ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯU THÁI BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2018
Đặng Thị Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Đóng góp của luận văn .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ ............ 4
1.1.
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn
thuế .................................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 4
1.1.2. Vai trò của kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý nhà nước trong
kinh doanh hàng miễn thuế ............................................................. 5
1.1.3. Đặc điểm kinh doanh hàng miễn thuế............................................. 7
1.1.4. Nội dung quản lý nhgà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế..... 8
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác QLNN trong kinh doanh hàng miễn
thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................................ 24
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH........................................................ 25
3.1.
Khái quát về tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 25
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 25
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 30
3.1.3. Dân số và lao động ........................................................................ 34
3.1.4. Tình hình kinh doanh hàng miễn thuế tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh
qua một số năm ............................................................................. 37
3.2.
Thực trạng quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế trên
địa bàn tỉnh Quảnh Ninh ............................................................... 39
3.2.1. Quản lý về đối tượng kinh doanh hàng miễn thuế ........................ 39
3.2.2. Quản lý về địa điểm kho bãi trong kinh doanh hàng miễn thuế ... 41
3.2.3. Quản lý về danh mục hàng hóa trong kinh doanh hàng miễn
thuế ................................................................................................ 44
3.2.4. Quản lý quy trình, thủ tục trong kinh doanh hàng miễn thuế ....... 47
v
3.2.5. Quản lý sai phạm trong kinh doanh hàng miễn thuế .................... 51
3.3.
thuế ................................................................................................ 67
4.2.3. Nâng cao năng lực của CBCC tại cơ quan hải quan ..................... 67
4.2.4. Tăng cường công tác tổ chức giám sát của cơ quan Hải quan ..... 70
4.2.5. Các giải pháp khác ........................................................................ 70
4.3.
Kiến nghị ....................................................................................... 74
4.3.1. Đối với Nhà nước .......................................................................... 74
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .................................................. 75
4.3.3. Đối với Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh ....................................... 75
KẾT LUẬN ............................................................................................ 76
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 78
PHỤ LỤC .............................................................................................. 79
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
CBCC
: Cán bộ công chức
CKQT
: Cửa khẩu quốc tế
DV
:
Dịch vụ
QLNN
:
Quản lý nhà nước
TNHH MTV
:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP
:
Thành phố
TX
:
Thị xã
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:
Bảng 3.12:
Bảng 3.13:
Bảng 3.14:
Thang đo Likert ................................................................ 23
Thống kế diện tích đất các loại theo thổ nhưỡng của tỉnh
Quảng Ninh năm 2017 ...................................................... 27
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015-2017 ........................................................... 32
Doanh thu cửa hàng kinh doanh miễn thuế tại tỉnh Quảng
Ninh từ năm 2015-2017 .................................................... 38
Đối tượng kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2015-2017 ........................................ 39
Đánh giá về công tác quản lý về đối tượng kinh doanh hàng
miễn thuế........................................................................... 40
Địa điểm kho bãi trong kinh doanh hàng miễn thuế tại địa
bàn tỉnh Quảng Ninh ......................................................... 43
Đánh giá về công tác quản lý địa điểm kho bãi trong kinh
doanh hàng miễn thuế tại tỉnh Quảng Ninh ...................... 43
Danh mục hàng hóa tại các cửa hàng kinh doanh miễn thuế
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh............................................ 46
Đánh giá công tác quản lý về danh mục hàng hóa trong kinh
doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....... 46
Đánh giá về công tác quản lý quy trình, thủ tục trong kinh
doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....... 50
Thống kê công tác thanh tra,kiểm tra kinh doanh hàng miễn
thuế được miễn thuế tiêu dùng nội địa và thuế nhập khẩu cho khách xuất cảnh
và khách quá cảnh nhằm thực hiện các mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
sản xuất trong nước và tái xuất khẩu đối với hàng nhập khẩu. Đây là loại hình
kinh doanh ra đời gắn với nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển. Nhận thức
được bản chất kinh doanh hàng miễn thuế như trên, Chính phủ ở các quốc gia
có nền kinh tế thị trường đều chú trọng đến phát triển loại hình kinh doanh này.
Kim ngạch bán hàng miễn thuế không ngừng tăng lên. Nhà nước tạo điều kiện
thuận lợi và dễ dàng để các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có thể tự
do đưa hàng trong nước vào bán miễn thuế.
Tỉnh Quảng Ninh có vị trí thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội khu vực phía Bắc nước ta, trong đó kinh tế cửa khẩu được định hướng là
mũi nhọn của tỉnh. Với thủ tục xuất nhập cảnh (XNC) thông thoáng và nhanh
gọn, từ đầu năm đến nay, Cửa khẩu quốc tế (CKQT) Móng Cái đã đón, đưa
hàng triệu lượt người qua lại. Trong khi lượng người XNC bằng hộ chiếu, người
Trung Quốc đi du lịch và xuất nhập biên tăng cao thì số cư dân khu vực biên
giới xuất nhập biên lại giảm.So với cùng kỳ năm 2015, 6 tháng đầu năm 2016,
CKQT Móng Cái đã có 326.594 lượt người nhập cảnh bằng hộ chiếu (tăng
192.780 lượt người), 307.338 lượt người xuất cảnh bằng hộ chiếu (tăng 178.256
lượt người), 16.015 lượt người Trung Quốc đi du lịch bằng thẻ du lịch nhập
cảnh (tăng 8.527 lượt người). Trường hợp cư dân khu vực biên giới XNC bằng
giấy thông hành, có 409.325 lượt người Việt Nam xuất biên (giảm 19.495 lượt
người), 386.239 lượt người Trung Quốc nhập biên (tăng 77.682 lượt người).
Kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại tỉnh Quảng Ninh thu hút đông đảo lượng
khách, đóng góp ngân sách cho tỉnh. Tuy nhiên chất lượng, danh mục, điều kiện
kinh doanh cửa hàng miễn thuế trên địa bàn còn bộc lộ nhược điểm, công tác
quản lý nhà nước đối với kinh doanh hàng miễn thuế như quản lý về đối tượng
kinh doanh hàng miễn thuế; quản lý về địa điểm kho bãi; quản lý về danh mục
2
3
cáo trong kinh doanh hàng miễn thuế. Chủ thể quản lý nhà nước trong kinh
doanh hàng miễn thuế tại tỉnh Quảng Ninh là Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác phân cấp quản lý
hàng kinh doanh miễn thuế; quản lý thông tin kinh doanh hàng miễn thuế; công
tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về kinh doanh hàng miễn thuế; quy
trình quản lý nhà nước về kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
4. Đóng góp của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về
phương diện lý luận quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế trên
địa bàn cấp tỉnh. Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về kinh doanh hàng miễn
thuế đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho Cơ quan
quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hoàn thiện công tác kinh doanh
hàng miễn thuế trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong kinh
doanh hàng miễn thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn
thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong
quốc tế. [3]
5
1.1.2. Vai trò của kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý nhà nước trong
kinh doanh hàng miễn thuế
1.1.2.1. Vai trò của kinh doanh hàng miễn thuế
Kinh doanh hàng miễn thuế ngay từ khi mới ra đời đã chứa đựng tư tưởng
tự do hóa thương mại. Kinh doanh hàng miễn thuế là một loại hình kinh doanh
gắn liền với nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường. Bằng việc bán
hàng sản xuất trong nước được miễn thuế tiêu dùng nội địa và hàng nhập khẩu
được miễn thuế nhập khẩu kinh doanh hàng miễn thuế thực sự có vai trò nhất định
trong nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Làm đa dạng hóa các hoạt động xuất nhập khẩu dưới dạng chính ngạch,
tiểu ngạch. Thông qua các mặt hàng mà quốc gia có lợi thế so sánh để nhập
khẩu các mặt hàng mà quốc gia sản xuất ra đắt hơn nước khác, ngoại thương
thực sự đóng vai trò then chốt thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
Trong kinh doanh hàng miễn thuế, hàng hóa bán ra là hàng hóa trong nước và
hàng nhập khẩu. Người mua hàng là khách xuất cảnh và khách quá cảnh. Mục
tiêu của kinh doanh hàng miễn thuế là tất cả các hàng hóa bán ra phải xuất khẩu
qua khỏi biên giới và tiêu dùng bên ngoài lãnh thổ quốc gia. Hay nói cách khác
hàng bán ra ở cửa hàng miễn thuế thuộc loại hình kinh doanh miễn thuế là nhằm
mục tiêu xuất khẩu và tái xuất khẩu. Hoạt động này là một biểu hiện của hoạt
động ngoại thương vì nó xuất khẩu hàng sản xuất trong nước và tái xuất khẩu
hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Hoạt động này phù hợp với chiến lược đa dạng
hóa các loại hình kinh tế đối ngoại hướng mạnh vào xuất khẩu. Chính vì lẽ này
mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chú trọng phát triển.
- Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng của khách xuất cảnh và khách quá
cảnh. Khách xuất cảnh và khách quá cảnh là người sống xa gia đình nên thường
có nhu cầu mua sắm hàng hóa để tiêu dùng hoặc để làm quà tặng cho người
ngoại thương. Nhận thức được bản chất của kinh doanh hàng miễn thuế như
trên, mọi chính phủ ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường đều chú trọng đến
7
phát triển loại hình kinh doanh này. Điều này thể hiện ở chỗ kim ngạch bán
hàng miễn thuế trên thế giới không ngững tăng lên. Nhà nước tạo thuận lợi và
dễ dàng để các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có thể được tự do đưa
hàng sản xuất trong nước vào bán miễn thuế. [8]
1.1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế
Thứ nhất, đảm bảo các nguyên tắc trong kinh doanh hàng miễn thuế tại
các cửa hàng miễn thuế. Thông qua việc quản lý kinh doanh hàng miễn thuế cơ
quan nhà nước sẽ quản lý được số lượng, loại hình hàng hóa thực xuất khẩu,
nhập khẩu, từ đó kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
và hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam dưới mô hình cửa hàng kinh
doanh miễn thuế.
Thứ hai, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy
định về quản lý kinh doanh hàng miễn thuế. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực
kinh doanh hàng miễn thuế sẽ có vai trò trong việc hạn chế tối đa các hành vi
trốn thuế, gian lận thuế, các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, hành vi buôn lậu. Đồng thời quản lý nhà nước cũng làm tăng cường sự
tuân thủ pháp luật thuế, bởi tính tuân thủ cao cũng là một trong những biểu hiện
của hệ thống thuế phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội.
Thứ ba, góp phần phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh
doanh hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế. Bảo hộ sản xuất trong nước
nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm và nguồn thu nội địa.
Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho
người tiêu dùng. Tuy nhiên, về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến
phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng
năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định.
quản lý chặt chẽ với chính sách giá cả hợp lý và chính sách khuyến khích người
tiêu dùng các nước trên thế giới hiện nay đang làm và thu được lợi nhuận cao
trong ngành kinh doanh này. [3]
1.1.4. Nội dung quản lý nhgà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế
1.1.4.1. Quản lý về đối tượng kinh doanh hàng miễn thuế
Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
đến việc kinh doanh, mở rộng, thu hẹp, chuyển quyền sở hữu di chuyển, đổi
9
tên, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa
điểm; cơ quan hải quan, công chức hải quan và các cơ quan khác của Nhà nước
trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế: Được đặt trong khu vực cách ly của cửa
khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; Trong
khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;
Trong nội địa; Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng
không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; Kho chứa hàng
miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc trong khu vực cách
ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực
ngoài cửa khẩu.
Cửa hàng miễn thuế phải có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau: Quản
lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong cửa hàng miễn thuế theo từng mặt
hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan; Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất
dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được nối mạng trực
tiếp với cơ quan hải quan quản lý; Có hệ thống camera theo quy định. [3]
1.1.4.2. Quản lý về địa điểm kho bãi trong kinh doanh hàng miễn thuế
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kho bãi, địa điểm đầu tư xây dựng kho
bãi phải đảm bảo các điều kiện như: Vị trí đầu tư xây dựng phải nằm trong diện
tích khu vực kho bãi, địa điểm dự kiến công nhận mới hoặc đã được công nhận
thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
- Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu được phép lưu thông theo
quy định của pháp luật Việt Nam, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán
tại cửa hàng miễn thuế được quản lý theo chế độ tạm xuất.
- Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng
miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế.
- Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia bán tại cửa hàng miễn thuế phải
dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành.
11
- Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được
đưa vào bán ở thị trường nội địa thì chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu,
chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại thời điểm mở
tờ khai hải quan mới để đưa vào bán ở thị trường nội địa, trừ trường hợp đã
thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời
điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
- Trường hợp hàng hóa được quản lý theo chế độ tạm xuất được bán trở
lại thị trường nội địa thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp
luật đối với hàng hóa tái nhập khẩu.
- Hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử
dụng không được bán phục vụ tiêu dùng; doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng
hàng hóa có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho
chứa hàng miễn thuế và tổ chức hủy bỏ theo quy định dưới sự giám sát của cơ
quan hải quan. Việc hủy bỏ phải thực hiện trước khi hết thời hạn của tờ khai tạm
nhập, tạm xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn tạm nhập, tạm xuất).
- Hàng hóa là hàng mẫu, hàng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách
mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm thử, nước hoa dùng
thử...) doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo đúng mục
đích và phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan. [3]
quan liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế và bị xử lý vi phạm
hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm quyền
xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. Trình tự thu hồi giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế:
+ Tổng cục Hải quan có văn bản giao Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực
hiện kiểm tra lượng hàng tồn, số lượng hàng hóa đã tạm nhập để thực hiện
thanh khoản.
13
+ Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kết quả thanh khoản về Tổng
cục Hải quan trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giao
thực hiện kiểm tra của Tổng cục Hải quan.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi nhận được văn bản báo cáo của
Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định
thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế. [3].
1.1.4.6. Quản lý công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết
khiếu nại tố cáo
Tăng cường xây dựng kế hoạch tuyên truyền nhằm mục đích giúp công
chức, viên chức hải quan nắm bắt, hiểu đầy đủ, chính xác, thống nhất và kịp
thời các quy định của pháp luật về hải quan, các quy chế, quy trình nghiệp vụ
hải quan. Đồng thời giúp cá nhân, tổ chức có liên quan, đặc biệt là các doanh
nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nắm bắt kịp thời, đầy đủ các
quy định pháp luật hải quan, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải
quan. Tuyên truyền, vận động NKHQ, NNT phối hợp với cơ quan hải quan
thực hiện các hoạt động cải cách thủ tục hành chính và cải cách hiện đại hóa
hải quan, đặc biệt trong kinh doanh hàng miễn thuế. [3]
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong kinh doanh
hàng miễn thuế
1.1.5.1. Nhân tố khách quan
của hoạt động thanh tra,kiểm tra là phát hiện sai phạm, những lỗ hổng mà doanh
nghiệp kinh doanh miễn thuế trục lợi, gây nguy hại cho người tiêu dùng và uy
tín danh tiếng của quốc gia sở tại cho phép kinh doanh hàng miễn thuế. [8],
[11]
1.1.5.2. Nhân tố chủ quan
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế:
Tổ chức bộ máy QLNN trong kinh doanh hàng miễn thuế phải gọn nhẹ theo
hướng thu gọn các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản thủ tục hành