ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CHẤT KÍCH THÍCH
RA RỄ NAA ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH HOM CÂY TRÀ HOA VÀNG
(Camellia chrysantha) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu
và kết quả trong khóa luận tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực, chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Người viết cam đoan
Xác nhận của GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học
Nguyễn Văn Tuấn
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký và ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của nồng độ chất kích thích NAA đến sự hình thành hom cây Trà hoa vàng
(Camellia chrysantha) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên’’, tôi đã
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cây trà hoa vàng tự nhiên ............................................................... 15
Hình 2.2. Cây trà hoa vàng tái sinh tự nhiên................................................... 17
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
CTTN
Công thức thí nghiệm
CT
Công thức
TN
Thí nghiệm
TB
Trung bình
ĐC
gian thí nghiệm ................................................................................................ 23
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
vii
3.3.1. Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 24
3.3.2. Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin ......................................... 24
3.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 27
3.3.4. Phương pháp kế thừa và chọn lọc ......................................................... 27
3.3.5. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ................................................. 27
3.3.6. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 28
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 29
4.1. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ thuốc NAA đến tỉ lệ sống của hom
cây Trà hoa vàng ............................................................................................. 29
4.2. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ thuốc NAA đến khả năng ra rễ của
cây hom Trà hoa vàng ..................................................................................... 31
4.3. Khả năng ra chồi của cây hom Trà hoa vàng của các công thức đợt cuối
thí nghiệm........................................................................................................ 34
4.4. Đánh giá sinh trưởng và tiêu chuẩn xuất vườn Trà hoa vàng .................. 36
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 38
5.1. Kết luận .................................................................................................... 38
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 40
PHỤ LỤC
2
(Ge), Kalium (K) Kẽm (Zn), Molypden (Mo), Vanadium (V), Mangan (Mn)
và các vitamin B1, B2, C.
Trà Hoa Vàng được giới y học nghiên cứu rất nhiều và đã được ứng
dụng trên nhiều quốc gia như Mỹ,Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Việt Nam ....
Việt Nam đang đầu tư phát triển cây trà hoa vàng, vì không những tao
cảnh quan môi trường mà còn là cây dược liệu quý, giá trị kinh tế cao, phù
hợp xuất khẩu... cây trà hoa vàng sinh trưởng tại một số vùng của Việt Nam
rất tốt.
Để thử nghiệm ảnh hưởng của chất kích thích tới tỷ lệ sống và khả năng
ra rễ của hom giâm, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của chất kích thích ra rễ NAA đến sự hình thành cây hom Trà hoa
vàng (Camellia chrysantha) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được nồng độ thuốc kích thích ra rễ thích hợp nhất cho nhân
giống bằng phương pháp giâm hom trong sản xuất giống cây Trà hoa vàng.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Là tài liệu trong học tập, là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong
các lĩnh vực có liên quan.
- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nắm được phương pháp nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Có được kỹ năng nhân giống cây bằng phương pháp giâm hom.
- Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Trà hoa vàng bằng hom
3
hơn cây trồng bằng hạt, vì nó hoàn thành diện tích tán lá cần thiết để ra hoa
sớm hơn.
* Nhược điểm của giâm hom
Giâm hom đòi hỏi kỹ thuật công phu, giá thành cao hơn nhân giống
bằng hạt (chi phí cao gấp 6 - 8 lần so với trồng bằng hạt). Hạn chế tuổi của
cây mẹ lấy hom.
*Cơ sở phát sinh phát triển cá thể
Bất kỳ một loài sinh vật nào trong quá trình sinh trưởng và phát triển
đều chịu sự điều hoà của bộ gen và bộ gen do môi trường xung quanh điều
chỉnh. Trong bộ gen sẽ có những gen hoạt động theo điều kiện nhất định và
được điều khiển nhịp nhàng theo môi trường với sự phát triển cá thể đặc trưng
cho từng loài cụ thể.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây được thể hiện qua các giai
đoạn: non trẻ, chuyển tiếp, thành thục. Khả năng ra chồi rễ ở các bộ phận
cũng khác nhau, ở các bộ phận thuộc giai đoạn non trẻ khả năng ra rễ lớn hơn
ở giai đoạn trưởng thành. Do vậy việc xử lí trẻ hoá là một biện pháp quan
trọng trong nhân giống bằng hom ở những loài cây khó ra rễ Dương Đức
Trình (2001) [13].
Sự hình thành rễ bất định
Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất định
của một đoạn thân hoặc cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành cơ thể mới.
Rễ bất định là rễ được sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của nó,
trong hom giâm và chiết điều quan trọng là quá trình hình thành rễ bất định.
Có 2 loại rễ: Rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.
- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây
nhưng chỉ phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ.
- Rễ mới sinh: Là loại rễ sinh ra sau khi cắt và giâm hom. Khi đó các tế
- Thời vụ giâm hom:
Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh
hưởng tới sự ra rễ của hom giâm. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ thuộc vào thời
vụ lấy cành và thời vụ giâm hom. Một số loài có thể giâm hom quanh năm
song cũng có những cây có mùa vụ rõ rệt. Theo Frison (1967) và Nesterow
(1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom có tỷ lệ ra rễ nhiều nhất ở nhiều loài
cây, trong khi đó có một số loài khác thì lại có tỷ lệ ra rễ cao hơn ở mùa xuân.
Hom được lấy trong các thời kỳ cây mẹ hoạt động sinh trưởng mạnh có tỉ lệ
ra rễ cao hơn các thời kỳ khác (Lê Đình Khả, 2001) [8].
Thời vụ giâm hom đạt kết quả cao hay thấp thường gắn với điều kiện
thời tiết, khí hậu trong năm, thường sinh trưởng mạnh vào mùa xuân - hè,
sinh trưởng chậm vào thời kỳ cuối thu và mùa đông. Vì vậy thời gian giâm
hom tốt nhất vào mùa xuân, hè và đầu thu. Thời vụ giâm hom có ý nghĩa
quyết định đến sự thành công hay thất bại của nhân giống bằng hom cành.
Đối với loài cây nghiên cứu là cây gỗ cứng và rụng lá thì nên lấy cành
lúc cây bắt đầu vào thời ngủ nghỉ, còn đối với loài cây gỗ mềm nửa cứng
không rụng lá thì nên lấy hom vào mùa sinh trưởng để có kết quả giâm hom
tốt nhất và cho hiệu quả cao nhất.
- Ánh sáng:
Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sống của cây vì đó là
nhân tố cần thiết cho quá trình quang hợp và trong quá trình ra rễ của hom
giâm và nhất là ánh sáng tán xạ. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang
hợp tạo nên các chất đồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe và ánh
sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển các chất hữu cơ ra khỏi lá, ở
ngoài sáng tốc độ vận chuyển các chất đồng hóa trong libe nhanh hơn trong tối.
Nhưng trong hom giâm không có lá thì quá trình quang hợp không diễn ra do
đó không thể có hoạt động ra rễ, trừ một số loại cây đặc biệt có thể ra rễ trong
8
cao tăng cường hô hấp và hom bị hỏng từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom
giâm. Nhiệt độ không khí trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là từ 28 33°C và nhiệt độ giá thể thích hợp là 25 - 30°C. Nhiệt độ trên 35°C làm tăng
tỷ lệ héo của cành giâm hom. Nhiệt độ không khí trong nhà trong nhà giâm
hom nên cao hơn nhiệt độ giá thể là 2 - 3°C.
Cũng như nhân tố ánh sáng, để có khả năng ra rễ cao cần có đầy đủ các
điều kiện thích hợp như sau:
- Độ ẩm:
Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố hết sức quan trọng trong
giâm hom. Các hoạt động quang hợp, hô hấp, phân chia tế bào và chuyển hóa
các chất cần đến nước. Thiếu nước thì hom bị héo, thừa nước thì hoạt động của
men thủy phân tăng lên, quá tŕnh quang hợp bị ngừng trệ. Khi giâm hom mỗi
loài cây đều cần một độ ẩm thích hợp, làm mất độ ẩm của hom khoảng 15 – 20%
thì cây hoàn toàn mất khả năng ra rễ. Đối với nhiều loài cây, độ ẩm thích hợp
cho giâm hom là 50 – 70%. Nếu tăng lên 100% thì hầu hết các hom giâm giảm
khả năng ra rễ.
Yêu cầu độ ẩm của hom giâm thay đổi theo loài, theo mức độ hóa gỗ
của hom. Phun sương là yêu cầu bắt buộc khi tiến hành giâm hom, giúp làm
tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ không khí và giảm sự thoát hơi nước ở lá. Vào
từng thời điểm mà mức độ phun khác nhau: Trong mùa nóng thời gian phun
sương và thời gian ngắt quãng có thể ngắn hơn trong mùa lạnh.
Để duy trì độ ẩm của giá thể thích hợp cho hom ra rễ cần lựa chon vật
liệu làm giá thể có khả năng thông thoáng tốt, thoát nước song phải giữ được
độ ẩm thích hợp.
- Giá thể và môi trường giâm hom
Giá thể cũng góp phần quan trọng vào thành công của giâm hom, giá
thể không phải là nơi cung cấp chất dinh dưỡng mà phần dinh dưỡng đó từ
10
Tuy vậy sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối. Vì thế theo khả
năng giâm hom có thể chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họ
Dâu tằm (Moraceae): dâu tằm, đa, sung... Một số loài thuộc họ Liễu, một số
loài nông nghiệp như sắn, mía, khoai lang…Đối với loài cây này thì khi giâm
hom không cần xử lý bằng thuốc chúng vẫn ra rễ bình thường.
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom bị hạn chế
bởi các mức độ khác nhau. Những loài có khả năng ra rễ cao như Sở đến 35 tuổi
vẫn có khả năng ra rễ 70-90%.
- Đặc điểm di truyền và xuất xứ, từng cá thể
Do đặc điểm biến dị mà các xuất xứ và cá thể khác nhau cũng có khả
năng ra rễ khác nhau. Ngay cả những loài cây có cùng xuất xứ, cùng dòng,
nhưng các cá thể khác nhau cũng cho tỉ lệ ra rễ khác nhau
- Vị trí lấy cành và tuổi cành:
Hom lấy từ các phần khác nhau thì sẽ có tỷ lệ ra rễ khác nhau. Thông
thường thì hom lấy từ các cành dưới dễ ra rễ hơn ở cành trên, cành cấp 1 dễ ra
rễ hơn cành cấp 2, 3…
- Cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy trong tán cây. Cho nên ở một số
loài cây người ta xử lý sao cho cây ra chồi vượt để lấy hom giâm. Tuy nhiên
khả năng ra rễ của cành chồi vượt cũng phụ thuộc vào vị trí lấy hom.
Tuổi cành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ. Thông thường thì cành
nửa hóa gỗ có tỷ lệ ra rễ lớn nhất, cành hóa gỗ thường cho tỷ lệ kém hơn.
Như vậy cành non và cành nửa hóa gỗ cho tỷ lệ ra rễ cao nhất.
- Tuổi cây mẹ lấy cành hom và thời gian lấy hom: Khả năng ra rễ do
tính di truyền quy định mà còn phụ thuộc vào tuổi cây mẹ lấy cành. Hom lấy
từ cây chưa sinh sản bằng hạt dễ nhân giống bằng hom hơn cây đã sinh sản
12
* Các nhân tố kích thích:
- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đặc
biệt quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm. Một số loại chất
kích thích sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin…
Auxin: Có hai loại Auxin là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp. Auxin tự
nhiên là IBA (acid ß - indol axetic) và Auxin tổng hợp là các chất có bản chất
hóa học khác nhau nhưng có hoạt tính sinh lý tương tự như IBA (acid ß - indol
axetic). Các Auxin tổng hợp như: ɑ-NAA (acid ɑ - Naphtylaxetic), 2,4D (acid
2.4 Dichlorophenoxyaxetic), 2.4.5T (Acid 2,4,5 Trichlorophenoxyaxetic), IBA
(acid ß-indolbutyric), 2M4C (Acid 2metyl-4 Chlorophenoxyaxetic)… Trong sự
hình thành rễ, đặc biệt là rễ bất định phát sinh từ các cơ quan dinh dưỡng. Auxin
là hoocmon hình thành rễ.
- Nồng độ: Cùng một loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh
hưởng khác nhau đến khả năng ra rễ của hom giâm. Tùy từng loài cây mà
hom của chúng thích ứng với một loại chất cũng như nồng độ thích hợp nhất
định. Nếu nồng độ chất kích thích thấp sẽ không có tác dụng phân hóa tế bào
để hình thành rễ, nếu nồng độ quá cao sẽ ức chế quá trình hình thành rễ làm
cho hom thối không ra nữa. Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần
chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa gỗ của hom. Trong quá trình
giâm hom khi điều kiện nhiệt độ quá cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn
và ngược lại khi nhiệt độ môi trường thấp thì cần xử lý lâu hơn. Nếu hom quá
non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp và hom hơi già (hom gần hóa
gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn.
- Thời gian xử lý thuốc: Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng
thời gian xử lý khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau. Khi thực hiện thí nghiệm cần
chú ý là giữa thời gian xử lý, nồng độ, nhiệt độ không khí có mối liên quan nhất
14
2.2. Tổng quan về loài cây Trà hoa vàng
a) Phân loại khoa học
Giới (regnum): Thực vật (Plantate) Bộ (ordo): Thạch nam (Ericales) Họ
(familia): Họ chè (Theaceae) Chi (genus): Trà (Camellia)
Loài (species): Trà hoa vàng (Camellia chrysantha.)
b) Đặc tính sinh học
Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 2 - 4 m, cành non màu nâu nhạt, có
lông mịn, cành già nhẵn. Lá có cuống dài 8 - 15mm, xanh đậm và láng ở mặt
trên, xanh sáng ở mặt dưới với nhiều điểm tuyến màu đen, cả hai mặt đều
không lông, lá dạng da, dày, gốc lá hình nêm hoặc tròn, chóp lá có mũi nhọn,
mép lá có răng cưa nhỏ cách đều nhau, hệ gân lõm ở mặt trên và nổi rõ ở mặt
dưới, gân bên 12 -16 cặp. Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành hoặc nách lá,
đường kính khi nở khoảng 6-8 cm. Cuống hoa dài 1 - 1,2 cm, mang 5 - 6 lá
bắc hình móng hoặc hình vẩy đến gần tròn, cao 4 - 6 mm, rộng 7 - 12 mm,
mép và mặt trong có lông. Tràng hoa gồm 16 - 17 cánh, gần tròn đến bầu dục,
dài 2 - 5,3 cm, rộng 2,3 - 3,5 cm, có lông ở mặt trong và thưa dần ở các cánh
bên trong. Bộ nhị nhiều, cao 4-4,5 cm, các chỉ nhị vòng ngoài, dính nhau 1,4 2,1 cm, chỉ nhị bên trong rời, có lông. Bộ nhụy gồm 4 hoặc 5 lá naonx hợp
thành bầu 4 - 5 ô, không lông, vòi nhụy 4 hoặc 5, rời, dài 3,2 - 3,5 cm, không
lông. Quả gần dạng cầu, đường kính 5 - 6 cm, cao 4 - 4,5 cm, 3 - 4 hạt trong
mỗi ô, vỏ quả dày 4,5 - 6,5 mm. Hạt dài 2,2 cm, có lông
15
Hình 2.1. Cây trà hoa vàng tự nhiên
c) Giá trị tiêu thụ
Ở Việt Nam, trong những năm gần tư thương đã thu Trà hoa vàng với giá
thích hợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh. Khi
thiếu nước các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu
cơ được tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém. Nếu sự thiếu nước kéo dài
cây có thể khô héo và chết. Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinh
trưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ. Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triển
mạnh, cây cho năng suất thấp, chất lượng kém. Mỗi loại Trà hoa vàng yêu cầu
độ ẩm khác nhau. Trà hoa vàng thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió
mùa yêu cầu độ ẩm khoảng 81%. Lượng mưa trung bình năm là 1.526 mm,
cây phát triển tốt ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao [6].
- Đất: Đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi
nâng đỡ cây trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự
sống của cây hoa. Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp,
thoát nước, có khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày [6].
Nhìn chung Trà hoa vàng thích nghi và phát triển tốt trên những loại
đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macmaxit kết tinh chua, đất hơi chua pH =
5,17 - 5,63. Đất trồng Trà hoa vàng phải đảm bảo đủ các yếu tố sau: Đất tơi