Trời chuyển động
còn Trái Đất đứng yên không? Căn cứ
vào đâu để nói vật đó chuyển động hay
đứng yên?
Hoạt động3: Làm thế nào để nhận biết
một vật chuyển động hay đứng yên?
Gv yêu cầu Hs làm câu C

Hs trả lời và có thể ghi chép:
- Một vật chuyển động khi vị trí của vật
so với vật mốc thay đổi theo thời gian

Chuyển động này đợc gọi là chuyển
động cơ học.
Hs lấy một vài ví dụ về chuyển động cơ
học
Hs trả lời và ghi chép:
Một vật đứng yên khi vị trí của vật so
với vật mốc không thay đổi theo theo
thời gian.
Hs lấy một vài ví dụ về đứng yên
Hs dự đoán
Ii- tính t ơng đối của chuyển
động và đứng yên
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
1
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Gv giới thiệu tranh H.1.2
Gv mời Hs trả lời câu C
4
, C
5

Gv yêu cầu Hs dựa vào kết quả câu C
4
, C
5
hoàn thành câu C

Gv mời hs khá trả lời
Gv giới thiệu thêm về vị trí và khoảng
cách
7
/
6
/
Hs quan sát và lắng nghe
Hs trả lời các câu C
4
, C
5

hs suy nghĩ hoàn thành câu C
6
Hs nhận xét
Hs lấy một vài ví dụ minh họa cho tính
tơng đối của chuyển động và đứng yên.
Hs trả lời
Hs trả lời: Căn cứ vào vật chọn làm
mốc
Hs lắng nghe
Hs trả lời câu C
8
Hs lắng nghe
Iii - một số chuyển động th ờng
gặp
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời và có thể ghi chép
Hs trả lời câu C

- Nắm đợc công thức tính vận tốc là:
t
S
v
=
, ý nghĩa của vận tốc là cho biết mức độ
nhanh, chậm của chuyển động, đơn vị của vận tốc.
2.Kỹ năng:
- Tính toán số liệu, so sánh, phân tích và rút ra nhận xét.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập.
3.Thái độ:
- Nghiêm túc, ham mê học tập và nghiên cứu bộ môn.
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2.1 và 2.2 trong SGK.
III/ các hoạt động dạy học
Trợ giúp của thày
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ
minh hoạ và nói rõ vật mốc.
Vật đợc gọi là đứng yên khi nào? Lấy ví
dụ minh hoạ và chỉ rõ vật mốc.
Chữa bài tập 1.4; 1.5 SBT.
Hoạt động2: Tình huống học tập
ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào để
nhận biết đợc một vật chuyển động hay
đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu
xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động.

/
5
/
2HS lên bảng trả lời các yêu cầu
Hs
1
trả lời yêu cầu1 và làm bài 1.4
Hs
2
trả lời yêu cầu 2 và làm bài 1.5
Hs nhận xét, bổ xung
Hs lắng nghe
I-Vận tốc là gì?
Hs quan sát thông tin trên bảng 2.1
Hs hoàn thành vào cột 4
Hs trả lời C
1
Hs hoàn thành cột 5 theo nhóm
Hs trả lời và ghi chép
Cá nhân Hs hoàn thành câu C
3
Ii-công thức tính vận tốc.
Hs lắng nghe và ghi chép:
vận tốc đợc tính bằng công thức
t
S
v
=
hs lắng nghe
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam

/
iii-Đơn vị vận tốc tốc kế
1.Đơn vị vận tốc
Hs đọc tài liệu
Hs quan sát
Hs hoàn thành
Hs trả lời và ghi chép
Hs lắng nghe và ghi chép
2.Tốc kế
Hs trả lời
Hs lắng nghe
iv-Vận dụng
Hs đổi đơn vị ra vở và lên bảng làm
Hs trả lời câu C
5
Hs trả lời câu C
6
Hs trả lời câu C
7
Hs tự trả lời câu C
8
iv-củng cố- dặn dò (3
/
)
1.Củng cố:
- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
- Nêu công thức dùng để tính vận tốc ?
- Đơn vị đo vận tốc? nếu đổi đơn vị thì số đo vận tố có thay đổi không?
2.Dặn dò:
- VN Học thuộc ghi nhớ- Làm bài tập SBT.

Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
Độ lớn của vận tốc đợc xác định nh thế
nào? Biểu thức tính? Đơn vị?
Làm bài 2.3 và 2.4 SBT T5.
Hoạt động2: Tình huống học tập
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của
chuyển động. Nhng trong thực tế có phải
uôn nhanh hoặc luôn chậm nh nhau
không? Tính chúng bằng cách nào?
Hoạt động3: Định nghĩa
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Chuyển động đều là gì?
Chuyển động không đều là gì?
Sự khác nhau giữa chuyển động đều và
chuyển động không đều?
Lấy ví dụ về chuyển động đều và
chuyển động không đều?
Gv treo bảng 3.1
Gv yêu cầu Hs đọc câu C
1
và thảo luận
nhóm để trả lời
trên quãng đờng nào chuyển động của
bánh xe là chuyển động đều? Chuyển
động không đều?
Gv yêu cầu Hs trả lời câu C
2
Ta có thể tính đợc vận tốc của chuyển
động không đều không?

Hs
1
trả lời yêu cầu1
Hs
2
làm bài 2.3
Hs
3
làm bài 2.4
Hs nhận xét, bổ xung
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời
I-Định nghĩa
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời
Chuyển động đều: kim đồng hồ, trái
đất, mặt trăng
Hs quan sát
Hs đọc tài liệu và thảo luận theo nhóm
trả lời câu C
1
Hs trả lời
Hs tự trả lời câu C
2
Hs trả lời dự đoán
Ii-vậntốc trung bình của
chuyển động không đều
Hs đọc tài liệu
vận tốc trung bình đợc tính bằng công
thức: V

7
Hs tự làm câu C
6
và C
7
iv-củng cố- dặn dò (5
/
)
1.Củng cố:
- Chuyển động đều và chuyển động không đều có gì khác nhau?
- Nêu công thức dùng để tính vận tốc tính vận tốc trung bình và các đậi lợng trong
đó?
- Làm bài 3.3 SBT
2.Dặn dò:
- VN Học thuộc ghi nhớ- Làm bài tập SBT.
- VN Đọc trớc bài 4.
---------*&*---------
Ngày soạn: 13/09/2008
Ngày dạy: 17/09/2008
Tuần 4 - Tiết 4: biểu diễn lực
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết lực là đại lợng véc tơ biểu diễn đợc véc tơ vận tốc.
2.Kỹ năng:
- Biểu diễn đợc véc tơ lực.
3.Thái độ:
- Trung thực, thật thà và nghiêm túc.
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho cả lớp: Giá đỡ, xe lăn, Nam châm thẳng, thỏi sắt.

Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
6
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Hoạt động3: Tìm hiểu về mối quan hệ
giữa lực và sự thay đổi vận tốc.
Gv làm TN H.4.1
Nguyên nhân nào làm bánh xe biến đổi
chuyển động?
Gv yêu cầu Hs hoàn thành bài tập:
Xe lăn khi buông tay. Do của nam
châm tác dụng lên miếng thép trên xe.
Gv yêu cầu Hs quan sát H.4.2
Gv yêu cầu Hs làm bài tập:
Lực tác dụng của vợt lên . Ngợc lại quả
bóng và
Vậy giữa lực và vận tốc có mối quan hệ
với nhau nh thế nào?
Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ lực tác dụng làm
thay đổi vận tốc?
ngoài sự phụ thuộc vào độ lớn của lực,
còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hoạt động4: Thông báo đặc điểm của lực
và cách biểu diễn lực bằng véc tơ
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Một đại lợng đợc gọi là đại lợng véc tơ
khi nào?
Một lực là một đại lợng véc tơ cần phải
xác định yếu tố nào?
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các

Hs lên bảng hoàn thành
Hs trả lời: Lực tác dụng làm cho vận
tốc của vật thay đổi
Hs lấy ví dụ
Hs trả lời dự đoán
Ii- Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lợng véc tơ
Hs đọc tài liệu
Hs trả lời: Vừa có độ lớn vừa có phơng
và chiều.
Hs trả lời
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ
lực
Hs đọc tài liệu
Các nhóm thảo luận trả lời
Hs trả lời
Hs lên bảng hoàn thành
Hs nhận xét
Hs lắng nghe và ghi chép
Hs mô tả lại ví dụ
iii- vận dụng
Hs đọc câu C
2
Hs lên bảng biểu diễn
Hs đọc câu C
3
và tự làm câu C
3
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
7

+ Trọng lực của một vật là 20000N. Tỉ lệ
xích 1cm-500N
+ Lực kéo của một xe kéo 2000N theo ph-
ơng ngang, chiều từ phải qua trái. Tỉ lệ
xích 1cm-1000N
Làm bài 4.4 SBT
Hoạt động2: Tình huống học tập
Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của
hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên. Vậy
một vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
Hoạt động3: Tìm hiểu về hai lực cân bằng
Gv dùng bảng 5.2 đã vẽ các lực cân bằng
nhng cha ghi tên lực.
5
/
2
/
7
/
2HS lên bảng trả lời các yêu cầu
Hs
1
trả lời yêu cầu1
Hs
2
làm bài 4.4
Hs nhận xét, bổ xung
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trả lời

Tại sao quả cân A cùng với A
/
chuyển
động nhanh dần?
Khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì
vật nặng A
/
bị giữ lại.
Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của
những lực nào?
Gv làm lại TN mời hai Hs lên theo dõi và
ghi kết quả vào bảng 5.1 theo yêu cầu của
câu C
5
Gv yêu cầu với kết quả trên em hãy trả lời
tình huống đầu bài
Hoạt động4: Tìm hiểu về quán tính
Khi ta ngồi trên xe, xe bắt đầu chuyển
động ngời ta bị xô về hớng nào? Xe đang
chuyển động mà đột ngột dừng lại ta bị xô
về hớng nào?
Hiện tợng ta bị xô về một phía. Chứng tỏ
vận tốc của một vật có dễ dàng thay đổi
một cách đột ngột không?
Tại sao vận tốc của một vật không thay
đổi một cách đột ngột đợc?
Gv giới thiệu quán tính khối lợng có mối
quan hệ với nhau. Khối lợng quyết định
quán tính
Gv giới thiệu quán tính

A
và T. A vẫn tiếp tục chuyển động.
2Hs lên bảng thực hiện

Một vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Ii- quán tính
Hs tự trả lời
Hs trả lời
Hs khá trả lời: Vật luôn có khối lợng
xác định
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe và có thể ghi chép:
Khi có lực tác dụng mọi vật không thể
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
9
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Em hãy lấy một vài ví dụ về quán tính?
Hoạt động5: Vận dụng
Gv yêu cầu Hs đọc câu C
6
trả lời C
6
Gv yêu cầu Hs đọc câu C
7
trả lời C
7
Gv yêu cầu Hs đọc và trả lời từng phần C
8

I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nhận biết đợc lực ma sát là một đại lợng cơ học, phân biệt đợc lực ma sát trợt, ma
sát nghỉ, ma sát lăn.
- Lấy ví dụ đựơc số hiện tợng có lợi, có hại của lực ma sát trong cuộc sống.
2- Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát và phân tích TN
- Kĩ năng phân tích lợi ích của lực ma sát và tác hại của lực ma sát.
3- Thái độ:
-Tinh thần đoàn kết nhóm, rèn luyện tính cẩn thận và trung thực.
II- Chuẩn bị:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ ( 1 mặt nhãn, một mặt nhám), 1 quả
cân.
III- Các hoạt động dạy học:
Trợ giúp của thầy
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
* Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
* Một ôtô đang chuyển động đều chịu tác
dụng của những lực nào? Những lực nào
cân bằng nhau?
Hoạt động2: Tình huống học tập:
Ngoài hai lực cân bằng. Còn có lực nào
cản trở chuyển động của xe?
Hoạt động3: Tìm hiểu lực ma sát
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
5
/

2
Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.1
Gv làm TN H.6.1
Trong các trờng hợp trên trờng hợp nào
có ma sát lăn, có ma sát trợt?
Trong các trờng hợp trên, cờng độ của
lực ma sát nào lớn hơn?
Gv làm TN H.6.2
Nếu một vật chuyển động thì xuất hiện
lực ma sát gì?
Vật đứng yên lực cân bằng với lực kéo
có chiều nh thế nào?
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu (dới câu C
4
)
Lực ma sát trong trờng hợp này là lực
ma sát gì?
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
Gv yêu cầu Hs trả lời câu C
5
Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi, hại của lực
ma sát trong đời sống kĩ thuật
Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.3
Gv yêy cầu các nhóm làm theo yêu cầu
C
6
Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.4 và thảo
luận trả lời câu C
7
Hoạt động 5: Vận dụng

Hs đọc tài liệu
Hs trả lời
Hs trả lời và ghi chép
* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật
chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng
yên.
Hs trả lời câu C
5
ii. Lực ma sát trong đời sống
kĩ thuật.
1) Lực ma sát có thể có hại
Hs quan sát H.6.3.
Các nhóm thảo luận câu C
6
2. Lực ma sát có thể có hại
Các nhóm quan sát thảo luận câu C
7
iii. Vận dụng.
Hs trả lời từng phần câu C
8
Hs khá trả lời câu C
9
iv - củng cố - dặn dò: (3
/
)
1.Củng cố:
- Giữa lực ma sát trợt, ma sát lăn và ma sát nghỉ có điểm gì giống và khác nhau?
- Em hãy kể tên một vài ví dụ về lợi ích và tác hại của 3 loại lực ma sát?
2. Dăn dò:
- VN học bài và làm bài tập trong VBT.

lợi?
Hoạt động2: Tình huống học tập:
SGK T25
Hoạt động3: Hình thành khái niệm áp
lực
Gv yêu cầu Hs quan sát H.7.2
Phơng của ngời và tủ so với mặt sàn nhà
nh thế nào?
Tại chỗ tủ, ngời mặt sàn chịu những lực
nào?
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
áp lực là gì?
Gv mời Hs trả lời câu C
1
Hoạt động 4: Tìm hiểu áp suất phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Gv mời Hs dự đoán
5
/
3
/
7
/
15
/
Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS
1
trả lời yêu cầu 1
HS

áp suất
Gv giới thiệu công thức tính áp suất
Hoạt động 6: Vận dụng
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận câu C
4
Gv hớng dẫn câu C
5
:
F
1
, S
1


P
1
=?
F
2
, S
2


P
2
=?

P
1
và P

4
Hs tự tóm tắt đầu bài câu C
5
Hs dựa vào hớng dẫn của Gv làm bài
Hs khá trả lời tình huống đầu bài
iv - củng cố - dặn dò: (5
/
)
1.Củng cố:
- áp suất phụ thuộc vào mấy yếu tố? Phụ thuộc vào các yếu tố đó nh thế nào?
- Em hãy nêu biện pháp làm tăng, giảm áp suất đợc ứng dụng trong thực tế?
2. HDVN và dặn dò:
* Bài 7.5: Trọng lực (P) = Lực ép (F)
* Bài 7.6: P = F = mg (g = 10 m/s
2
)
- VN học bài và làm bài tập trong VBT.
- VN Đọc trớc bài 8
---------*&*---------
Ngày soạn: 12/10/2008
Ngày dạy: 16/10/2008
Tuần 8 - tiết 8: áp suất chất lỏng
bình thông nhau
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
14
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
- Nắm đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc đơn vị của các đại lợng và

Gv phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm
làm TN theo hớng dẫn
Màng cao su biến dạng chứng tỏ điều
gì?
Gv mời Hs trả lời câu C
2
Chất lỏng có gây áp suất trong lòng nó
hay không?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về áp suất chất
lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng
chất lỏng
Gv giới thiệu dụng cụ và cách làm TN
Gv phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm
làm TN thảo luận câu C
3
Gv mời Hs trả lời câu C
4
Hoạt động 5: Xây dựng công thức tính
áp suất chất lỏng
5
/
3
/
15
/
12
/
Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS
1

15
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Gv mời Hs chứng minh CT: P = d.h
từ CT:
F
P
S
=

Gv hớng dẫn:
P = F = 10m = 10.V.D = V.d
( Vì: d = 10D)
Mà: V = S.h

F = S.h.d

. .F S h d
P
S S
= =
Gv giới thiêu áp suất tại các điểm khác
nhau trong cùng một chất lỏng ở cùng
một độ sâu.
Hoạt động 6: Tìm hiểu nguyên tắc bình
thông nhau
Gv giới thiệu bình thông nhau
Gv làm TN nh câu C
5
Gv mời Hs hoàn thành kết luận
Hoạt động 7: Vận dụng

Cá nhân Hs trả lời lần lợt từng câu C
Hs làm câu C
7
theo hớng dẫn
iv - củng cố - dặn dò: (5
/
)
1.Củng cố:
- So sánh áp suất do chất rắn gây ra và áp suất do chất lỏng gây ra?
- Em hãy nêu nguyên tắc bình thông nhau nh thế nào?
2. Dặn dò:
- VN học bài và làm bài tập trong VBT.
- VN Đọc trớc bài 9
---------*&*---------
Ngày soạn: 19/10/2008
Ngày dạy: 22/10/2008
Tuần 9 - tiết 9: áp suất khí quyển
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nắm đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Nắm đợc độ lớn áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi
đơn vị mmHg sang đơn vị N/m
2
2- Kĩ năng:
- Làm đợc các TN chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- GiảI thích đợc TN Tôrixeli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp.
3- Thái độ:
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
16
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

3
.
Gv yêu cầu Hs đọc TN
3
Gv giới thiệu dụng cụ tơng tự
Gv phát dụng cụ yêu cầu Hs thảo luận C
4
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ lớn của áp
suất khí quyển
Tại sao lại không thể tính đợc áp suất
khí quyển bằng công thức:
F
P
S
=
,
P = d.h? Xác định nó bằng cách nào?
Gv yêu cầu Hs đọc phần 1 TN Tôrixeli
Theo TN:h=76cm=0,76m,
d=136000N/m
3
Gv yêu cầu dựa vào bài trớc để trả lời câu
C
5
Gv mời Hs trả lời câu C
6
Gv yêu cầu Hs trả lời câu C
7
áp suất khí quyển đợc xác định nh thế
nào?

, C
3

3. Thí nghiệm 3
Hs đọc tài liệu
Hs quan sát lắng nghe
Nhóm trởng nhận dụng cụ
Các nhóm làm TN và thảo luận trả lời
câu C
4
Ii - độ lớn của áp suất khí
quyển
Hs trả lời
Hs dự đoán
1. Thí nghiệm Tôrixeli
Hs hs đọc tài liệu
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
Hs trả lời câu C
5
Hs trả lời câu C
6
Hs trả lời câu C
7
Hs trả lời, có thể dự đoán
Hs lắng nghe và có thể ghi chép
Trờng PTCS Thị trấn Lục Nam
17
Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8
Gv lu ý: Chiều cao của cột thủy ngân
trong ống Tôrixeli bằng độ lớn của áp

- Tại sao nắp ấm pha trà thờng có lỗ hở nhỏ?
- Tại sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc bộ áo giáo?
2. Dặn dò:
- VN học bài và làm bài tập trong VBT.
- VN ôn tập từ tiết 1 đến tiêt 9 giời sau kiểm tra 45
/
.
---------*&*---------
Ngày soạn: 26/10/2008
Ngày dạy: 29/10/2008
Tuần 10 - tiết10 : ôn tập
I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Củng cố khắc sâu kiến thức từ tiết 1 đến tiết 9.
2- Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và giải quyết một số hiện tợng.
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và đoàn kết.
II- Chuẩn bị:
GV: Kế hoạch ôn tập.
HS: Kiến thức ôn tập.
III- Các hoạt động dạy học:
Trợ giúp của thầy
tg
Hoạt động của trò
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp
Hoạt động2: Ôn tập lý thuyết.
- Nh thế nào là chuyển động?
- Công thức tính vận tốc

- Cùng nhau thảo luận.
10
/
không thay đổi theo thời gian.
2. Biểu diễn lực.
- Lực là một đại lợng véc tơ.(Gốc, ph-
ơng, chiều).
- Hai lực cân bằng: cùng đặt trên một
vật, cùng phơng, ngợc chiều.
- Mọi vật không đột ngột thay đổi vận
tốc gọi là quán tính.
- Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại.
3. áp suất.
- Công thức tính áp suất:
S
F
P
=
- Công thức tính áp suất chất lỏng:
P= d.h
- áp suất khí quyển = 76 cmHg.
Ii bàI tập
- Yêu cầu học sinh đa ra các câu hỏi
cần thảo luận trong các câu hổi và bài
tập về nhà.
- Cùng nhau thảo luận.
- Ghi chép bài.
iv - củng cố - dặn dò: (5
/
)

- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy Ác - si -
mét) chỉ rõ đặc điểm của lực này.
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét, nêu tên các đại lượng
và đơn vị các đại lượng trong công thức.
- Giải thích 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng.
- Vận dụng công thức tính lực đẩy Ác - si - mét để giải các hiện tượng đơn giản.
Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm cẩn thận để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của
lực đẩy Ác - si - mét.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
* Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chữa bài 9.1; 9.2; 9.3
HS2: Chữa bài 9.4
HS3: Chữa bài 9.5; 9.6
* Tổ chức tình huống học tập như SGK
Trêng PTCS ThÞ trÊn Lôc Nam
20

Trích đoạn thí nghiệm bơrao nhiệt năng
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status