GIẢI PHÁP mở RỘNG HOẠT ĐỘNG bảo LÃNH tín DỤNG của QUỸ đầu tư PHÁT TRIỂN và bảo LÃNH tín DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------  ------

HUỲNH NGỌC HẢI

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TÍN DỤNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ
BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH
TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO


HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

4


5


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HUỲNH NGỌC HẢI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

Niên khóa: 2017 – 2019
Người hướng dẫn khoa học: LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Tên đề tài: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH
TÍN DỤNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH
TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu:
Qua phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Bảo lãnh tín
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo
lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động Bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ trong thời gian tới.

nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm:
+ Giải pháp về định hướng phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển
và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên
Huế
+ Giải pháp hoàn thiện quy chế, quy trình nghiệp vụ của Quỹ
+ Giải pháp về mô hình và bộ máy tổ chức
+ Giải pháp phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan
+ Giải pháp về đội ngũ nhân viên
+ Giải pháp về sản phẩm bảo lãnh tín dụng
Phát triển bảo lãnh tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo
lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế có
vai trò quan trọng không chỉ riêng cho Quỹ mà còn cho cả các doanh
nghiệp. Một số kiến nghị đối với đảng và nhà nước bao gồm vấn đề
về nguồn vốn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng nên được quan tâm và cung
cấp đầy đủ để các Quỹ hoạt động hiệu quả, có uy tín và vấn đề tiếp
xúc nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nên được quan tâm
để các doanh nghiệp có thể phát triển hiệu quả hơn.

7


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BLTD
TCTD
DNNVV
UBND
DCGF
ĐVSXKD
NHNN
NHTM

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Trang
Danh mục bảng

Danh mục sơ đồ

10


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, khối doanh nghiệp nhỏ và
vừa luôn đóng vai trò và vị thế quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Để doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, đóng góp tích cực
vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước, mỗi quốc gia đều có những
chính sách phát triển riêng, trong đó, các cơ chế, chính sách tài
chính là yếu tố quan trọng nhất. Ở Việt Nam, hiện có khoảng trên
620.000 doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng
98%. Những khó khăn thường được nhắc đến nhiều đối với cộng
đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam là vốn phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Kinh nghiệm từ việc hỗ trợ chính sách tài
chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia như Nhật Bản,
Singapore và Hàn Quốc sẽ là bài học hữu ích cho Việt Nam. Bài học
trực tiếp nhất cho Việt Nam là thành lập 2 hệ thống: Hệ thống Quỹ
Đầu tư phát triển và hệ thống Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
Đến thời điểm 2017, cả nước có 45 Quỹ Đầu tư phát triển địa
phương được thành lập và hoạt động trên cả nước. Các Quỹ Đầu tư
phát triển địa phương đang từng bước khẳng định là một công cụ tài
chính đắc lực của chính quyền địa phương đối với việc phát triển kết
cấu hạ tầng đô thị: thực hiện vai trò tạo vốn mồi để huy động các
nguồn lực tài chính từ mọi thành phần kinh tế trong xã hội tham gia

chức năng chính đáp ứng quá trình hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và
vừa là chức năng Đầu tư phát triển và chức năng Bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tương tự với tình hình chung của các
Quỹ Bảo lãnh trên toàn quốc, hiệu quả các hoạt động bảo lãnh vẫn
chưa cao, Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đang phải đối mặt với nhiều
thách thức và khó khăn, đòi hỏi sự định hướng cụ thể để có thể thực
hiện đúng vai trò và mục tiêu khi thành lập Quỹ. Xuất phát từ những
vấn đề trên, tôi xin đề xuất nghiên cứu đề tài: “Giải pháp mở rộng
hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển và

12


Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa
Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Qua phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Bảo lãnh tín
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo
lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động Bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
Bảo lãnh tín dụng và mở rộng hoạt động bảo lãnh tín dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích thực trạng hoạt động Bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Số liệu thứ cấp: luận văn sử dụng nguồn số liệu từ các tài liệu,
số liệu thống kê do các phòng ban thuộc Quỹ cung cấp.
- Số liệu sơ cấp: Luận văn sử dụng số liệu được thu thập qua
điều tra khảo sát theo bảng hỏi chuẩn bị trước đối với các đối tượng
gồm cán bộ quản lý làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Do Quỹ Đầu tư phát triển và
Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế
hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Huế nên mẫu hỏi sẽ gồm
150 doanh nghiệp đang hoạt động và có trụ sở trên địa bàn.
+ Thời gian khảo sát: Từ tháng 12/2017 – 12/2018
+ Địa điểm khảo sát: tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Các bước khảo sát:
B1: Tham khảo ý kiến chuyên gia (các thành viên Ban Giám đốc
Quỹ) nhằm xác định những vướng mắc cơ bản mà Quỹ gặp phải

14


trong quá trình hoat động bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
B2: Lập bảng hỏi điều tra phục vụ mục đích thu thập thông tin
cơ bản của doanh nghiệp, cũng như căn cứ vào các khó khăn trong
quá trình hoạt động bảo lãnh tín dụng tham khảo từ các thành viên
Ban Giám đốc, bảng hỏi cụ thể hóa các vướng mắc gặp phải trong
quá trình tiếp cận bảo lãnh (xem Phụ lục).
B3: Tổ chức khảo sát thông qua hình thức bảng hỏi đối với các
đại diện doanh nghiệp phụ trách tiếp xúc bảo lãnh. Trong quá trình
này, người thực hiện nghiên cứu giới thiệu về đề tài nghiên cứu, mục
đích nghiên cứu và giải thích cho người thực hiện bảng hỏi nếu có

Phương pháp ma trận SWOT: Sử dụng ma trận SWOT nhằm hiểu
rõ Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội
(Opportunities) và Nguy cơ (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức
kinh doanh. Thông qua phân tích SWOT để nhìn rõ mục tiêu của
mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng
tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu đề ra.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, nội dung chính của luận văn
được thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mở rộng hoạt động bảo
lãnh tín dụng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng.
Chương 3: Một số kiến nghị về các giải pháp cụ thể cho Quỹ
Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Thừa Thiên Huế.

16


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN BẢO LÃNH TÍN DỤNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm về Bảo lãnh
Bảo lãnh là một thuật ngữ được sử dụng từ lâu đời. Trong xã hội
phong kiến người ta đã biết đến khái niệm lý trưởng và những người
có thế lực bảo lãnh cho tù nhân trong thời gian thi hành án, cha mẹ
bảo lãnh cho con... Sau đó bảo lãnh được phát triển sang lĩnh vực
dân sự và nhiều lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội. Bảo lãnh
được phân ra hai hình thức dựa vào tính chất và đối tượng bảo lãnh

kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với tổ chức tín dụng cho vay vốn
(bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo
lãnh số tiền đã được trả thay.
Nguyên lý hoạt động cơ bản của Quỹ BLTD là Quỹ thực hiện vai
trò cầu nối giữa tổ chức tín dụng với DNNVV trong việc thẩm định dự
án của doanh nghiệp để kiến nghị ngân hàng cho vay. Vai trò cầu nối
của Quỹ được thực hiện dưới hình thức: (1) Quỹ BLTD thẩm định dự
án, nếu dự án mang lại hiệu quả và có tính khả thi thì Quỹ sẽ giới
thiệu doanh nghiệp đến TCTD có phối hợp để tiếp cận với nguồn vốn
tín dụng, (2) Quỹ Bảo lãnh cho những doanh nghiệp còn thiếu tài sản
thế chấp và trả nợ thay cho các doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
chưa có khả năng trả nợ. Các DNNVV luôn có nhu cầu về vốn rất lớn
để đầu tư xây dựng nhà xưởng, đối mới công nghệ, xúc tiến thương
mại, nâng cao trình độ quản lý, đào tạo nhân lực,... nhưng với đặc

18


điểm chung của hầu hết các DNNVV ở Việt Nam (như quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ phải trả so với vốn tự có cao...), là
nguyên nhân chính làm cho các doanh nghiệp này khó tiếp cận
nguồn vốn ngân hàng. Do đó, Quỹ BLTD phải đảm đương vai trò là
cầu nối giữa người đi vay và người cho vay, đôi khi cũng là điều kiện
tiền đề để các DNNVV tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Các bên trong mối quan hệ này được xác định như sau:
- Bên bảo lãnh: Là Quỹ BLTD cho DNNVV tại các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương được thành lập, tổ chức và hoạt động

Bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh theo một trong các hình thức sau:
+ Thư bao lãnh: Văn bản cam kết của Quỹ với bên nhận bảo lãnh
về việc Quỹ sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh
khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cảm kết với bên nhận bảo lãnh.
+ Hợp đồng bảo lãnh: Văn bản thoả thuận giữa Quỹ và bên
nhận bảo lãnh hoặc giữa Quỹ, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên
quan (nếu có) về việc Quỹ sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
1.1.3. Đặc điểm của Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Điểm 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009
của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa DNNVV là cơ
sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

20


Bảng 1.1: Các tiêu chí phân loại DNNVV
Doanh
nghiệp
Số lao
động
I. Nông, lâm
nghiệp, thủy < 10 người

Số lao

nguồn

động

Số lao
động

>10

vốn
> 20 tỷ

> 200

< 20 tỷ

người

đồng

người

đồng

≤ 200

≤100 tỷ


đồng

người
> 50

< 10 tỷ

người

đồng

≤ 50

> 20 tỷ
đồng ≤50
tỷ đồng

người
≤ 100

người
người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV)
Theo định nghĩa tại Điều 2, Quy chế bảo lãnh cho DNNVV vay

vốn tại ngân hàng thương mại (Ban hành kèm theo Quyết định số
03/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ), Bảo lãnh vay vốn là cam kết bằng văn bản của VDB với ngân
hàng thương mại về việc sẽ trả nợ thay cho doanh nghiệp trong

Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp
trong nước đóng trên cùng địa bàn.
a) Chức năng
Quỹ BLTD ra đời với mục tiêu là cầu nối giữa các DNNVV có
phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi với ngân hàng,
nhằm tạo điều kiện để họ có cơ hội tiếp cận vốn dễ dàng hơn.
b) Nguồn vốn hoạt động
Vốn hoạt động của Quỹ BLTD được hình thành từ các nguồn
sau:

22


- Vốn điều lệ bao gồm: Vốn cấp của ngân sách tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; vốn góp của các TCTD; vốn góp của các
doanh nghiệp; vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại
diện và hỗ trợ cho các DNNVV. Vốn điều lệ tối thiểu cho hoạt động
BLTD theo quy định là 30 tỷ đồng.
- Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và ngoài nước cho mục
tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, các
chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.
- Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ BLTD theo quy
định.
c) Mô hình tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Quỹ BLTD gồm có: Hội
đồng quản lý, Ban kiểm soát, Ban điều hành.
- Hội đồng quản lý Quỹ BLTD gồm 03 thành viên chuyên trách
gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý
kiêm Giám đốc Quỹ BLTD và 01 Trưởng ban kiểm soát; các thành

nối của Quỹ được thực hiện dưới hình thức: (1) Quỹ BLTD thẩm định
dự án, nếu dự án mang lại hiệu quả và có tính khả thi thì Quỹ sẽ giới
thiệu doanh nghiệp đến TCTD có phối hợp để tiếp cận với nguồn vốn
tín dụng, (2) Quỹ Bảo lãnh cho những doanh nghiệp còn thiếu tài
sản thế chấp và trả nợ thay cho các doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
chưa có khả năng trả nợ. Các ĐVSXKD luôn có nhu cầu về vốn rất
lớn để đầu tư xây dựng nhà xưởng, đối mới công nghệ, xúc tiến
thương mại, nâng cao trình độ quản lý, đào tạo nhân lực,... nhưng
với đặc điểm chung của hầu hết các ĐVSXKD ở Việt Nam (như qui
mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ phải trả so với vốn tự có
cao...), là nguyên nhân chính làm cho các doanh nghiệp này khó tiếp
cận nguồn vốn ngân hàng. Do đó, Quỹ BLTD phải đảm đương vai trò
là cầu nối giữa người đi vay và người cho vay, đôi khi cũng là điều
kiện tiền đề để các ĐVSXKD tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân
hàng.
b. Tư vấn về đầu tư tài chính và đào tạo nguồn nhân lực nhằm
hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

24


Một trong những chức năng quan trọng khác của Quỹ BLTD đối
với ĐVSXKD là cung cấp dịch vụ về đầu tư tài chính và đào tạo
nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ cho các ĐVSXKD phát triển.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển ĐVSXKD thì các hoạt động trợ giúp
bao gồm:
- Trợ giúp tài chính thông qua BLTD, tạo cơ chế khuyến khích và
dành một số dự án hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực cho các
tổ chức tài chính phù hợp nhằm mở rộng tín dụng cho ĐVSXKD; đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status