CHUONG 1 GIOI THIEU PHAN MEM CX SUPERVISOR - Pdf 54

Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 3.0
1.1. TỔNG QUAN:

Phần mềm CX-Supervisor 3.0 là phần mềm chuyên dụng dùng cho các thiết kế và
giám sát các quy trình hoạt động của máy móc thông qua máy tính với các tính năng chính
sau đây:
- Điều hành các giao diện quá trình
- Giám sát và thu thập dữ liệu
- Quản lý thông tin
- Kiểm soát quá trình sản xuất
- Kiểm soát tổng quan
- Điều khiển các quá trình liên tục
- Giám sát các cảnh báo và lập báo cáo
- Mô phỏng và mô hình hóa thông qua các hoạt hình đồ họa
- Ghi nhận dữ liệu, ghi nhận lỗi
- Kết nối với các cơ sở dữ liệu
- Kết nối với các OPC Server
- Hỗ trợ các đối tượng ActiveX
- Hỗ trợ lập trình theo cú pháp Visual Basic và JavaScript.

Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 2

1.2. Giao diện chính:
Hình 1.4: Add PLC
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 4

Trong hộp thoại Add PLC:
- Device Name: tên tự đặt cho PLC
- Device Type: chọn loại PLC
- Network Type: chọn kiểu kết nối giữa PLC và máy tính
1.3.2. Alarm Editor:
Alarm Editor dùng để thiết lập các cảnh báo trong quá trình vận hành điều khiển.Ví
dụ: các cảnh báo khi thao tác điều khiển, các cảnh báo, báo động khi có sự cố xảy ra….
Alarm Editor gồm các nút chính như sau:
- Add Alarm: tạo một Alarm
- Delete Alarm: xóa bớt đi Alarm
- Modify Alarm: chỉnh sửa một Alarm
- Alarm Settings: các cài đặt chung cho Alarm
Trong hộp thoại Add Alarm:
- Alarm Name: tên Alarm
- Group: nhóm Alarm
- Priority: mức độ ưu tiên bao gồm Highest, High, Medium, Low, Lowest
- Acknowledge Box: hộp thoại xác nhận
- Auto Acknowledge: tự động xác nhận
- Play Sound: phát âm thanh khi xảy ra alarm
- Print Messages: in nội dung alarm
Hình 1.5: Alarm Editor
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

- Add Action: thêm vào một Action cho các đối tượng Object Actions tương ứng
- Delete Action: xóa Action
- Modify Action: chỉnh sửa Action
Trong phần Object Actions bao gồm các Animation với các chức năng sau:
Hình 1.7: Alarm Settings
Hình 1.8: Animation Editor
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 7

- Close page: đóng trang
- Clour change (Analogue):Thay đổi màu sắc theo 1 giá trị tuyến tính.
- Clour change (Digital): Thay đổi màu sắc theo trạng thái On/Off.
- Display page : chuyển trang
- Edit Point value ( Analogue): dùng để nhập một số bất kì vào Ô nhớ.
- Edit point value ( Digital): dùng để bật On/Off 1 bit.
- Edit point value ( Text): nhập đoạn Text bất kỳ
- Enable/Disable: Cho phép/ không cho phép 1 point dạng bit bật ( On/Off).
- Execute Script: Tạo point bất kỳ dùng ngôn ngữ VB.
- Move ( Horizontal) : Di chuyển theo chiều ngang
- Move (Vertical) : Di chuyển theo chiều dọc.
- Percentage Fill (Horizontal): Hiển thị mức % theo chiều ngang.
- Percentage ( zvertical) : Hiển thị mức % theo chiều dọc
- Resize (Height): Thay đổi kích thước đối tượng theo chiều cao.
- Resize (Width): Thay đổi kích thước đối tượng theo chiều dọc.
- Visibility : Dùng để hiển thị hoặc không hiển thị một đối tượng
- Display Value (Analogue): hiển thị giá trị số bất kỳ dạng tuyến tính)

- Point Name: tên của Point
- Group: nhóm Point
- Description: mô tả về Point
- Point Type: Kiểu Point bao gồm kiểu Boolean, Integer, Real, Text
- Point Attributes: thuộc tính của Point, phụ thuộc vào Point Type
- I/O Type: Kiểu I/O
Tùy thuộc vào Point Type mà Point Attributes sẽ khác nhau:

Trong phần I/O Type:

- Memory: là loại dữ liệu được cung cấp bới CX- Supervisor, dùng để chạy trên máy
tính không cần PLC
- Input: nhận dữ liệu từ thiết bị ngoại vi.Ví dụ như PLC
- Output: xuất dữ liệu đến thiết bị ngoại vi
- Input/Output: gửi và nhận dữ liệu với thiết bị ngoại vi
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 10

- Array Size: tạo ra một dãy địa chỉ liên tục.Thuộc tính này chỉ sử dụng cho các biến
trong Memory

- I/O Update Rate: sẽ chỉ định việc các I/O giao tiếp với PLC như thế nào và khi nào
sẽ diễn ra.Chức năng ngày không hỗ trợ cho bộ nhớ nội (memory)
- On Change: tự động giao tiếp với PLC khi giá trị thay đổi.
- On Request: dữ liệu sẽ được cập nhật tới PLC khi có yêu cầu được điều khiển bằng
tay thông qua scripting hoặc từ các biến Input/ Output .

Các đối tượng được sắp xếp theo các chủ đề, người thiết kế chỉ cần chọn các chủ đề,
thực hiện thao tác Drag and Drog ( kéo và thả chuột) các đối tượng vào trong trang màn
hình thiết kế.
Hình 1.12: Project Editor
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 12
1.4. Thanh công cụ Text:
Thanh công cụ Text cho phép thay đổi, tùy chỉnh Font chữ, kích thước, định dạng,
canh lề Text.
1.5. Thanh công cụ điều sắc Palette:
Thanh công cụ điều sắc cho phép thay đổi màu sắc (ForeColor, BackColor), dạng đường
(Line Style), kiểu trang trí (Fill Pattern) cho các đối tượng.
Hình 1.13: Graphic Library Editor
Hình 1.14: Thanh công cụ Text
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 13 1.6. Thanh công cụ Graphic Objects:

- Alarm: tạo cảnh báo
- Web Browse: chèn một trình duyệt web vào trang màn hình
Tất cả các đối tượng trên đều có thể chèn được Amination
1.6.1. Push Button: Cài đặt Push Button: double click vào Push Button, xuất hiện hộp thoại Push Button
Wizard: Hình 1.17: Nút nhấn
Hình 1.18: Push Button Wizard
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 15

- Button Style: dạng nút nhấn
 Blank Button: nút nhấn không màu
 Colour Button: nút nhấn màu
 In/Out Button: nút nhấn on/off
 Picture Button: nút nhấn hình ảnh
- Button Text: tên hiển thị trên nút nhấn
- Style Attributes: hiển thị hình dạng nút nhấn và thuộc tính
1.6.2. Toggle Button: Cài đặt Toogle Button: double click vào Toggle Button, xuất hiện hộp thoại Toggle
Button Wizard:
Hình 1.22: Thanh trượt Slider
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 17

- Maximum Slider Value: giá trị lớn nhất của thanh trượt
- Minimum Value Attributes Left/Bottom: chọn giá trị nhỏ nhất nằm bên trái
- Immediate update on slide move: cập nhật ngay giá trị khi thanh trượt di chuyển
1.6.4. Rotational Gauge và Linear Guage:
Cài đặt Rotational Gauge: double click vào Rotational Gauge, xuất hiện hộp thoại Gauge
Wizard: - Guage Style: dạng Gauge
 Rotational: dạng đồng hồ kim
 Linear: dạng mức
- Configuration Attributes: cài đặt thuộc tính cho Gauge. Nhấn nút Browse để chọn
điểm Point mà Gauge hiển thị giá trị.
 Gauge Title: tên của Gauge
Hình 1.23: Rotational Gauge và Linear Gauge
Hình 1.24: Gauge Wizard
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 18

 Expression: hiển thị điểm Point đã chọn
- Minimum Gauge Value: giá trị nhỏ nhất của Gauge


- Configuration Attributes : cài đặt thuộc tính cho Chart
 Chart Title: tên của Chart
 Chart Style: dạng Chart
 Chart Background Colour: màu nền của Chart
- Bar Colours, Labels and Expressions: chọn màu, tên và lựa chọn điểm Point cần
hiển thị cho Chart.
Nhấn nút Scaling, xuất hiện hộp thoại Axis Scaling: Hình 1.28: Chart Wizard
Hình 1.29: Axis Scaling
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 20

- Hộp thoại Axis Scaling giúp cài đặt các giá trị scale max, min, các giá trị Minor,
Major…giống như Gauge.
1.6.7. Trend Graph:
Cài đặt Trend Graph: double click vào Trend Graph, xuất hiện hộp thoại Trend Graph
Wizard:
- Configuration Attributes : cài đặt thuộc tính cho Trend Graph
 Trend Graph Title: tên của Trend Graph
 Sapmle Rate: tốc độ lấy mẫu


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 22

- Acknowledge On Click: quyền click nút xác nhận khi xảy ra Alarm
- Display Alarms From Selected Priorities: lựa chọn hiển thị Alarm theo mức ưu
tiên
- Alarm Status Colours: màu trạng thái của Alarm
- Style Attributes : dạng thuộc tính của Alarm
1.7. Thanh công cụ ActiveX:
1.8. Script Editor:
Công cụ Script Editor là công cụ dùng để lập trình cho các đối tượng, được lập trình
dưới dạng ngôn ngữ Visual Basic (VB Script) hoặc CX-Supervisor Script. Vì thế đòi hỏi
người lập trình phải biết ngôn ngữ này.
Để mở trình soạn thảo Scipt Editor cho một đối tượng: Right Click vào đối tượng, chọn
Animation Editor, trong phần Object Actions, Double Click vào Excute Script. Hình 1.34: Thanh công cụ ActiveX
Hình 1.35: Animation Editor
Hướng dẫn sử dụng CX-Supervisor 3.0

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 23

- Menu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status