chuyên đề toán có lời văn - lớp 3 - Pdf 54

Đề tài Nâng cao chất lợng Giải toán có lời
văn bậc tiểu học.
Lời nói đầu
Xuất phát từ thực tiễn triển khai thực hiện chơng trình và các môn học
khác theo chơng trình Bộ trởng Bộ GD & ĐT ban hành mà hiện nay đang đợc
toàn xã hội quan tâm ở mức cao nhất về nội dung, chơng trình, chất lợng dạy học.
Chất lợng giáo dục ở trong các nhà trờng đã đợc nâng cao song vẫn còn
hạn chế: Còn không ít thầy cô cha khuyến khích học sinh học tập một cách chủ
động, sáng tạo. Đặc biệt là vận dụng kiến thức đã học vào đời sống. Học sinh cha
khai thác hết khả năng tiềm ẩn trong nội dung bài học để từ đó tìm ra chìa khoá
giải quyết vấn đề.
Mục tiêu của chuyên đề nhằm giúp cho giáo viên hiểu và thực hiện việc
dạy học sinh giải toán có lời văn ở bậc Tiểu học nói chung có chất lợng. Mặt khác
giúp cho công tác quản lý, công tác chỉ đạo hoạt động dạy- học. Tuy nhiên đè tài
xây dựng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong đợc sự góp ý kiến của BGH, của
các đồng nghiệp để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Cấu trúc đề tài
A-Mở đầu
I- Lý do chọn đề tài.
II- Cơ sở lý luận.
III- Cơ sở thực tiễn
B- Nội dung đề tài
I ND ch ơng trình, yêu cầu KT,KN giải toán có lời văn bậc tiểu học.
II- Quy trình dạy tiết toán bậc tiểu học.
III- Các phơng pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.
IV- Biện pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học.
C-Kết luận
I- Kết quả.
II- Bài học kinh nghiệm.
A- Phần mở đầu
I- Lý do chọn đề tài:

điều trăn trở của nhiều giáo viên, bản thân tôi là ngời trực tiếp quản lý, tôi đã tìm
tòi nghiên cứu rất kỹ nội dung, phơng pháp truyền đạt kiến thức đến học sinh. Vì
vậy tổ tôi chọn và nghiên cứu đẩntì Nâng cao chất lợng dạy giải toán có lời văn
bậc tiểu học.
II- Cơ sở lý luận:
Trong mỗi hoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học, khi học các bài
toán đố, các thao tác t duy phân tích, tổng hợp và so sánh cùng với trí thông minh,
óc sáng tạo diễn ra đan xen với nhau. khó có thể phân biệt rành rọt những thao tác
t duy ở các thời điểm cụ thể của quá trình nhận thức. Tuy nhiên với một nội dung
hoạt động học tập cụ thể của quá trình nhận thức.
Toán có lời văn là một bộ phận của môn Toán ở trờng Tiểu học, có thể
nói nó đợc học ngay từ lúc học sinh bắt đầu học môn Toán, nhng nó vốn trừu t-
ợng, nhiều hình nhiều vẻ của đề toán, đòi hỏi học sinh phải có óc phân tích: Phân
biệt những gì thuộc về bản chất của đề toán, những gì không thuộc về bản chất
của đề toán, để hớng sự chú ý của mình vào những chỗ cần thiết. Các bài toán đố
gắn liền với các yếu tố đại số, yếu tố hình học đã đợc học ở môn Toán. Càng lên
lớp trên thì các em học tập mang tính trừu tợng vì lúc này t duy của các em đã đ-
ợc phát triển từ trực quan cụ thể đến t duy trừu tợng.
III- Cơ sở thực tiễn:
1.Thuận lợi:
Nhà trờng luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lợng dạy- học,
chất lợng các buổi sinh hoạt chuyên môn xây dựng đợc nề nếp tự học, bồi dỡng
thờng xuyên trong hè để thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy, nâng cao tay
nghề cho giáo viên.
Giáo viên đều đợc trang bị đầy đủ SGK, SGV, sách tham khảo và các ph-
ơng tiện phục vụ cho việc dạy học. Đội ngũ giáo viên có năng lực s phạm, yêu
nghề nên khi tiếp cận thay sách, giáo viên đã vận dụng phơng pháp dạy học phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh ngày một hiệu quả.
Học sinh đã quen với cách học mới từ các lớp 1, 2. Cho nên các em biết
cách thực hành luyện tập dới sự hớng dẫn của giáo viên để tự chiếm lĩnh tri thức.

Kiểm tra định kỳ: 4 tiết.
Nh vậy, chơng trình toán lớp 3 đợc chú trọng cả 5 yếu tố: Số học, đại l-
ợng và đo đại lợng, yếu tố hình học, yếu tố thống kê, giải toán.
2- Yêu cầu kiến thức, kỹ năng giải toán bậc tiểu học.
2.1- Yêu cầu kiến thức:
Giải các bài toán có đến hai bớc tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn
giản; Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị và bài toán có nội dung hình học.
2.2- Yêu cầu kỹ năng:
Biết giải và trình bày bài giải có đến 2 phép tính. Giải 1 số dạng toán nh:
Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số; bài toán liên quan đến rút về đơn vị...
2.3 - Các kiến thức cần nhớ:
Giải toán có lời văn là một trong những yêu cầu cơ bản của việc học môn
toán. Giải đợc bài toán có lời văn giúp học sinh phát triển trí thông minh, óc sáng
tạo. Để giải đợc bài toán các em cần nắm vững kiến thức cơ bản:
VD:-Tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số.
- Gấp (giảm) 1 số lên (đi) nhiều lần.
- So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- So sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn.
- Bài toán rút về đơn vị.
* Các dạng toán:
- Dạng 1: Các bài toán đơn(bài toán giải bằng 1 phép tính).
- Dạng 2: Các bài toán hợp (bài toán giải bằng 2-3 phép tính).
* Để làm tốt các bài toán dạng này, yêu cầu học sinh nắm đợc các bớc
cần thiết khi giải toán:
. Bớc 1: Đọc kỹ đề toán, xác định cái đã cho và cái phải tìm.
. Bớc 2: Tóm tắt đề toán bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng.
. Bớc 3: Phân tích bài toán để tìm kết quả.
. Bớc 4: Giải bài toán và thử lại kết quả.
. Bớc 5: Khai thác bài toán (tìm cách giải khác cho bài toán).
2.4 -Yêu cầu đối với giáo viên:

tự chung.
- Từng bài tập HD học sinh theo các bớc:
+ Đọc và xác định YC của đề toán.
+ HD giải 1 phần bài tập mẫu (phân tích đề toán).
+ Học sinh làm bài tập.
+ Chữa, chấm, nhận xét kết quả.
c) Củng cố-dặn dò: 1-2p.
III- Các phơng pháp dạy giải toán có lời văn bậc tiểu học:
- Trong quá trình dạy toán ở Tiểu học nói chung, giáo viên có nhiều cách
thức, nhiều phơng pháp để hình thành kiến thức cho học sinh. Những phơng pháp
dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học
toán là:
1. Phơng pháp gợi mở, vấn đáp:
- Phơng pháp gợi mở vấn đáp là phơng pháp dạy học không trực tiếp đa ra
những kiến thức đã hoàn chỉnh mà HD HS t duy từng bớc để HS tự tìm ra kiến
thức mới phải học.
- Khi sử dụng phơng pháp này, GV phải lựa chọn những câu hỏi theo đúng
ND bài học. Câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với các đối tợng HS trong
lớp. Dành thời gian cho HS suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung, GV chốt lại kiến
thức. Phơng pháp này sử dụng trong cả dạy bài mới và bài luyện tập.
VD: Dạy bài Bài toán giải bằng 2 phép tính- trang 51- bài tập 2.
Một thùng đựng 24lít mật ong, lấy ra 1/3 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng
còn lại bao nhiêu lít mật ong ?
GV gợi mở cho HS:
+ Bài toán đã cho biết gì? (cho biết 1 thùng đựng: 24lít mật ong).
+ Muốn tìm số lít mật ong còn lại trớc hết ta phải tìm gì? (Tìm đã lấy ra 1/3
số lít mật ong là bao nhiêu lít?)
+ Tìm đợc số lít mật ong đã lấy ra rồi, ta có tìm đợc số lít mật ong còn lại
trong thùng không? Làm tính gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status