Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nitơ đến lên men kombucha từ trà thái nguyên - Pdf 30

Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
----------------------------

NGUYỄN THỊ HẰNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐÊ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIẺN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH
PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kĩ thuật nông
nghiệp

HÀ NỘI, 2015

Nguyễn Thị Hằng

K37D - SINH KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
---------S$\SL'&S$}SL--


được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

K37D - SINH KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Nguyễn Thị Hằng

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành luận văn tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thế, cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S.Lại Tiến Dũng - Phó
trưởng bộ môn kinh tế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, Viện bảo vệ thực vật đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện báo cáo.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Sinh
-

KTNN, các thầy cô giáo trong chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp đã
tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị của Viện bảo vệ thực

vật đã ủng hộ và giúp đỡ tận tình cho em thực hiện đề tài này.

Nguyễn Thị Hằng

K37D - SINH KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

GAP

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Good Agricultural Practices for production of fresh fruit

and vegetables - Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi.
HTXNN

Hợp tác xã nông nghiệp

IPM

Intergrated Pest Management - Quản lý dịch hại tổng hợp.

KHCN

Khoa học công nghệ

KT-XH

Kinh tế-xã hội


(World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới

Nguyễn Thị Hằng

K37D - SINH KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỞ ĐÀU

1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển đi lên của tỉnh Vĩnh Phúc,
huyện Yên Lạc đã có những bước chuyển mình đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
Trong lĩnh vực nông nghiệp, huyện Yên Lạc đã chú trọng đến việc ứng dụng các
tiến bộ khoa học và công nghệ, đưa các giống cây, con mới vào sản xuất làm tăng năng
suất cây trồng, vật nuôi.
Mặc dù đã đạt được một số kết quả đáng kể xong sản xuất nông nghiệp của
huyện Yên Lạc còn có khó khăn, tồn tại: diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp dần,
giá trị sản xuất trên một số đơn vị diện tích đất trồng chưa cao, việc tố chức sản xuất, áp
dụng quy trình kĩ thuật sản xuất các sản phẩm an toàn trong đó có rau an toàn chưa được
quan tâm đúng mức.
Đe phát huy tiềm năng, lợi thế điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý Đảng ủy huyện
Yên Lạc đã quyết định: “ tiếp tục chuyển đổi cơ cấu sản xuất hàng hóa nâng cao giá trị
thu nhập trên một đon vị diện tích
Dựa trên cơ sở nguồn lợi tự nhiên, đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế xã hội, mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và các dự án trồng RAT ở một số xã của huyện
Yên Lạc chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát

Từ cơ sở khoa học đưa ra định hướng xây dựng hệ thống sản xuất rau an toàn
hàng hóa phù họp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sinh thái của huyện
Yên Lạc.

-

Phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, hiệu quả theo hướng đa canh, bền
vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường. Từng bước xây dựng vùng sản
xuất rau an toàn phục vụ nhu cầu trong huyện và hướng tới xuất khẩu.

-

Khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chú trọng nâng
cao hiệu quả sử dụng đất để tăng trưởng ổn định trong bối cảnh nền nông nghiệp
nói chung đang có xu hướng giảm.

-

Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng theo hướng thâm canh, hàng
hóa, áp dụng nhanh các tiến bộ KHKT vào sản xuất để nâng cao năng suất cây
trồng và lao động gắn với bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái.
2.2.

-

Yêu cầu của đề tài

Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội chi phối đến sản xuất rau
an toàn.


Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có

chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ
nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người
tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt
là "rau an toàn".
Các yêu cầu chất lượng của rau an toàn:
-

Chỉ tiêu về nội chất: Chỉ tiêu nội chất được quy định cho rau tưoi bao gồm:
Dư lương thuốc bảo vẽ thưc vât.
Hàm lương nitrat (NCh).
Hàm lương mỏt số kim loai năng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,...
Mức đô nhiễm các vi sinh vât gây bênh (E. coli, Samonella ...) vả kí sinh trùng
đường ruỏt (trứng giun đũa Ascaris)
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép
theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một số nước tiên tiến: Nga,
Mỹ ... trong khi chờ Việt Nam chính thức công bố tiêu chuấn về các lĩnh vực này

-

Chỉ tiêu về hình thái
Sản phấm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ
thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao
gói thích họp.

1.1.2.

Một số nguyên nhân gây mất an toàn trong trồng rau


o


Năm Diện
Bình
quân cho 1 ha
tích Lượng thuốc
Tông giá trị (triệu
canh

tác nhâp

(triệu ha)

(tấn

thành phẩm)

USD)
Tiền

Tỉ lệ %

Lượng
thuốc
(kg)

Giá trị
(USD)



0,77

2,4

1993

9,9

24 800

33,4

371,1

0,82

3,3

1994

10,4

20 380

58,9

654,4

0,68


1997

10,5

30 406

126,0

1400

1,01

12

1998

10,5

42 738

196,7

2185

1,35

18,73

1999


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Cục BVTV điều tra ở 290 hộ dân trồng rau: súp lơ, su hào, rau muống, đậu
cove, đậu đũa, cà chua trong năm 1999 ở một số địa phương cho biết các nơi đều
không tuân thủ thời gian cách ly theo quy định. Hầu hết các hộ nông dân đều vi
phạm thời gian cách ly sau phun thuốc, vi phạm nhiều nhất trên các nhóm rau ăn quả
như cà chua, đậu đỗ tiếp đó là rau ăn lá và cây chè.
Đây là nguyên nhân cơ bản giải thích vì sao dư lượng thuốc BVTV còn tồn
tại. Chúng ta đã để dư lượng hoá chất trong nông sản, thực phấm trước khi chế biến
là tương đối phổ biến và hầu hết vượt quá mức cho phép.
7.7.2.2.

Mất an toàn do bón quả nhiều phân đạm làm tăng hàm lượng nitrat

cNO3') trong mu
NO3' vào cơ thể ở mức trung bình thường không gây ngộ độc, chỉ khi hàm
lượng vượt quá mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hoá,

NO3'

bị

khử thành Nitrit (NO2). Nitrit là một chất chuyển biến Oxyheamo - globin (chất vận
chuyển oxy trong máu) thành chất không hoạt động được gọi là Methaemoglobin. Ở
mức cao Nitrit sẽ làm giảm mức hô hấp của tế bào, ảnh hưởng tới hoạt động của
tuyến giáp gây ra đột biến và phát triển các khối u. Trong cơ thể con người nếu
lượng Nitrit ở mức độ cao có thế phản ứng với axit amin thành chất gây ung thư gọi
là Nitroxamin. Có thể hàm lượng NO3 vượt quá ngưỡng cho phép là triệu chứng gây
nguy hiểm cho sức khoẻ con người. Vì vậy các nước nhập khẩu rau tươi đều phải

Hậu quả sử dụng rau tươi có vi sinh vật gây hại như E.coli, Samonella, trứng giun... Tuy
chưa có thống kê xong có tác động trực tiếp vào cơ thể con người chắc chắn còn cao
hơn.
1.1.3.

Những yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến cơ

cấu cây trồng nói chung và cây rau nói riêng
-

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ấm không khí, lượng mưa và cơ cấu cây trồng

-

Đất đai: Giống cây trồng và cơ cấu cây trồng

-

Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng

-

Chính sách, thị trường và cơ cấu cây trồng

1.2.

Tình hình nghiên cứu về hệ thống sản xuất rau

1.2.1.


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Việt Nam là nước đứng thứ 3 trong các nước sản xuất rau trên thế giới sau Trung
Quốc và Ấn Độ.
1.2.2.

Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Việt Nam có vị trí địa lý trải dài qua nhiều vĩ độ, khí hậu nhiệt đới gió mùa và có
một số vùng tiểu khí hậu đặc biệt như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt..có điều kiện tự nhiên
khá thuận lợi cho sản xuất rau. Việt Nam có thể trồng được trên 120 loại rau có nguồn
gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và cùng với các tiến bộ KHCN các loại rau trái vụ
được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ chế biến. Theo PGS.TS Trần
Khắc Thi và cộng sự trong “Rau an toàn và cơ sở khoa học và kỹ thuật canh tác” - NXB
Nông nghiệp - 2007: Sản xuất rau ở Việt Nam được tập trung ở 2 vùng chính:
-

Vùng rau tập trung, chuyên canh ven thành phố, thị xã và khu công nghiệp
chiếm 46% diện tích và 45% sản lượng rau cả nước. Sản xuất rau ở vùng này
chủ yếu cung cấp cho thị trường nội địa. Chủng loại rau vùng này rất phong phú
bao gồm 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau trong vụ hè thu.

-

Vùng rau sản xuất theo hướng hàng hoá, luân canh với cây lương thực tại các
vùng đồng bằng lớn, chiếm 54% về diện tích và 55% về sản lượng rau cả nước.
Rau ở vùng này tập trung cho chế biến, xuất khấu và điều hoà, lưu thông rau
trong nước.

Nhiều vùng rau an toàn đã được mở rộng nhưng chỉ chiếm 3,8% so với diện tích trồng
rau của cả nước. Sản lượng rau cao nhất vào năm 2013 đạt 14,8 triệu tấn so với năm
2012 tăng 0,8 triệu tấn.
1.2.3.

Một số kết quả sản xuất rau an toàn trong thời gian vừa qua

Những năm gần đây đã hình thành được một số vùng trồng rau tập trung:
- Vùng trồng cải bắp: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên
- Vùng trồng cà chua: Lâm Đồng, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên
-

Vùng trồng ớt: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nang,
Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang
- Vùng trồng dưa chuột: Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang

Theo số liệu Tổng cục Thống kê bình quân sản lượng rau trên đầu người
thu ở đất nông nghiệp ở Việt Nam khá cao so với các nước
trong khu vực, năm 2009 đạt 141,49 kg/người/năm. Tuy nhiên,
phân bố không đều có
những tỉnh như Lâm Đồng bình quân sản lượng rau trên đầu người đạt từ 8001. 100 kg/người/năm. Đây là vùng sản xuất rau hàng hoá lớn nhất cả nước cung
cấp rau cho cả nội tiêu và xuất khẩu. Hưng Yên là tỉnh có bình quân cao hon
bình quân cả nước có khả năng cung cấp rau tiêu dùng nội địa và 1 phần
cung cấp rau cho chế biến xuất khẩu. Sơn La bình quân rau trên đầu người
thấp chỉ khoảng 40-55 kg/người/năm đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và 1 phần
cung cấp rau trái vụ cho thị trường Hà Nội, xuất khấu. Sản xuất rau có xu
hướng ngày càng mở rộng về diện tích và sản lượng tăng đồng thuận.
Thời gian vừa qua một số địa phương đã bước đầu triến khai sản xuất rau
an toàn và thu được một số thành tựu đáng kể. Một số mô hình sản xuất rau an


(ha)

Diện tích

Diện tích gieo

Diện tích gieo trồng

trồng hàng năm

rau an toàn có cán bộ

(ha)

giám sát (ha)

1

Hà Nội

21

10067,9

30203,8

6196,8

1



4300,7
2060,7

12,902
6182,2

120
107,2

c
D

Hải Dương

7

9753,7

29261

800

o

Tổng cộng

62

31375,6

dựng hệ thống canh tác phù hợp, các yếu tố ảnh hưởng xấu tới rau..., được thực hiện
trong và ngoài nước kết quả đạt được rất da dạng và phong phú theo từng nơi, từng
lúc, nhưng đều có nét chung là hệ thống sản xuất cây rau cùng các biện pháp tiến bộ
kỹ thuật để khai thác hợp lý tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, bảo
đảm an toàn thực phẩm, nâng cao thu nhập cho đời sống của cộng đồng dân cư và
tạo nên sự phát triển nông nghiệp bền vững ở vùng nghiên cứu.
Các yếu tố ảnh hưởng xấu tới rau luôn luôn vận động và biến đổi, sự biến đổi
đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là khoa học công nghệ,
thị trường và chính sách của Nhà nước. Do đó cải tiến hệ thống sản xuất cũng là quá
trình áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất rau an toàn. Có nhiều nhóm yếu tố quan
tâm khi nghiên cứu sản xuất rau an toàn như: Đất đai, khí hậu, phân bón, thuốc
BVTV... mặt khác các vùng, các địa phương có những thuận lợi, khó khăn của các
nhóm yếu tố khác nhau. Ở nước ta việc nhận thức tác động vào các yếu tố trên do hai
nhóm chủ thể tiến hành là Nhà nước và người sản xuất (hộ nông dân). Nhà nước
không ngừng hoàn thiện các thể chế chính sách, tạo môi trường và tác động, hỗ trợ
điều tiết quá trình cải tiến cơ cấu cây trồng, ban hành các chính sách khuyến khích
phát triển sản xuất rau an toàn, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
Huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu
hẹp, cần có định hướng phát triển cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế và phù
hợp của nhóm cây trồng hàng năm. Đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày và cây
rau. Tuy nhiên, việc tổ chức sản xuất cây rau màu có giá trị kinh tế và sản xuất rau
an toàn như thế nào là hợp lý, xác định sự tồn tại của hệ thống sản xuất rau để đưa ra

Nguyễn Thị Hằng

10

K37D - Sinh KTNN



Thời gian nghiên cún

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 09/2014 đến tháng 04/2015
2.2.
-

Nội dung nghiên cứu
Điều tra thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện, xác định các thuận lợi, khó
khăn trong sản xuất rau, từ đó rút ra các hạn chế.

-

Nghiên cứu thử nghiệm mô hình trồng rau theo hướng an toàn ngoài đồng mộng
với một số loại rau: rau cải, su hào, bắp cải, cà chua, rau bí tại xã Đại Tự, xã
Hồng Phương và thị trấn Yên Lạc của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nguyễn Thị Hằng

10

K37D - Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

-

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Đánh giá hiệu quả kinh tế từ mô hình đề xuất giải pháp sản xuất rau an toàn.


Điều tra phỏng vấn sản xuất rau của các hộ

- Cơ cấu mùa vụ, giống rau.
- Diện tích, năng suất các loại rau.
-

Các chi phí biến động cho sản xuất rau gồm: Giống, phân bón, thuốc BVTV,
nước tưới, công lao động...
- Các kỹ thuật sản xuất rau như mật độ, phân bón, thuốc trừ sâu....

2.4.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu trên chương trình Microsoft.
- Hạch toán kinh tế sản xuất rau:
+ Tống thu = Khối lượng sản pham X Giá sản phấm + Tổng chi phí biến động
vật chất gồm: công lao động, phân bón, giống...
+ Thu nhập thuần = Tổng thu - Tổng chi phí biến động
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
3.1.
3.1.1.

Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Yên lạc
Đặc điếm chung của huyện Yên lạc

Nguyễn Thị Hằng

10

nhiệt độ thấp nhất là 16,6°c (tháng 1).

-

Độ ấm trung bình trong năm là 82- 84%, trong đó, tháng cao nhất (tháng 8) là
85%, tháng thấp nhất (tháng 12 ) là 73-74%.

-

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1300-1400mm. Trong đó, tập trung vào
tháng 8 hàng năm và thấp nhất là tháng 11. Tổng số giờ nắng trong năm: 10001700 giờ
Khí hậu có hai mùa rõ rệt, độ ấm cao, mưa nhiều, thuận lợi cho phát triển nền

nông nghiệp nhiệt đới và một số loại cây ôn đới chất lượng cao.
Địa hình Yên Lạc tương đối bằng phang. Độ dốc trung bình từ 3 - 5 độ,
nghiêng dần từ Bắc xuống Nam. Nhìn chung, địa hình của huyện rất thuận lợi cho

Nguyễn Thị Hằng

10

K37D - Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Địa hình huyện Yên Lạc được phân chia thành 2
vùng như sau:

triển nông thôn mới theo hướng văn minh hiện đại.

Nguyễn Thị Hằng

10

K37D - Sinh KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Xét theo ngành: Trong 5 năm qua, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và
thương mại đều tăng. Bình quân giai đoạn 2006-2013, giá trị sản xuất của công nghiệp
và xây dựng tăng 14,04% so với năm 2012, các ngành thương mại dịch vụ tăng
17.2%/năm. Tăng trưởng nông nghiệp bình quân đạt 5.2%/năm.
Thực trạng phát triển xã hội:
- Dân số và lao động : Nhìn chung, nguồn lao động của huyện khá dồi dào, cơ
cấu sử dụng lao động có chiều hướng tăng tỉ trọng lao động trong các ngành công
nghiệp xây dựng, dịch vụ và giảm tương đối trong lĩnh vực nông nghiệp, tuy nhiên lao
động chủ yếu là phổ thông. Đây là khó khăn, thách thức của huyện trong quá trình phát
triển kinh tế thời kì tới.
- Giáo dục - đào tạo : Huyện Yên Lạc là một trong những huyện luôn đạt thành
tích cao trong tỉnh. Toàn huyện có 46/56 trường được công nhận chuẩn Quốc gia mức
độ 1, 02 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Đen năm 2013 toàn huyện có 63 trường
học, trung tâm, 100% các xã, thị trấn duy trì đạt các tiên chuẩn phổ cập trẻ mẫu giáo 5
tuổi ra lớp, giáo dục tiểu học đúng độ tuối và phố cập giáo dục Trung học cơ sở. Việc
tiến hành phố cập Trung học còn gặp nhiều khó khăn vì tỉ lệ đào tạo nghề cho học sinh
tốt nghiệp Trung học cơ sở còn thấp .(Nguồn phòng thống kê huyện Yên Lạc)

Hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh cả đường thuỷ lẫn đường bộ. Đường
giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn tương đối thuận lợi cho giao lưu buôn bán, văn
hoá, xã hội, chuyến giao khoa học - kỹ thuật.
Hệ thống thuỷ lợi đảm bảo về nhu cầu nước tưới cho ngành trồng trọt. Khó khăn:
Yên Lạc là một huyện đồng bằng có địa hình thấp, nên việc tiêu thoát nước còn
chậm, thường xảy ra úng lụt ở những vùng trũng trên địa bàn huyện gây khó khăn cho
trồng trọt ở vùng này.
Thời tiết khí hậu có sự chuyến biến theo mùa rõ rệt: Mùa đông thì lạnh giá, khô
hanh; Mùa mưa thì mưa nhiều gây úng lụt. Đặc biệt lãnh đạo trên một số mặt chưa
mạnh như: Khai thác tiềm năng đất chưa cao, lao động còn yếu, phát huy nội lực chưa
cao, đặc biệt là vấn đề huy động nhân dân góp vốn để xây dựng các cơ sở hạ tầng chưa
mạnh..Việc bố trí quản lý cán bộ cơ sở chưa được tốt.
3.2.

Kết quả điều tra thực trạng sản xuất rau ở Yên Lạc

Người nông dân huyện Yên Lạc trồng rau quanh năm, mùa nào rau ấy nhưng rau
được trồng nhiều nhất ở vụ đông và vụ xuân. Các giống rau được
trồng phổ biến như bắp cải, su hào, súp lơ, hành, tỏi, cà chua, rau cải các
loại...Năng suất trung bình đạt 60 tạ/ha. Hiện nay có nhiều giống mới ra đời có
thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt như cà chua VL 2000, cà
chua bi HT 144, su hào winer, rau cải ngọt, củ cải và các loại rau xuân hè như rau
muống, bầu, bí đỏ, hành tây...
Tuy nhiên trong những năm qua việc đầu tư, ứng dụng các tiến bộ khoa
học - kỹ thuật đế trồng rau an toàn, rau cao cấp, đảm bảo các yêu cầu, tiêu chuẩn
về an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng nhu cầu rau sạch của huyện và nhân dân
trong huyện chưa được đầu tư thoả đáng.
3.2.1.

Diện tích trồng rau của một số xã huyện Yên Lạc


39

0,6

3,1

62

1,1

2,5

60

0,9

Hội nong dan Te Lo

hào
Bí đỏ, ớt, su hào, băp cải

2,8

49

1

5


2

3

4

HTXNN Yên Quán

HTXNN Phương Nha
HTXNN Đông Lỗ

TT A • Ạ 1 A rp À f /\

Rau bí, hành, cải băp, su hào
Cà chua, su hào, bắp cải

Hành, rau gia vị, cải băp, su

Tông
\-------——1-------------------------------------------------------------r-------------------1

(Nguôn: Phòng thông kê huyện Yên Lạc - 2014)
Qua kết quả điều tra, thống kê tại một số cơ sở sản xuất rau ở huyện Yên Lạc
cho thấy:
Toàn huyện có 6/17 xã, thị trấn. Trong đó có 3 xã, thị trấn có diện tích trồng tù’
3 ha trở lên.
Rau được trồng nhiều ở xã Đại Tự, HTXNN Vĩnh Tiên- Thị trấn Yên Lạc và
HTXNN Phương Nha- xã Hồng Phương là 21,6 ha chiếm hơn 7,5% diện tích trồng rau
của cả huyện.
+ Xã Đại Tự có diện tích trồng rau lớn nhất huyện 15 ha, chiếm 5,2%


Cải các loại

2

50

(tạ/ha)
90

2

Cà chua

20

150

100

3

Su hào

0,5

15

80



Biện pháp kỹ thuật trồng một số loại rau trên địa bàn huyện Yên Lạc
•A

M

•/



O











Đe đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuậy trồng rau trên địa bàn
huyện. Chúng tôi đã tiến hành điều tra, phỏng vấn 150 hộ nông dân trụ*c tiếp sản xuất
rau ở xã Đại Tự, xã Hồng Phương và thị trấn Yên Lạc kết quả điều tra như sau:
3.2.4.1.

về sử dụng phân bón cho rau

* Tình hình sử dụng phân bón cho rau của nông dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status