Phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy học nội dung giải toán có lời văn lớp 3 - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

PHÙNG THỊ THÚY HẠNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC
NỘI DUNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

ThS. LÊ THU PHƢƠNG

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
nhiệt tình của các giảng viên trong khoa Giáo dục Tiểu học – Trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo
ThS. Lê Thu Phƣơng, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ em
trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài.
Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, ngƣời
thân luôn động viên, giúp đỡ em.
Trong quá trình thực hiện đề tài, dù đã cố gắng nhƣng do thời gian và
năng lực có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em
kính mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để khóa

1

HS

Học sinh

2

GV

Giáo viên

3

SGK

Sách giáo khoa


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 2
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Cấu trúc khóa luận ....................................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 19
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC NỘI DUNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
LỚP 3 .............................................................................................................. 21
2.1. Các nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học
cho học sinh qua dạy nội dung giải toán có lời văn lớp 3............................... 21
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ....................................................... 21
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 21
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh lớp 3 .................. 22
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với chƣơng trình giải toán có lời văn lớp
3 ....................................................................................................................... 22
2.2.1. Nhóm biện pháp 1 ................................................................................. 22
2.2.2. Nhóm biện pháp 2 ................................................................................. 25
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 38
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển năng
lực tự học cho học sinh Tiểu học
Xu hƣớng đổi mới dạy học hiện nay không những dạy cho học sinh tri
thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh con đƣờng để tìm ra tri thức. Vấn
đề đặt ra là làm sao để ngƣời học tham gia tích cực trong hoạt động dạy học
và phát triển đƣợc năng lực tự học của học sinh.
Năng lực tự học đƣợc hiểu là khả năng tự thực hiện một hệ thống các
hành vi để nhận thức vấn đề, bao gồm: tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan đến hoạt động
đó. Các nhà nghiên cứu đã phân chia các năng lực tự học theo nhiều cách

Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học
cho học sinh qua dạy học nội dung giải toán có lời văn lớp 3”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh qua dạy
học nội dung giải toán có lời văn lớp 3 nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học
môn Toán ở Tiểu học.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các biện pháp nhằm phát triển năng lực tự học
Toán của học sinh lớp 3
- Phạm vi nghiên cứu: Toán có lời văn lớp 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tự
học cho học sinh lớp 3;
- Đề xuất biện pháp dạy học Toán cho học sinh lớp 3 theo hƣớng tăng
cƣờng hoạt động tự học của học sinh;
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

2


- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp quan sát
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc một số biện pháp dạy học tăng cƣờng hoạt động tự
học cho học sinh một cách hợp lí thì có thể nâng cao chất lƣợng dạy học Toán
và năng lực tự học Toán cho học sinh lớp 3
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có
2 chƣơng:

tập từ dễ đến khó).
1.1.1.2. Chú ý
Ở đầu lứa tuổi Tiểu học, chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng
kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này, chú ý không chủ
định chiếm ƣu thế hơn chú ý có chủ định. Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến

4


những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn, có những
tranh ảnh, trò chơi… Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền
vững, chƣa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập.
Lên lớp 3, trẻ bắt đầu hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của
mình. Chú ý có chủ định phát triển dần và sẽ chiếm ƣu thế trong giai đoạn thứ
hai. Ở trẻ bắt đầu có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập nhƣ học thuộc
một bài thơ, một công thức toán hoặc một bài hát dài… Trong sự chú ý của
trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lƣợng đƣợc
khoảng thời gian cho phép để làm đƣợc một việc nào đó và cố gắng hoàn
thành công việc trong khoảng thời gian quy định.
Do đó, các nhà giáo dục nên giao cho trẻ những công việc hay bài tập
đòi hỏi sự chú ý của trẻ và nên giới hạn về mặt thời gian. Chú ý áp dụng linh
động theo từng độ tuổi đầu hay cuối Tiểu học và chú ý đến tính cá thể của trẻ,
điều này là vô cùng quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả giáo dục trẻ.
1.1.1.3. Trí nhớ
Loại trí nhớ trực quan hình tƣợng chiếm ƣu thế hơn trí nhớ từ ngữ logic. Giai đoạn lớp 1, lớp 2 ghi nhớ máy móc phát triển tƣơng đối tốt và
chiếm ƣu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Nhiều HS chƣa biết tổ chức việc
ghi nhớ có ý nghĩa, chƣa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chƣa biết cách
khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu.
Ở HS lớp 3, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ bắt đầu đƣợc tăng
cƣờng, ghi nhớ có chủ định bắt đầu phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc

1.1.2. Năng lực tự học của học sinh
1.1.2.1. Tự học
Tự học nhìn từ góc độ nhận thức là hoạt động tự giác, độc lập của chính
bản thân nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo… và kinh nghiệm lịch sử
loài ngƣời nói chung để đạt đƣợc mục tiêu học tập của cá nhân.

6


Tự học đƣợc nhìn theo góc độ cách thức là các thao tác và những phẩm
chất cần thiết cho quá trình tự học của mỗi ngƣời, chúng đƣợc đặt trong tổng
thể các yếu tố cấu thành của hoạt động tự học.
Tóm lại, tự học là hoạt động mang tính độc lập, cá nhân, đòi hỏi có ý
thức tự giác cao, có thái độ đúng, có tính mục đích, có mục tiêu rõ ràng, có hệ
thống kĩ năng tự học. Tự học thể hiện sự tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự kiểm
tra việc học của chính mình theo hƣớng sáng tạo.
1.1.2.2. Năng lực tự học
Năng lực tự học là một loại năng lực cụ thể của ngƣời học, là một dạng
của năng lực thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ
học tập.
Theo Lê Công Triêm [9] cho rằng: Năng lực tự học là khả năng tìm tòi,
nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tƣơng tự với chất
lƣợng cao.
Theo Nguyễn Kỳ [7] cho rằng: Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc
học. Năng lực tự học là nội lực phát triển của bản thân ngƣời học. Tác động
của thầy là ngoại lực đối với sự phát triển của bản thân ngƣời học.
Căn cứ vào ý kiến của các tác giả trong các tài liệu về tự học có thể đƣa
ra cấu trúc của năng lực tự học toán nhƣ sau:
- Năng lực nhận thức toán học: Năng lực nhận thức toán học đƣợc hiểu
là những đặc điểm tâm lí cá nhân (trƣớc hết là những đặc điểm hoạt động trí

biết đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch.
Biết lập kế hoạch tự học, biết thực hiện theo kế hoạch đã đề

2

ra, biết xác định vấn đề, kiến thức cần nghiên cứu. Nghiên
cứu đƣợc vấn đề dựa vào những câu hỏi gợi ý của GV, đƣa ra
đƣợc cách thức nghiên cứu vấn đề ở những tình huống đơn
giản, bƣớc đầu biết tự đánh giá kết quả thực hiện theo kế
hoạch.
Lập đƣợc kế hoạch tự học một cách chi tiết, thực hiện theo kế
hoạch đã đề ra một cách hiệu quả, chủ động xác định vấn đề,

3

kiến thức cần nghiên cứu, biết đƣa ra các bƣớc, các câu hỏi,
sử dụng vốn kiến thức đã có để lĩnh hội kiến thức trong các
tình huống cụ thể, tự kiểm tra, đánh giá đƣợc kết quả thực
hiện theo kế hoạch.
Bảng 1.1: Các mức độ đánh giá năng lực tự học

8


1.1.2.3. Năng lực tự học của học sinh lớp 3
Đối với HS lớp 3 có những biểu hiện của năng lực tự học Toán nhƣ sau:
- HS có khả năng xây dựng đƣợc kế hoạch tự học Toán cho bản thân
mình.
- HS có kĩ năng sử dụng SGK, tài liệu phục vụ cho hoạt động học toán
của bản thân mình.

thích ý thức tự học cho HS. Đối với hoạt động tự học của HS, GV phải quan
tâm hơn và cần nhận thức đƣợc vai trò của mình trong quá trình tổ chức hoạt
động tự học của HS. Bên cạnh đó, hƣớng dẫn HS xác định kế hoạch môn học,
xây dựng phƣơng pháp, hình thức tự học phù hợp và sử dụng cách kiểm tra,
đánh giá HS phát huy tinh thần tự học của HS.
1.1.2.5. Mối quan hệ giữa dạy học và tự học
Mỗi mô hình dạy học thƣờng có 3 thành tố trọng tâm, quan trọng đó là
THẦY – TRI THỨC – TRÒ (ngoài 3 thành tố này còn có các thành tố khác
nhƣ cơ sở vật chất, cộng đồng,…). Trong mối quan hệ này, thầy thực hiện
việc dạy, trò thực hiện việc học để chiếm lĩnh tri thức. Ba thành tố này có
quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau. Ở mỗi thời kì, mỗi quan điểm
giáo dục khác nhau thì vai trò của chúng cũng khác nhau. Theo quan điểm
dạy học truyền thống, thầy đóng vai trò trung tâm, truyền thụ tri thức cho trò.
Theo quan điểm dạy học hiện đại, đặc biệt coi trọng và phát triển tự học thì
trò trở thành trung tâm. Trong khuôn khổ khóa luận, tôi tập trung nghiên cứu
mối quan hệ thầy – tri thức – trò theo quan điểm lấy trò (việc học của trò) là
trung tâm.
(Xem bảng 1.2)

10


THẦY (DẠY)
Thầy hƣớng dẫn

TRÒ (TỰ HỌC)
Trò tự đọc, tìm hiểu tài liệu, sách
vở, đồ dùng dạy học

Thầy tổ chức hoạt động học

11


phải tìm ra các đại lƣợng chƣa biết hoặc các mối quan hệ khác nhằm đáp ứng
yêu cầu của đề bài.
- Mỗi bài toán gồm 3 yếu tố:
+ Dữ kiện bài toán: Là những cái đã cho, đã biết trong bài toán;
+ Những ẩn số: Là những cái chƣa biết và cần tìm (ở tiểu học thƣờng
đƣợc diễn đạt dƣới dạng câu hỏi);
+ Những điều kiện: Là quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số (hoặc giữa cái
đã cho và cái cần tìm).
1.1.3.2. Quy trình dạy học giải toán có lời văn
Trong học toán, HS không chỉ cần nắm chắc kiến thức là có thể làm toán
tốt, nhanh, chính xác. Giải toán là một hoạt động trí tuệ khó khăn và phức tạp.
Việc hình thành kĩ năng giải toán khó hơn nhiều so với kĩ xảo tính vì các bài
toán là sự kết hợp đa dạng nhiều khái niệm, nhiều quan hệ toán học. Giải toán
không phải chỉ nhớ mẫu rồi áp dụng mà đòi hỏi HS phải nắm chắc khái niệm,
quan hệ toán học, nắm chắc ý nghĩa các phép tính, đòi hỏi khả năng bộc lộ
suy nghĩ của HS, đòi hỏi HS phải biết làm tính thông thạo.
Để hoạt động trên có hiệu quả, cần giúp các em nắm đƣợc một số bƣớc
chung để giải một bài toán có lời văn nhƣ sau:
- Bƣớc 1: Tìm hiểu bài toán
- Bƣớc 2: Lập kế hoạch giải
- Bƣớc 3: Thực hiện kế hoạch giải
- Bƣớc 4: Kiểm tra, đánh giá lời giải
1.1.3.3. Nội dung chƣơng trình giải toán có lời văn lớp 3
* Mục tiêu:
Dạy học giải toán có lời văn lớp 3 nhằm giúp HS:
- Nhận biết bƣớc đầu về bài toán giải bằng hai phép tính trong đó có các
bài toán liên quan đến rút về đơn vị và một số dạng toán khác

Chẳng hạn:

13


+ Ở lớp 1, lớp 2, HS đƣợc giải các bài toán có một bƣớc tính (hay còn
gọi là bài toán đơn). Đến lớp 3, HS đƣợc giải bài toán có hai bƣớc tính (hay
còn gọi là bài toán hợp).
+ Ở lớp 2, HS đƣợc học giải bài toán về quan hệ “nhiều hơn, ít hơn”.
Chẳng hạn bài toán: Tìm số lớn hơn (hoặc số bé hơn) khi biết số bé (hoặc số
lớn) và “phần nhiều hơn” (hoặc “phần ít hơn”). Đến lớp 3, HS đƣợc hoàn
chỉnh về bài toán về quan hệ “nhiều hơn, ít hơn”. Cụ thể là bài toán “so sánh
hai số hơn kém nhau một số đơn vị”. Biết số lớn và số bé tìm “phần nhiều
hơn” hoặc “phần ít hơn” của số lớn so với số bé hoặc số bé so với số lớn.
- Nội dung dạy học giải bài toán có lời văn ở lớp 3 là cơ sở, nền tảng
phát triển nội dung dạy học giải bài toán có lời văn ở lớp 4, lớp 5. Việc giải
bài toán “tìm một phần mấy của một số” là chuẩn bị học bài toán phát triển
hơn ở lớp 4 đó là bài toán “tìm phân số của một số”.
1.1.3.5. Phân loại toán có lời văn lớp 3
Các bài toán đƣợc phân loại dựa vào phép tính trong lời giải của các bài
toán đó. Mỗi bƣớc tính gồm câu lời giải và phép tính tƣơng ứng. Theo đó:
- Giải các bài toán đơn (bằng một phép tính cộng, trừ, nhân, chia).
- Giải các bài toán hợp (toán hợp là sự kết hợp của một số bài toán đơn).
Trong số các bài toán hợp có một dạng bài toán có cấu trúc toán học
giống nhau và có thể sử dụng phƣơng pháp giải giống nhau, chúng thƣờng
đƣợc gọi bằng tên riêng nhƣ: các bài toán tìm trung bình cộng, tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó… (có khi ngƣời ta gọi các bài toán này là các
bài toán điển hình).
Điều quan trọng của dạy học giải toán có lời văn là giúp HS biết cách
giải quyết các vấn đề thƣờng gặp trong đời sống, các vấn đề này đƣợc nêu

: 34cm

Còn lại

: …cm?

* Nội dung trình bày lời giải một bài toán có lời văn ở lớp 3 (toán đơn
hoặctoán hợp) tƣơng tự nhƣ lớp 1, lớp 2 thƣờng có:
- Các bƣớc tính (mỗi bƣớc tính có một câu lời giải và phép tính giải)
- Đáp số bài toán
Ví dụ: Một lớp học có 10 bạn nữ, số bạn nam gấp đôi số bạn nữ. Hỏi lớp
học đó có bao nhiêu bạn?
Bài giải
Số bạn nam trong lớp học là:

15


10 x 2 = 20 (bạn)
Lớp học đó có số bạn là:
20 + 10 = 30 (bạn)
Đáp số: 30 bạn.
* Về yêu cầu lời giải của bài toán có lời văn ở lớp 3
- GV cần cho HS luyện tập cách diễn đạt nhiều hơn khi giải các bài toán
có lời văn.
Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 10 cm, đoạn thẳng CD dài 2 cm. Hỏi đoạn
thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD?
Câu lời giải bài toán này có thể là:
+ Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là:
10 : 2 = 5 (lần)

Bƣớc 2: Tính kết quả để trả lời câu hỏi bài toán. Cách giải thƣờng là: gấp
lên một số lần (ý nghĩa phép nhân) hoặc số lớn gấp mấy lần số bé (chia theo
nhóm)
Với ý nghĩa nêu trên, chƣa nên cho HS dùng “phƣơng pháp tỉ số” để giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Cách này sẽ đƣợc đề cập ở lớp 4, lớp 5
khi HS đã làm quen với “tỉ số” và quan hệ “tỉ số”.
* Về giải bài toán có nội dung hình học ở lớp 3
Cần lƣu ý cách trình bày bài giải tƣơng tự nhƣ các bài toán có lời văn
khác. Mặt khác, bài toán có nội dung hình học ở lớp 3 thƣờng là các bài toán
tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông. Do đó, phƣơng pháp
thƣờng giải là vận dụng quy tắc tính. Nó có thể gồm nhiều phép tính nhƣng
khi tính không phải viết kết quả phép tính trung gian và không yêu cầu vẽ
hình.
Ví dụ: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 10m và chiều rộng 6m là:
(10 + 6) x 2 = 32 (m)
Không viết là:

(10 + 6) x 2 = 16 x 2 = 32 (m)

17


1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học
của học sinh thông qua dạy học nội dung giải toán có lời văn lớp 3
Môn Toán có vị trí quan trọng trong chƣơng trình Tiểu học nên việc rèn
luyện khả năng tự học cho HS đƣợc coi là vấn đề quan trọng và cần thiết ngay
từ cấp Tiểu học.
Ở các trƣờng phổ thông hiện nay, GV sử dụng chủ yếu vẫn là các
phƣơng pháp dạy học truyền thống. Vấn đề cải tiến phƣơng pháp dạy học theo

học. Từ đó khiến cho GV chỉ chăm chú việc truyền tải kiến thức mà không có
thời gian tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động nhằm phát triển năng
lực tự học. Nhƣ vậy, nội dung dạy học ảnh hƣởng không nhỏ đến việc phát
huy khả năng sáng tạo của HS.
Thứ hai, GV chƣa thực sự quan tâm và lƣu ý đến việc phát triển năng lực
tự học của các em để vận dụng những kiến thức đã học vào giải toán có lời
văn, chỉ chú ý đến kĩ năng giải toán của các em, quan tâm đến việc các em có
giải đƣợc bài toán đó hay không.
Thứ ba, HS chƣa nhận thức đƣợc đúng vai trò của việc phát huy năng lực
tự học, chƣa tập trung học tập, ỷ lại. Để giải toán có lời văn, HS phải biết kết
hợp nhiều kĩ năng nhƣ: kĩ năng tƣ duy, kĩ năng giải toán, kĩ năng trình bày bài
khoa học nhƣng các em còn hạn chế ở các kĩ năng này.
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 1 đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng
lực tự học cho HS qua dạy học nội dung giải toán có lời văn lớp 3 từ đó làm
cơ sở đề xuất các biện pháp sƣ phạm ở chƣơng 2 cụ thể:
Làm rõ đặc điểm của HS lớp 3, năng lực tự học của các em cũng nhƣ
một số vấn đề về giải toán có lời văn để đảm bảo tính vừa sức.

19


Trích đoạn Nhóm biện pháp 2
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status