NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG DÓ BẦU (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) ĐẶC SẮC Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

ĐINH TRUNG CHÁNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG DÓ BẦU
(Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) ĐẶC SẮC
Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************

ĐINH TRUNG CHÁNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC DÒNG DÓ BẦU
(Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) ĐẶC SẮC
Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Kỹ thuật Lâm sinh
Mã số: 62 62 60 01

Người hướng dẫn khoa học:

TP. HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2010

Đinh Trung Chánh

iv


TÓM TẮT
Trong Luận án này, chúng tôi trình bày: (1) kết quả khảo sát trên hiện trường
và các thí nghiệm trong phòng cũng như trên thực địa nhằm tìm hiểu đặc điểm của
những cây Dó bầu (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) đang có trầm; (2) ứng
dụng di truyền học phân tử để khảo sát đa dạng dưới loài; (3) ứng dụng kỹ thuật
nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, phát sinh phôi soma và tạo hạt giống nhân tạo để nhân
nhanh giống cây Dó bầu từ các cá thể cây mẹ có trầm; (4) thăm dò khả năng kích
thích tạo trầm bằng các biện pháp vi sinh và hóa học.
Phần tổng quan đã dựa vào nhiều nguồn tài liệu tham khảo, nhấn mạnh rằng
giá trị cao của gỗ trầm là một động lực dẫn tới sự khai thác quá mức và sự cạn kiệt
của các loài cây này trong rừng tự nhiên. Nhưng nông dân các tỉnh được khảo sát từ
Quảng Nam trở vào cho đến đảo Phú Quốc đã đáp ứng với tình hình khan hiếm các
sản phẩm trầm bằng các kỹ thuật trồng, quản lý, kích thích tạo trầm và khai thác
trầm một cách đa dạng. Một số kỹ thuật dân gian để kích thích sự tạo trầm đã được
ghi nhận.
Nghiên cứu đa dạng dưới loài được thực hiện với hai phương pháp sinh học
phân tử: phản ứng PCR-RAPD và giải trình tự chuỗi DNA. Sử dụng phản ứng
PCR-RAPD trên 12 mẫu cá thể cây Dó bầu thí nghiệm từ các xuất xứ gần nhau và
trong quần thể cho thấy các mẫu được chia thành 5 nhóm chính, phản ánh sự đa
dạng dưới loài của các mẫu Dó bầu được khảo sát. Kết quả nghiên cứu trình tự
DNA của bốn xuất xứ Dó bầu khác nhau cũng đã củng cố cho kết luận về đa dạng
dưới loài từ phương pháp PCR.
Mẫu vật thu thập từ những cây Dó bầu có dấu hiệu tạo trầm được sử dụng cho

Một số chi nấm được xác định tương đồng với một số công trình gần đây. Từ đó,
thí nghiệm thăm dò kích thích tạo trầm với bảy nghiệm thức (vi sinh và hóa học)
trên ba địa điểm: Đại Lãnh (Nha Trang), Thảo Cầm Viên (TP. Hồ Chí Minh) và
Vĩnh Long đã được thực hiện. Kết quả không hoàn toàn đồng nhất ở ba địa điểm
này mặc dù xử lý bằng clorua (Cl-) mang lại tác dụng cao ở hai trong ba địa điểm
và cũng được xếp hạng cao nhất. Xử lý bằng nấm đen và nitrat (NO-3) cho kết quả
đứng thứ hai ở Đại Lãnh và Thảo Cầm Viên và thứ nhất ở Vĩnh Long.

vi


SUMMARY
This thesis presents findings from field studies, laboratory and in situ
experiments on the characteristics of Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte (eaglewood) and the application of plant cell technologies to propagate specific clones of
this endangered species of Vietnam. Besides, explorative experiments on the
inducement of eagle-wood formation from planted trees of this species were also
performed.
A review of litteratures was performed, focusing on the characteristics of the
species and a wide range of utilization and market value of eagle-wood and its
derivatives in Asia. The studies on formation of eagle-wood in the nature and in
controlled experiments were also reviewed. The high value of eagle-wood and its
products has been the main motivation of its over-exploitation, and leading to
depletion of the species in natural forests. However, field studies conducted in
various provinces in the natural area of the species from Quảng Nam to Phú Quốc
shown a positive trend of planting Aquilaria and inducing eagle-wood formation
initiated by farmers.
PCR-RAPD and DNA sequencing were used to explore the intraspecific
diversity. High similarity values (0.75-1.0) were obtained from a test with 18
samples, which can be grouped into 5 clusters, relecting the provenances of the
samples. DNA sequencing was

Somatic cell cultures were performed with leaf and root tissues on MS medium
with the supplementation of BA, Ki, NAA, IBA, 2,4D, and vitamine B5. Root
tissues from ND stock gave good results. Somatic cells developed rapidly in media
supplemented with 2,4-D, while in media with BA + NAA + Ki + vitamine B5 the
somatic cells had a milky white color. Somatic cell suspensions were multiplied in
liquid media or in media gelatinized with agar-agar and somatic embryos were
regenerated. PLB, a convenient form for micropropagation, can be differentiated by
the supplementation of BA (5mg/l) + NAA (0.2 mg/l) or Ki (3 mg/l) + NAA (0.2
mg/l) and the results were better than BA or Ki alone. Artificial seed production
experiments were performed with sodium alginat and the "seeds" were regenerated
with sodium chloride on WPM with the addition of sucrose. Sodium alginate at 4%
was found giving an adequate consistency, but a higher concentration can give
harmful effect on regeneration.
The growth of the seedlings from micropropagated plantets were monitored up
to 12 months. The differences of growth performances of plantets from 4 stocks

viii


ND1, ND2, BD1, BD2 were found non-significant but leaf widths of the plantet
from ND1 and ND2 stocks were smaller than from BD1, BD2.
Ten (10) fungi species were isolated and identified in the samples of infected
wood. Certain similarity between our results and fungi recorded by previous
authors were recognized. Based on results of the isolation experiments and the field
study, an explorative experiement was carried-out with seven treatments: (1)
Control, (2) White fungi, (3) Black fungi, (4) Chlorine-based (Cl-) , (5) Oil-based,
(6) Sulfate (SO42-) , (7) Nitrate (NO3-), on three sites: Đại Lãnh, The HCMC Zoo
and Vĩnh Long. The results were not totally consistent in three sites, although the
effect of chlorine-based treatment was high in two of three sites and was assessed
as highest in the total score. Black fungi and nitrate-based treatments were ranked

2.2.3. Sự hình thành trầm hương ................................................................................ 17 
Chương 3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 23 
3.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................................ 23 
3.1.1. Điều tra thực trạng, sưu tầm và lấy mẫu khảo sát ............................................ 23 
3.1.2. Đánh giá đa dạng di truyền ở cấp độ dưới loài ................................................. 23 
3.1.3. Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô và sản xuất hạt giống nhân tạo từ
các cây Dó bầu đã cho trầm ........................................................................................ 24 

x


3.1.4. Nghiên cứu bước đầu gây tạo trầm (agarwood) trên cây Dó bầu bằng phương
pháp vi sinh và hoá học............................................................................................... 24 
3.2. Địa điểm và vật liệu thí nghiệm ............................................................................... 24 
3.2.1. Địa điểm khảo sát thực địa................................................................................ 24 
3.2.2. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................... 25 
3.2.2.1. Vật liệu đánh giá đa dạng di truyền cấp dưới loài: ..................................... 25 
3.2.2.2. Vật liệu nuôi cấy mô và tạo hạt nhân tạo:................................................... 26 
3.2.2.3. Vật liệu thí nghiệm tạo trầm: ...................................................................... 27 
3.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 28 
3.3.1. Phương pháp điều tra thực địa và sưu tập mẫu vật ........................................ 28 
3.3.2. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền cấp dưới loài ................................. 29 
3.3.3. Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, nuôi cấy phôi soma và tạo hạt nhân tạo ............. 36 
3.3.4. Phân lập các loài vi sinh và kích thích sự tạo trầm ........................................ 40 
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................. 43 
4.1. Kết quả điều tra thực địa .......................................................................................... 43 
4.1.1. Hiện trạng gây trồng cây Dó bầu ở các địa điểm điều tra ................................. 43 
4.1.2. Phân loại và phân cấp sản phẩm trầm hương ở các địa phương ....................... 45 
4.1.3. Kỹ thuật kích thích tạo trầm ở các địa điểm điều tra ........................................ 46 
4.2. Kết quả phân tích đa dạng dưới loài của các dòng Dó bầu...................................... 48 

Phụ lục 1.2: Hình ảnh phỏng vấn các hộ có tham gia khai thác và sản xuất trầm 
PHỤ LỤC 2. PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN................................................125

Phụ lục 2.1. Tiến trình lấy mẫu và thiết bị khảo sát đa dạng di truyền
Phụ lục 2.2 Sản phẩm PCR
Phụ lục 2.3: Giải trình tự DNA của 4 dòng Dó bầu có xuất xứ địa lý
khác nhau
PHỤ LỤC 3. THÍ NGHIỆM NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY DÓ BẦU.................125 

Phụ lục 3. 1. Sơ đồ rút gọn nuôi cấy phôi soma và tạo hạt nhân tạo cây Dó bầu  
Phụ lục 3.2. Sơ đồ vị trí lấy mẫu Dó bầu có trầm để thí nghiệm nuôi cấy
Phụ lục 3.3. Hình ảnh lấy mẫu và thí nghiệm nhân giống vô tính
Phụ lục 3.4. Môi trường cơ bản dùng trong các thí nghiệm nuôi cấy
PHỤ LỤC 4. KHẢO SÁT SỰ LÂY NHIỄM TẠO TRẦM VÀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TRẦM HƯƠNG................168
Phụ lục 4.1 Hình ảnh lây nhiễm tạo trầm, sơ chế và phân loại trầm hương
Phụ lục 4.2. Phiếu Giám định nấm trên các mẫu gỗ Dó bầu có trầm
ở các vùng khảo sát
Phụ lục 4.3. Thành phần hóa học của trầm hương nguyên liệu
mua ở Khánh Hòa
Phụ lục 4.4. Thành phần hóa học của trầm hương lấy từ thí nghiệm lây nhiễm

xii


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
2,4-D
ABA
ADP
AFLP


2,4-dichorophenoxyacetic acid
acetyl butyric acid
adenosin diphosphat
Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa hình Khuếch đại
Độ dài Đoạn)
adenosin monophosphat
Arbitrary primed PCR (PCR với chất mồi bất kỳ)
adenosin triphosphat
6-benzyl aminopurin
Bắc đảo Phú Quốc
cinnamil alcol dehydrogenase
Correlation (Tương quan)
Complete Random Design (Kiểu thí nghiệm hoàn toàn ngẫu
nhiên)
Cetyl-trimetil-ammonium bromur
Coefficient of variation (Hệ số biến động)
Coconut water (nước dừa)
DNA amplified fingerprinting (Phương pháp dấu ấn DNA
khuếch đại)
Day after planting (ngày sau nuôi cấy)
Hóa chất dimetil sulphoxid
Desoxyribonucleic acid
Đồng bằng sông Cửu Long
Embryogenic clump (cụm sinh phôi)
Etylen diamine tetra acetat
Endangered (cấp nguy cơ)
Gas Chromatography Mass Spectrophotometry (sắc ký khí khối
phổ)
β-Indol acetic acid


Paclobutrazol (chất kìm hảm sinh trưởng phát triển thân lá)
Polymerase Chain Reaction (phản ứng chuỗi polymerase)
Potato-Dextrose Agar (môi trường khoai tây, đường dextroz và
agar)
Protocorm-like body (thể sinh cụm chồi hay thể giả phôi)
Randomirized Amplified Polymorphism DNA (đa hình DNA
khuếch đại ngẫu nhiên)
Randomized Complete Block Design (kiểu thí nghiệm khối đầy
đủ)
Sequential agglomerative hierachic non-overlapping
Sodium dodecyl sulfate (natri dodecyl sulfat)
Simple sequence repeat (Loạt lặp lại đơn)
Phần mềm thống kê
Tris base, Acetic acid và EDTA
Tris-EDTA (Dung dịch đệm)
Unweighted Pair Group Method with Arithmetic Mean (khoảng
cách bắt cặp không gia quyền với trung bình cộng)
Ultra Violet (tia cực tím)
Phần mềm thống kê
Woody Plant Medium (môi trường cho cây gỗ) của Loyd và
McCown, 1981

xiv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Danh sách các mẫu trong ...................................................................... 26
Bảng 3.2: Các địa điểm thí nghiệm lây nhiễm và kích thích tạo trầm ................... 27



Bảng 4.18. Theo dõi trải dịch huyền phù phôi soma trên môi trường agar ........... 72
Bảng 4.19. Tái sinh phôi soma ............................................................................... 73
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng nuôi cấy tạo tế
bào phôi soma ......................................................................................................... 76
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của mẫu nuôi cấy đến khả năng tạo tế bào soma ............. 77
Bảng 4.22. Cấy truyền tế bào soma........................................................................ 78
Bảng 4.23. Nuôi cấy phát sinh phôi soma trên môi trường lỏng ........................... 79
Bảng 4.24. Nhân sinh khối phôi soma .................................................................... 80
Bảng 4.25. Ảnh hưởng của trọng lượng tươi ban đầu đến sự nhân sinh khối phôi
soma ........................................................................................................................ 81
Bảng 4.26. Trải phôi soma trên môi trường agar .................................................. 82
Bảng 4.27. Tái sinh phôi soma ............................................................................... 82
Bảng 4.28. Nuôi cấy tạo thể giả phôi (PLB) .......................................................... 83
Bảng 4.29. Ảnh hưởng của BA và Ki đến khả năng nuôi cấy phát sinh thể giả phôi
Dó bầu in vitro ........................................................................................................ 86
Bảng 4.30. Ảnh hưởng của BA/NAA và Ki/NAA đến khả năng nuôi cấy phát sinh
thể giả phôi Dó bầu in vitro .................................................................................... 87
Bảng 4.31. Ảnh hưởng của BA/Ki/NAA đến khả năng nuôi cấy phát sinh thể giả
phôi ......................................................................................................................... 87
Bảng 4.32. Nhân nhanh thể giả phôi Dó bầu in vitro ............................................ 89
Bảng 4.33. Tái sinh thể giả phôi Dó bầu in vitro ................................................... 90
Bảng 4.34. Ảnh hưởng của alginat natri đến khả năng tái sinh hạt nhân tạo ....... 91
Bảng 4.35. Ảnh hưởng của calci clorua đến khả năng tái sinh hạt nhân tạo ........ 91
Bảng 4.36. Ảnh hưởng của BA đến khả năng tái sinh hạt nhân tạo ...................... 93
Bảng 4.37. Ảnh hưởng của các mức IBA đến khả năng tái sinh hạt nhân tạo (với
BA không đổi (0,1 mg/l) . ........................................................................................ 94
Bảng 4.38. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến bảo quản hạt nhân tạo (sau 2 tháng) ..... 94
Bảng 4.39. Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ (20oC) bảo quản hạt nhân tạo .. 95


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ tiến trình nghiên cứu ............................................................................ 23
Hình 3.2. Khảo sát trên hiện trường và thu thập vật liệu để nuôi cấy. .............................. 27
Hình 3.3. Mẫu được đưa vào nuôi cấy in vitro .................................................................. 36
Hình 3.4. Gỗ cây Dó bầu có dấu hiệu hình thành trầm ..................................................... 42
Hình 4.1. Một cây Dó bầu 120 tuổi ở Phú Quốc ............................................................... 44
Hình 4.2. Một cây Dó bầu được người dân kích thích bằng nhiều biện pháp cơ giới và hóa
học (Quảng Nam)................................................................................................................ 47
Hình 4.3. So sánh ảnh chụp kết quả PCR với các đoạn mồi (primer) RALP 4,................. 50
Hình 4.4. So sánh các băng với đoạn mồi AC 14, RAPD 5 và OPD 03 ........................... 51
Hình 4.5. Kết quả phân nhóm di truyền các mẫu Dó bầu .................................................. 52
Hình 4.6.Trình tự chuỗi nucleotid của bốn xuất xứ Dó bầu: (a) Quảng Nam, (b) Bắc đảo
Phú Quốc, (c) Nam đảo Phú Quốc và (d) Quảng Bình ...................................................... 56
Hình 4.7. So sánh trình tự DNA của bốn xuất xứ Dó bầu: (a) Quảng Nam, (b) Bắc đảo
Phú Quốc, (c) Nam đảo Phú Quốc và (d) Quảng Bình ...................................................... 57
Hình 4.8: Phân tích nhóm di truyền trên cơ sở so sánh các trình tự DNA của bốn mẫu
giống Dó bầu dùng phương pháp ClustalW-UPMGA ........................................................ 57
Hình 4.9: Phân tích nhóm di truyền trên cơ sở so sánh các trình tự protein của 4 mẫu
giống Dó bầu bằng phương pháp ClustalW-UPMGA ........................................................ 58
Hình 4.10. Mẫu nuôi cấy tái sinh chồi: (a) sau 7 ngày, (b) sau 30 ngày. .......................... 61
Hình 4.11. Nuôi cấy tạo cụm chồi in vitro ......................................................................... 63
Hình 4.12. Nhân nhanh cây Dó bầu in vitro ...................................................................... 63
Hình 4.13. Nuôi cấy phát sinh tế bào soma từ lá (sau 15 ngày nuôi cấy) ......................... 69
Hình 4.14. Nuôi cấy phát sinh tế bào soma từ lá (sau 30 ngày nuôi cấy) ......................... 70
Hình 4.15. Nuôi cấy phát sinh tế bào soma từ rễ (sau 15 ngày nuôi cấy) ......................... 70
Hình 4.16. Dịch huyền phù tế bào soma (sau 21 ngày nuôi cấy)....................................... 71
Hình 4.17. Trải dịch huyền phù tế bào soma (sau 10 ngày nuôi cấy) ............................... 72
Hình 4.18. Nuôi cấy phát sinh phôi (sau 15 ngày nuôi cấy) .............................................. 73

Hình 4.42. Sơ đồ tương đồng về thành phần hóa học của mô gỗ có trầm sau thí nghiệm
giữa các nghiệm thức ........................................................................................................ 115

xix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do thực hiện đề tài
Cây Dó bầu (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte) thuộc họ
Thymelaeaceae là một loài cây đặc sản quý, mọc tự nhiên trong nhiều vùng rừng
ẩm ở Việt Nam (Vũ Văn Cần và Vũ Văn Dũng 1987) [5]. Loài cây này được quan
tâm vì khả năng hình thành một chất dầu nhựa (oleoresin) dẻo có màu đen, chứa
trong phần gỗ của thân và đôi khi cả trong cành, gốc và rễ lớn của những cây lâu
năm làm cho nó có giá trị hương liệu và dược liệu (Nobuchi và Siripatanadilok
1991; Đổ Tất Lợi 2003) [55, 22]. Phần gỗ tích lũy nhựa này được gọi là trầm
hương hay kỳ nam. Mặc dù có phạm vi phân bố rộng ở Việt Nam nhưng số lượng
cá thể trong các lâm phần thường rất nhỏ (Vũ Văn Cần và Vũ Văn Dũng 1987; Lê
Văn Ký 1996) [5, 18]. Trước tình trạng khai thác trầm bừa bãi trong nhiều năm
qua, loài cây này đang ngày càng cạn kiệt và đã được xếp vào danh mục những
loài có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên. Ở Việt Nam, nó đã được xếp vào
nhóm cây gỗ quý hiếm (nhóm 1A) theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17/01/1992
quy định danh mục thực vật rừng quý hiếm (HĐBT 1992) [14] và được xếp vào
cấp nguy cấp (EN-endangered) trong Sách đỏ Việt Nam (phần Thực vật) (1996)
[1]. Tình hình tương tự cũng được ghi nhận ở nhiều nước khác, với các loài tương
cận cũng đã được xếp vào sách đỏ ở cấp thế giới (IUCN 1998; IUCN 2000) [43,
44], và quốc gia cũng như đã được đưa vào Phụ Lục II của Công ước Mua bán
Quốc tế Các Loài Có Nguy cơ (CITES 1994) [35].
Trước áp lực khai thác quá mức sản phẩm trầm hương và nguy cơ bị tuyệt
chủng của loài Dó bầu trong hoang dã, việc bảo vệ, duy trì và nhân giống cây Dó

đường vô tính nhằm duy trì tính trạng của chúng trong cây con được nhân giống
và đảm bảo sự thành công. Một sự xác nhận khả năng di truyền của một tính trạng
đòi hỏi sự đánh giá đời sau, tuy nhiên, đây là một vấn đề khó đối với thời gian giới
hạn của đề tài. Do đó, nghiên cứu này chỉ là bước đầu của công tác chọn giống đối
với loài cây này. Chúng tôi đã giới hạn vào việc thực hiện các đợt khảo sát thực tế,
qua đó lựa chọn các cá thể đã tích tụ nhựa trầm tương đối nhiều một cách tự nhiên
trong vùng phân bố của loài này để dùng làm vật liệu ban đầu, tiếp theo đó, áp

2


dụng một số phương pháp di truyền phân tử để phân nhóm và đánh giá mức độ đa
dạng của đối tượng thực vật được nghiên cứu. Tiếp theo đó, một loạt thí nghiệm
được thực hiện nhằm thích ứng công nghệ tế bào thực vật trong việc nhân giống
các dòng Dó bầu có triển vọng và kích thích sự tạo trầm.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm các mục tiêu:
(1) Đánh giá hiện trạng gây trồng và phát hiện các cá thể Dó bầu (Aquilaria
crassna Pierre ex Lecomte) đã có trầm được chọn lọc ở một số tỉnh phía
nam được ghi nhận là vùng sinh quán tự nhiên của loài cây này;
(2) Bước đầu khảo sát sự khác biệt di truyền dưới loài của một số cá thể chọn
lọc trong một quần thể và ở các xuất xứ khác nhau, nhằm góp phần đánh
giá sự đa dạng di truyền dưới loài.
(3) Thử nghiệm ứng dụng công nghệ tế bào thực vật vào công tác giống nhằm
mục đích bảo tồn, nhân nhanh và phát triển các dòng Dó bầu cho trầm dựa
trên kỹ thuật phát sinh phôi soma và hạt giống nhân tạo.
(4) Thăm dò các phương pháp kích thích tạo trầm.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào loài Dó bầu (Aquilaria crassna Pierre ex
Lecomte) là một trong các loài thuộc chi Aquilaria mọc tự nhiên trong rừng dày

chọn những cây Dó bầu có khả năng cho nhựa trầm nhiều trong tự nhiên làm vật
liệu ban đầu cho tiến trình nuôi cấy phát sinh phôi soma là hướng đi của đề tài
này. Có nhiều vấn đề cần tiếp tục làm sáng tỏ liên quan đến sự đánh giá tính trạng
di truyền; nhưng trong phạm vi đề tài này chúng tôi đã khảo sát đa dạng dưới loài
để cũng cố cho một hướng nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu giống cây Dó bầu
có đặc điểm di truyền được biết rõ. Chúng tôi cũng thăm dò các biện pháp kích
thích tạo trầm, một vấn đề còn cần được tiếp tục hoàn thiện.
1.5. Những đóng góp mới của luận án
- Sưu tập các cá thể Dó bầu đang có dấu hiệu hình thành trầm ở các tỉnh
phía nam, phân tích và chứng minh tính đa dạng di truyền dưới loài của các mẫu
nghiên cứu nhằm đóng góp bước đầu cho việc xác định các nguồn giống có triển
vọng phục vụ cho công tác nhân giống cây Dó bầu.
- Áp dụng, thích ứng và hoàn thiện công nghệ tế bào thực vật trong việc

4


nhân giống các dòng Dó bầu đã có trầm dựa trên phương pháp nuôi cấy phát sinh
phôi sôma và sản xuất hạt giống nhân tạo cho cây Dó bầu.
- Góp phần giải thích và so sánh sự tương đồng về thành phần hóa học
chính của các loại trầm hình thành từ cây Dó bầu dưới các biện pháp xử lý khác
nhau trong điều kiện thí nghiệm trên thực địa.

5


Chương 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cây Dó bầu và sản phẩm trầm hương
2.1.1. Đặc điểm thực vật học và phân bố của cây Dó bầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status