(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởng IAA (Indoleacetic acid) đến khả năng hình thành cây hom Dâm bụt (Hibiscus rosasinensis) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ VĂN HÔN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KÍCH THÍCH
SINH TRƯỞNG IAA (Indoleacetic acid) ĐẾN KHẢ NĂNG
HÌNH THÀNH CÂY HOM DÂM BỤT (Hibiscus rosa-senensis)
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá học

: 2014-2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong
khóa luận là kết quả thí nghiệm thực tế của tôi, nếu có sai sót gì tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường
đề ra.
Thái Nguyên,tháng 6 năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng

ThS. Lương Thị Anh

Lý Văn Hôn

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)


ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu cuối cùng của chương trình đào tạo đại
học tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu của đợt thực tập này
nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội làm quen với thực tế, gắn kết những lý
thuyết đã học trên ghế giảng đường với môi trường thực tiễn bên ngoài, đồng thời
giúp sinh viên hệ thống hóa và củng cố những kiến thức đã học.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm

của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm....................... 38


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Ảnh cây, hoa Dâm bụt .................................................................... 18
Hình 3.1. Ảnh khử trùng hom trong dung dich thuốc tím ( KMnO4 ) trước khi
ngâm thuốc kích thích ................................................................... 25
Hình 4.1: Ảnh hom cây Dâm bụt ra rễ ở các công thức thí nghiệm ............... 36
Hình 4.2: Ảnh hom cây Dâm bụt ra chồi ở các công thức thí nghiệm ........... 42


v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm .. 29
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ ra rễ ở các CTTN trong giâm hom cây Dâm bụt ............. 32
Biểu đồ 4.3: Số rễ trung bình/hom của các CTTN giâm hom cây Dâm bụt ........ 33
Biểu đồ 4.4: Chiều dài rễ trung bình của các công thức thí nghiệm giâm hom
cây Dâm bụt. ................................................................................. 34
Biểu đồ 4.5: Chỉ số ra rễ của hom Dâm bụt ở các CTTN ............................... 35
Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ ra chồi của các CTTN giâm hom cây Dâm bụt................. 38
Biểu đồ 4.7: Số chồi trung bình trên hom của các công thức thí nghiệm giâm
hom cây Dâm bụt .......................................................................... 39
Biểu đồ 4.8: Chiều dài chồi trung bình của các công thức thí nghiệm giâm
hom cây Dâm bụt .......................................................................... 40
Biểu đồ 4.9: Chỉ số ra chồi của các CTTN giâm hom cây Dâm bụt............... 41



: Đối chứng

NST

: Nhiễm sắc thể


vii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
MỤC LỤC ............................................................................................................... vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ....................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất........................................................... 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ........................................................ 4
2.1.1. Cơ sở tế bào học ............................................................................................ 4

4.3.2.Kết quả về số chồi trung bình trên hom cây Dâm bụt........................... 39
4.3.3.Kết quả về chiều dài chồi trung bình của cây homDâm bụt ................ 40
4.3.4.Kết quả về chỉ số ra chồi của hom cây Dâm bụt..................................... 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 44
5.1. Kết luận ............................................................................................................ 44
5.2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 46


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống của chúng ta cây xanh đóng vai trò vô cùng lớn. Cây
xanh gắn liền với sự tồn tại phát triển của của bất kì một quốc gia, dân tộc
nào. Nó cung cấp cho con người những nhu cầu thiết yếu như lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu xây dựng, tạo ra tất cả những tiện nghi phục vụ cuộc
sống. Nó còn là nguồn dược liệu tạo ra nhiều loại thuốc phòng và chữa bệnh.
Về phương diện nào đó nó có ý nghĩa rất lớn, chi phối các yếu tố khí hậu,
giảm nhẹ thiên tai, ngăn bụi làm sạch không khí, tạo nên cảnh quan sinh
động, cung cấp dưỡng khí, tạo được môi trường trong lành, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân. Trong những năm gần đây, các trung tâm
nghiên cứu giống cây trong cả nước đã tiến hành nghiên cứu về chọn giống,
khảo nghiệm và nhân giống cho nhiều loài cây. Đã đạt được một số kết quả
bước đầu nhất định. Một trong những phương pháp nhân giống duy trì được
nguyên vẹn những tính trạng tốt từ đời trước cho đời sau là phương pháp nhân
giống bằng hom. Nhân giống bằng hom là phương thức nhân giống được
dùng rộng rãi cho một số loài cây như cây rừng, cây cảnh.
Cây Dâm bụt là cây dược liệu chữa bệnh mất ngủ, trồng làm cảnh, nên

cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có
liên quan.
Giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã
học, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tạo điều kiện cho sinh
viên nâng cao được kỹ năng nghề nghiệp.
Giúp cho sinh viên biết cách triển khai một đề tài nghiên cứu khoa học,
phương pháp đo đếm, thu thập, xử lý số liệu và trình bày một báo cáo khoa học.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất
Có được kỹ năng nhân giống cây bằng phương pháp giâm hom.


3

Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Dâm bụt bằng hom
vào thực tiễn.
Tạo giống cây Dâm bụt phục vụ nhu cầu gây trồng nhằm bảo vệ môi
trường, làm đẹp cảnh quan trong các khuôn viên trường học và ở các công trình.
Đề tài đưa ra được loại thuốc, nồng độ thuốc và kỹ thuật giâm hom với
loài cây Dâm bụt. Từ đó có thể ứng dụng trong sản xuất giống cây Dâm bụt
bằng phương pháp giâm hom.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Sinh sản bằng hạt tạo được cây khỏe mạnh nhưng lâu có quả và khó giữ
được đặc tính di truyền tốt của cây mẹ. Giâm hom là phương pháp nhân giống
cây trồng bằng cơ quan sinh dưỡng. Cơ sở khoa học của phương pháp là sau
khi tiến hành giâm hom, dưới ảnh hưởng của các chất nội sinh trong tế bào

thể chia làm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tái phân chia thượng tầng.
- Giai đoạn 2: Xuất hiện mầm rễ.
- Giai đoạn 3: Sinh trưởng và kéo dài của rễ, rễ đâm qua vỏ ra ngoài.
Năm 1902 Nhà sinh lý thực vật người đức Haberladt, đã tiến hành nuôi
cấy mô tế bào thực vật dể chứng minh tế bào là toàn năng. Tế bào có tính toàn
năng thể hiện như sau: Bất cứ tế bào nào hoặc mô tế bào nào thuộc cơ quan
như rễ, thân, lá đều chứa hệ gen giống như tất cả các tế bào sinh dưỡng khác
trong cơ thể, đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh.
Khả năng hình thành rễ và thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của
loài cây, bộ phận của cây làm giống cũng như loài tế bào đã phân hóa của cây.
2.1.2. Cơ sở di truyền học
Sinh vật bậc cao được phát triển từ một tế bào hợp tử qua nhiều lần
phân bào liên tiếp cùng với quá trình phân hóa các cơ quan. Đặc trưng của
hình thức phân bào trên là số lượng NST của tế bào khởi đầu và tế bào mới
được phân chia như nhau nên được gọi là phân bào nguyên nhiễm hay nguyên
phân. Phân bào nguyên nhiễm là quá trình phân chia tế bào mà kết quả từ một
tế bào ban đầu cho ra hai tế bào con có số lượng NST cũng như cấu trúc và
thành phần hóa học của nó giống như tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình
nguyên phân mà các NST được phân phối đồng đều, chính xác cho các tế bào
con. Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST tự tái bản trước tiên theo chiều
dọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp theo NST phân chia về


6
các tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có bộ NST như nhau và giống
tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ thể tăng lên,
sau đó nhờ có quá trình phân hóa các cơ quan trong quá trình phát triển cá thể
mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh. Đây là một quá trình đảm bảo cho cây
con duy trì tính trạng của cây mẹ.

- Giai đoạn 1: Các tế bào bị thương ở các vết cắt chết đi và hình thành
lên một lớp tế bào bị thối trên bề mặt.
- Giai đoạn 2: Các tế bào sống ngay dưới lớp bảo vệ bắt đầu phân chia
và hình thành lớp mô mềm gọi là mô sẹo.
- Giai đoạn 3: Các tế bào vùng thượng tầng hoặc lân cận bắt đầu hình
thành rễ.
Mô sẹo là khối tế bào nhu mô có mức độ ligin hóa khác nhau. Thông
thường trước khi xuất hiện rễ thấy xuất hiện một lớp mô sẹo nên thường tin
rằng sự xuất hiện của mô sẹo là sự xuất hiện của rễ hom. Nhưng ở nhiều loài
cây, sự xuất hiện của mô sẹo là một dự báo tốt về khả năng ra rễ. Mức độ hóa
gỗ cũng ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom. Hom hóa gỗ nhiều, hay phần gỗ
chiếm nhiều thì khả năng ra rễ kém. Hiện tượng cực tính là hiện tượng phổ
biến trong giâm hom, do vậy khi giâm hom phải đặt cho cho đúng chiều [10].
Rễ bất định thường được hình thành bên cạnh và sát vào lõi trong tâm
của mô mạch, ăn sâu vào trong thân cành tới gần ống mạch, sát bên ngoài.
Thời gian hình thành rễ của các loại hom giâm ở các loài cây khác nhau
biến động rất lớn từ vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng đối với
các loài khó ra rễ.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
Kết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra rễ cao.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụ thuộc bởi
ba yếu tố chính là: Khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn và vị trí của
hom), môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ. Cơ bản thuộc 2 nhóm
nhân tố gồm nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh.


8
- Nhân tố ngoại sinh: gồm đặc điểm của di truyền của từng xuất xứ, từng
cá thể cây, tuổi cành, pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng.
- Nhân tố nội sinh: các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố

của hom giâm và nhất là ánh sáng tán xạ. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình
quang hợp tạo nên các chất đồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe
và ánh sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển các chất hữu cơ ra khỏi lá,
ở ngoài sáng tốc độ vận chuyển các chất đồng hóa trong libe nhanh hơn trong
tối. Nhưng trong hom giâm không có lá thì quá trình quang hợp không diễn ra
do đó không thể có hoạt động ra rễ, trừ một số loại cây đặc biệt có thể ra rễ
trong bóng tối. Hầu hết các loài cây không thể ra rễ trong điều kiện tối hoàn
toàn. Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh và nhiệt độ cao làm
cho quá trình ra rễ giảm. Vì vậy trong quá trình giâm hom phải che bóng thích
hợp cho từng loài cây khác nhau với độ tàn che khác nhau [9]. Trên thực tế ảnh
hưởng của ánh sáng đến sự ra rễ của hom giâm thường mang tính chất tổng
hợp: Ánh sáng - nhiệt - ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng lẻ.
Ngoài ra tùy từng loại cây mà mức độ yêu cầu ánh sáng là khác nhau.
Mức độ này còn phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có trong hom.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình quang hợp, hô hấp và quá
trình vận chuyển chất. Vì thế nhiệt độ không khí là một yếu tố quyết định đến
tốc độ phát triển và hình thành nên rễ của hom. Các loài cây nhiệt đới thường
có yêu cầu cao hơn các loài cây ôn đới. Đối với cây nhiệt đới:
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5 7°C cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốt
nhất là 25 - 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 103°C
cây bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°C
cây sẽ bị phá hủy.


10
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất
trong cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độ
dòng vận chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đặc biệt của tế bào
kèm làm thiếu năng lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làm

độ ẩm thích hợp.
Giá thể và môi trường giâm hom: Giá thể cũng góp phần quan trọng
vào thành công của giâm hom, giá thể không phải là nơi cung cấp chất dinh
dưỡng mà phần dinh dưỡng đó từ ngay trong chính bản thân cành được giâm
hom vì thế nó chỉ cần đáp ứng yêu cầu về nhiệt đô, độ ẩm, ánh sáng thích hợp
rất nhiều giá thể được sử dụng trong giâm hom hiện nay tùy thuộc vào mục
đích nghiên cứu, điều kiện, thời vụ, khí hậu và loài cây mà thành phần giá thể
có thể là khác nhau. Các giá thể thường được dùng hiện nay là cát tinh, mùn
cưa, xơ dừa, bầu đất hay đất vườn. Khi giâm hom chỉ tạo ra rễ sau đó mới cho
cây vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để mục, cát tinh, xơ dừa băm nhỏ
hoặc đất vườn ươm trộn lẫn với nhau.
Một giá thể giâm hom tốt là một giá thể có độ thoáng khí tốt và duy trì
độ ẩm trong một thời gian dài mà không ứ nước, không bị nhiễm nấm bệnh.
- Giá thể cắm hom: Giá thể cắm hom là nơi cắm hom sau khi đã xử lí
chất kích thích ra rễ. Giá thể được dùng làm thí nghiệm này là đất trong vườn
ươm. Một giá thể cắm hom tốt là thoát khí tốt và duy trì được độ ẩm trong
thời gian dài mà không ứ nước, tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời
làm sạch không bị nhiễm nấm, không có nguồn sâu bệnh, độ Ph thích hợp.
* Nhân tố nội sinh: Đặc điểm di truyền của loài: Các nghiên cứu cho
thấy không phải tất cả các loài đều có khả năng ra rễ như nhau. Nanda (1970)
đã dựa theo khả năng ra rễ để chia các loài cây thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài. Các loài này không cần sử lý bằng chất kích
thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus sp.


12
+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài. Loại này hầu như không ra rễ hoặc là
phải sử dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi
Manlus sp,Prunus sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác.
+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài. Tuy vậy sự phân

phổ tạo ra chất cần thiết cho cây. Vì thế khi chuẩn bị hom giâm phải có 1 - 2
lá và phải cắt bớt một phần phiến lá chỉ để lại 1/3 - 1/2 diện tích lá là tốt nhất.
- Kích thước hom: Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ
ra rễ của hom giâm. Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau.
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Các chất điều hòa sinh trưởng chia
theo hoạt tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng
và nhóm kìm hãm sinh trưởng. Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin,
Giberellin và Xytokinin. Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin được
coi là chất quan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom.
Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đặc biệt cần thiết trong quá
trình hình thành rễ nhiều loài cây.
Một số nhóm chất điều hòa sinh trưởng: Nhóm Auxin gồm IAA
(Indoleacetic acid) NAA (Naphthalene acetic acid), IBA (Indolebutyric acid),
IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác; nhóm Cytokinin gồm Zeatin,
Kinetin; nhóm Giberellin gồm: GA3 (Giberellic acid), GA8 (Giberellin - Lije
Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhóm chất có khả năng kìm
hãm sinh trưởng hoặc thúc đẩy quá trình già hóa như ABA (Abscisic scid),
Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, các phenol, retedant…
* Các nhân tố kích thích:
- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đặc
biệt quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm. Một số loại chất
kích thích sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin…


14

Auxin: Có hai loại Auxin là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp. Auxin tự
nhiên là IAA (acid ß - indol axetic) và Auxin tổng hợp là các chất có bản chất
hóa học khác nhau nhưng có hoạt tính sinh lý tương tự như IAA (acid ß - indol
axetic). Các Auxin tổng hợp như: ɑ-NAA (acid ɑ - Naphtylaxetic), 2,4D (acid

nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn cần phức hệ nhất định các điều kiện
và hoàn cảnh, có thế nói nếu đúng thời vụ giâm hom, tuổi cây mẹ cho hom,
chiều dài hom, chọn thuốc xử lý và nồng độ thích hợp, kết hợp các yếu tố kĩ
thuật chăm sóc tốt thì hom giâm có tỉ lệ sống và ra rễ rất cao. Chính vì vậy,
nắm chắc cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng hom giâm thì đạt tỉ lệ
thành công cao.
2.1.5. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom
Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nhiễm bệnh.
Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loại cây và được bảo quản cẩn
thận. Khi giâm hom cần: Không cắt hom quá già hoặc quá non, hom cắt
không được để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời mà phải được bảo quản ở
nơi giâm mát. Vật liệu giâm hom không nên lấy quá xa nơi giâm hom và
không nên cất giữ quá 1 ngày, khi vận chuyển hom tránh gây tổn thương
hom và giữ ẩm cho hom bằng vải ẩm. Hom phải được ngắt bỏ hết hoa, nụ
hoa, chồi phụ ra lá, đối với cây lá kim, hom phải có đủ búp ngọn, hom giâm
không ngắn quá 5cm, song không dài quá 10cm. Khi cắt hom phải sử dụng
dao cắt thật sắc để hom khi cắt không bị dập nát, xây xước. PGH hạn sử
dụng thuốc chống nấm bệnh trước khi sử dụng thuốc kích thích ra rễ nên
hom. Phải để lại một số lá nhất định ở phía trên của hom giâm và cắt bớt
phiến lá, song phải cắt hết phần lá dưới phần giâm dưới đất [7]. Giâm hom
phải đặt trong lều nilong, để giữ ẩm và nhiệt, trên lều phải có mái che tránh
ánh nắng trực tiếp, giảm bớt cường độ sang và điều chỉnh nhiệt độ cho phù



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status