(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2013 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------

NGUYỄN VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------

NGUYỄN VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng


Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sơn


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất ........................................... 4
1.1.2. Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ...................... 4
1.1.3. Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong
quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 4
1.1.4. Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
nông nghiệp ....................................................................................................... 5
1.1.5. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ..................... 5
1.1.6. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5
1.2. Thực tiễn quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
trên Thế giới và ở Việt Nam ............................................................................. 6

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 27
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của
huyện Nông Cống ........................................................................................... 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Nông Cống ..................................... 33
3.2. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Nông Cống giai đoạn 2013 - 2017 .................................................................. 34
3.2.1. Sự biến động đất đai trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn
2013 - 2017...................................................................................................... 34
3.2.2. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Nông Cống, giai đoạn 2013 - 2017 ................................................................. 41


v

3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn
huyện Nông Cống giai đoạn 2013 - 2017 ....................................................... 48
3.3.1. Yếu tố gia tăng dân số ........................................................................... 48
3.3.2. Yếu tố đô thị hóa ................................................................................... 49
3.3.3. Yếu tố người sử dụng đất ...................................................................... 50
3.4. Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế cho những hộ nông
nghiệp khi bị chuyển mục đích sử dụng đất.................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Đề nghị ........................................................................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
PHỤ LỤC


vi


5.

KCN

Khu công nghiệp

6.

MĐSD

Mục đích sử dụng

7.

QLNN

Quản lý nhà nước

8.

SDĐ

Sử dụng đất

9.

SHNN

Sở hữu nhà nước

Bảng 3.4.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Nông Cống .......... 38

Bảng 3.5.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của huyện Nông Cống .......... 39

Bảng 3.6.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của huyện Nông Cống .......... 40

Bảng 3.7.

Tình hình biến động sử dụng đất của huyện Nông Cống
giai đoạn 2013 - 2017 ................................................................. 42

Bảng 3.8.

Biến động cơ cấu sử dụng đất so với diện tích tự nhiên của
huyện Nông Cống giai đoạn 2013 - 2017 ................................... 44

Bảng 3.9.

Tình hình biến động đất đai của huyện Nông Cống giai
đoạn 2013 - 2015 ........................................................................ 45

Bảng 3.10. Tình hình biến động đất đai của huyện Nông Cống giai
đoạn 2015 - 2017 ........................................................................ 47
Bảng 3.11. Cơ cấu dân số của huyện Nông Cống, giai đoạn 2013 - 2017 ........ 48

mục tiêu của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch chưa tốt
(trong đó có cả quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất).
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất, tìm hiểu nguyên
nhân và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất là hết sức cần thiết nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhà nước về
đất đai; nâng cao tính khả thi của việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao; tạo cơ sở
pháp lý vững chắc để các tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình về sử dụng đất đối với nhà nước; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Nông Cống trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đứng trước những vấn đề trên, được sự đồng ý của Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2013 - 2017”.


3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Nông Cống trong giai đoạn 2013 - 2017.
- Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện.
- Đề xuất định hướng giải pháp cho sử dụng đất của huyện có hiệu quả và bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đây là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã được học về vấn đề chuyển
đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đồng thời là cơ hội áp dụng lí thuyết vào
thực tiễn. Giúp bản thân rèn luyện kĩ năng, nghiên cứu sau khi ra trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quá trình chuyển đổi mục đích đất

1.1.3. Vai trò của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong quá trình
đô thị hoá và phát triển kinh tế - xã hội
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đóng vai trò trung tâm để
phát triển kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội.


5
- Chuyển đổi MĐSD ĐNN tạo nên sức sản xuất mới, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng đất.
- Chuyển đổi MĐSDĐ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình thúc đẩy nền
kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng.
1.1.4. Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước.
2. Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
4. Tổ chức sự nghiệp công.
1.1.5. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước
mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử
dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
Tại Điều 11 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền, nhưng
phải đăng ký biến động, gồm:
Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc,

tổng diện tích tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
Đất có năng suất cao: 14%
Đất có năng suất TB: 28%
Đất có năng suất thấp: 28%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích khác. Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo
ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy với mức tăng


7
này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực
phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất
cũng như tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
(Minh Quang, 2010) [1].
Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiên nhiên, con người đã
nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều ngành nghề khác nhau để kiếm sống.
Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đều xảy ra ở tất cả các nước
trên thế giới. Tuy nhiên, có sự khác nhau về mức độ đô thị hóa cũng như diện tích đất
được chuyển mục đích hàng năm. Quá trình chuyển mục đích trên thế giới diễn ra sớm
hơn với tốc độ mạnh mẽ hơn ở Việt Nam. Đặc biệt là ở một số nước phát triển như:
Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản vv…thì tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm quá trình
chuyển mục đích sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ hơn. Tuy
nhiên, chính quá trình đô thị hoá, chuyển mục đích sử dụng đất một cách hợp lý đã
giúp nền kinh tế của các nước này phát triển khá nhanh trong những năm qua. Để đạt
được những thành tựu đó thì công tác quản lý đất đai ở các quốc gia này được thực
hiện khá tốt. Một trong những nước điển hình về công tác quản lý Nhà nước về đất đai
đó là nước Pháp. Pháp là quốc gia phát triển thuộc hệ thống quốc gia TBCN, tuy thể
chế chính trị khác nhau, nhưng nước ta chịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức
QLNN trong lĩnh vực đất đai khá rõ của Cộng hòa Pháp. Vấn đề này dễ lý giải vì Nhà
nước Việt Nam hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế

được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên
quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất. Hệ thống này cung cấp đầy đủ
thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và SDĐ có hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạt động của
ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và BĐS công bằng.
Ngoài Pháp thì Mỹ cũng là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật về
đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và
phức tạp nhất. Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền
SHTN về đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một
quyền cơ bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang phát
huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu
quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả SDĐ trong
phạm vi toàn xã hội.


9
Tuy công nhận quyền SHTN, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai
trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai. Các
quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây
dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về
quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất (thu thuế kinh
doanh BĐS; quy định mức giá thuê đất hoặc thuê bất động sản…). Quyền thu hồi
đất thuộc SHTN để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho
người bị thu hồi… bản chất quyền SHTN về đất đai ở Mỹ tương đương với quyền
SDĐ ở Việt Nam.
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở
hữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản
lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa
dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục

nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất v.v...Tuy nhiên Luật Đất đai 1987 được
soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan
liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật; do đó đã bộc
lộ một số tồn tại sau: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà
nước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị; chưa quy định rõ những cơ sở
pháp lý cần thiết để điều chỉnh về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền
kinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp và
phân công lại lao động trong nông thôn; chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ
nét, đặc biệt là giá đất; chưa có điều chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý
trong những chính sách cũ vv…
Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp và
đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp địa
phương. Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài nhưng
công tác quản lý chưa được chặt chẽ.
Sau giai đoạn đổi mới (từ năm 1986 - 1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều quy
định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chưa đáp
ứng được tình hình đổi mới của đất nước. Vì vậy, Hiến pháp 1992 ra đời đã khắc


11
phục được những hạn chế của Luật Đất đai 1987 và trên cơ sở của Hiến pháp 1992
thì ngày 14 tháng 7 năm 1993 Luật Đất đai năm 1993 đã được Quốc hội khóa IX
thông qua (Luật đất đai 1993).
Luật Đất đai năm 1993 đã chế định cơ sở pháp lý cơ bản để quan hệ đất đai ở
nước ta chuyển sang cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng
XHCN. Luật này đã đề cập đến nhiều nội dung quan trọng và hoàn thiện hơn.
Trong quá trình chúng ta thực hiện Luật Đất đai 1993 đã đạt được khá nhiều
thành tựu đáng kể nhưng cùng với sự phát triển thì một số nội dung của Luật cần
được thay đổi và bổ sung thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của đất nước đặt ra. Ngày
26 tháng 12 năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Đất đai

trên địa bàn cả nước và các vùng đặc trưng (Bộ Xây dựng, 1999).
Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có những công trình nghiên cứu, hội thảo về quá
trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng cũng như các
đề tài liên quan tới vấn đề này. Từ đó cung cấp những cơ sở khoa học cho các cơ
quan liên quan đến việc quy hoạch, định hướng cuộc sống và sử dụng quỹ đất nông
nghiệp sao cho hợp lý và hiệu quả nhất.
Ông Trần Thế Vượng - Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho rằng trong
quá trình thực hiện Luật Đất đai (năm 2003) đã bộc lộ nhiều vấn đề phức tạp cần
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Bên cạnh đó, trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH cũng nảy sinh
nhiều vấn đề bất cập như thu hồi đất nông nghiệp, giá cả đền bù, tạo công ăn
việc làm cho nông dân bị thu hồi đất, tái định cư... Kết quả giám sát của Quốc
hội cho thấy hơn 80% đơn khiếu nại tố cáo liên quan về đất đai cần tiếp tục xem
xét giải quyết.
Theo ông Nguyễn Hữu Nhơn, Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Đồng Tháp, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 7 năm (20012007) khẳng định: Có trên 500.000 ha diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi
chuyển sang đất phi nông nghiệp, chiếm 5% đất nông nghiệp đang sử dụng; đặc
biệt, đất nông nghiệp bị thu hồi chuyển sang mục đích đô thị hóa và công nghiệp
hóa năm sau luôn tăng hơn năm trước.


13
Còn ông Trần Văn Kiệt - Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long cho rằng, một số
nơi không cần đất nông nghiệp hoặc sản xuất không hiệu quả cần được chuyển mục
đích thì không được quy hoạch.
Nơi đất sản xuất nông nghiệp tốt thì lại quy hoạch chuyển mục đích, không
phải để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng không phải mở rộng đô
thị mà quy hoạch để làm sân golf dẫn đến hàng vạn nông dân mất đất sản xuất, đời
sống khó khăn phải đi tha phương cầu thực, thậm chí đây là một trong những
nguyên làm cho tình hình mất an ninh trật tự, tệ nạn xã hội tăng lên.

Trong những năm qua huyện Nông Cống đang trên đà phát triển, quá trình đô
thị hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ với tốc độ ngày càng cao, sự biến động sử
dụng đất diễn ra theo xu thế tích cực, phù hợp với sự phát triển đô thị. Diện tích đất
nông nghiệp ngày càng giảm và diện tích đất phi nông nghiệp ngày càng tăng, đất
chưa sử dụng đang được đưa nhanh vào khai thác và sử dụng cho các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội. Chúng ta có thể đưa ra một số nguyên nhân làm cho diện tích
đất nông nghiệp trên địa bàn huyện có xu hướng ngày càng giảm như:
+ Huyện Nông Cống đang từng bước hòa nhập với quá trình đô thị hóa cả
nước nói chung và cả tỉnh Thanh Hóa nói riêng. Diện tích đất nông nghiệp đang có
xu hướng giảm khá nhanh do chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp để phục vụ
các mục tiêu phát triển của huyện hay để phù hợp với hiện trạng đất đai.
+ Do tình hình sản xuất của người dân vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Nhiều cánh
đồng vẫn còn tình trạng thiếu nước để sản xuất với nhiều nguyên nhân khác nhau
như: vị trí địa lí, địa hình khó khăn không thể xây mương dẫn nước vào đồng ruộng.
Vì vậy, người dân chỉ trông chờ vào nguồn nước tự nhiên (nước mưa). Ngoài ra sâu
bệnh cũng là một trong những vấn đề làm giảm năng suất cây trồng. Đặc biệt trong
những năm gần đây do diễn biến của thời tiết khá phức tạp, xuất hiện nhiều loại sâu
bệnh mới làm cho tình hình sản xuất ngày một khó khăn hơn.
Và trong từng giai đoạn của quá trình phát triển, căn cứ vào đường lối chính
sách của Đảng, của Nhà nước, Trung ương, địa phương huyện Nông Cống đã ban
hành những quy định về quản lý đất đai trên địa bàn huyện Nông Cống.


15
Trước khi có Luật Đất đai năm 1993, do cơ chế quản lý tập trung bao cấp, vì
vậy tình trạng chung trong quản lý đất đai ngành nào do ngành ấy quản lý, không có
sự quản lý thống nhất. Việc quản lý đất đai chủ yếu tập trung vào đất xây dựng, nhất
là đất xây dựng các khu đô thị. Quy hoạch tổng thể là chưa có, do vậy ngoài những
văn bản của Trung ương, của Tổng cục về công tác quản lý đất đai, huyện Nông
Cống đã có những văn bản quy định về việc giao đất cho nhân dân xây dựng nhà ở,

thay đổi tuy nhiên việc thu hồi đất hay chuyển mục đích sử dụng đất cũng đã có những
ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của người dân mất đất. Đây sẽ là một trong những
vấn đề cần quan tâm và giải quyết trong thời gian tới.
1.3. Một số kết quả nghiên cứu về chuyển mục đích sử dụng đất
Vấn đề đất đai cực kì phức tạp không chỉ ở Việt Nam mà ở cả các nước đang
phát triển. Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác
như: Thương mại, công nghiệp, nhà ở... rất khó khăn. Để làm tốt công tác này trước
tiên chúng ta phải có cách đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về kết quả
chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn
và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lí, đồng thời đòi hỏi người làm trong
công tác này phải nắm chắc pháp luật về đất đai và vận dụng được vào trong thực
tiễn quản lí. Tuy nhiên, để thực hiện được điều đó, cần có các đề tài nghiên cứu về
đất đai sao để làm cơ sở để hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến công tác
quản lý và sử dụng đất đai. Liên quan tới vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp có một số đề tài nghiên cứu sau:
- Đề tài: "Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến việc
quản lý và sử dụng đất” của ThS. Đào Thị Thanh Lam do Viện Nghiên cứu Quản lý
đất đai tổ chức chủ trì với mục tiêu: Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của quá trình đô
thị hóa đến việc quản lý và sử dụng đất. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu
lực quản lý nhà nước về đất đai, hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững trong quá trình đô thị hóa. Đề tài đã thu được kết quả sau:
Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế - xã hội, là xu thế
tích cực tạo nên động lực mới cho nền kinh tế của mỗi quốc gia. Việc tích tụ và
chuyển đổi trên diện rộng, với quy mô lớn mục đích sử dụng đất nông nghiệp
sang đất ở, dịch vụ, du lịch sinh thái và các mục đích sản xuất kinh doanh phi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status