(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi Cục thuế thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGỌC THỨC

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGỌC THỨC

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN


người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo các Bộ phận Phòng
ban tại Chi cục Thuế Bắc Kạn, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả Luận văn

Lê Ngọc Thức

năm 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN ................................. 45
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 45
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 46
3.1.3. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Bắc Kạn ........................................................................................................... 48
3.2. Khái quát về Chi cục Thuế Thành phố Bắc Kạn ..................................... 50
3.2.1. Chức năng nhiệm vụ của chi cục Thuế Thành phố Bắc Kạn ................ 50
3.2.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục................................................................... 52
3.2.3. Trình độ cán bộ ..................................................................................... 54
3.3. Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 20152017 ................................................................................................................. 57
3.3.1. Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế Thành phố Bắc Kạn ................... 57
3.3.2. Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thành phố Bắc Kạn............................................ 59
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................................................................... 78


v

3.5. Đánh giá công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Thành phố Bắc Kạn................................ 82
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 82
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 84
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ

NGHĨA ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT

CBCC

: Cán bộ công chức

GTGT

: Giá trị gia tăng

DN

: Doanh nghiệp

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HS

: Hồ sơ


: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã Hội Chủ Nghĩa


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam ............ 5
Bảng 3.1: Cơ cấu các lĩnh vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố
Bắc Kạn tính đến 31/12/2017 ......................................................... 48
Bảng 3.2: Số lượng cán bộ, công chức Chi cục Thuế Thành phố Bắc Kạn
năm 2017 ......................................................................................... 54
Bảng 3.3: Trình độ cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế Thành phố Bắc
Kạn .................................................................................................. 55
Bảng 3.4: Kế hoạch thu thuế GTGT các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............... 57
tại Chi cục Thuế Thành phố Bắc Kạn ............................................................. 57
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện thu thuế GTGT các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Chi cục thuế Thành phố Bắc Kạn ....................................... 58
Bảng 3.6: Số doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp mã số thuế mới tại thành phố
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ........................................................ 60
Bảng 3.7: Kết quả điều tra về phương thức nộp tờ kê khai thuế GTGT......... 61
Bảng 3.8: Kết quả quản lý hồ sơ khai thuế GTGT các doanh nghiệp nhỏ
và vừa giai đoạn 2015-2017............................................................ 63
Bảng 3.9: Kết quả điều tra NNT về nguyên nhân kê sai thuế......................... 65
Bảng 3.10: Thực trạng công tác hoàn thuế tại Chi cục Thuế Thành phố
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ........................................................ 66

điều kiện tối đa cho người nộp thuế cơ chế tự khai, tự nộp thuế, đơn giản
hoá được các thủ tục hành chính thuế. Tuy nhiên vẫn còn có những người
nộp thuế chưa tự giác kê khai, chưa nộp đúng, nộp đủ thuế theo quy định.
Các nội dung về giám sát và bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế được quy định
đầy đủ và nhất quán.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng XHCN, Đảng và nhà nước ta đã hết sức quan tâm đến công tác quản
lý thu thuế đặc biệt là quản lý thu thuế GTGT. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, các chính sách về thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng đã
không ngừng được tăng cường để phù hợp với điều kiện của đất nước ta
trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Nó đã và đang tạo động lực cho sự phát
triển kinh tế hiện nay.


2

Trong quá trình thực hiện quản lý thu thuế GTGT cũng đã bộc lộ
nhiều hạn chế và tồn tại như: Chính sách về thuế thường xuyên thay đổi;
một số quy định trong Luật thuế và các quy trình nghiệp vụ không phù hợp
với tình hình thực tế; quyền hạn của cơ quan thuế chưa tương xứng với chức
năng, nhiệm vụ; công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm còn nhiều hạn
chế, chất lượng cán bộ thuế chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu… dẫn đến
hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế còn khá phổ biến gây ảnh hưởng trực tiếp
đến kế hoạch thu ngân sách của nhà nước.
Trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tuyệt đại bộ phận các doanh nghiệp
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy, quản lý thu thuế GTGT còn nhiều
bất cập như thủ tục hành chính thuế còn rườm rà, còn nhiều doanh nghiệp
chưa tự giác, chưa nộp đúng, nộp đủ hoặc nộp chậm thuế theo quy định của
Nhà nước. Hiện chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động quản lý thu thuế
GTGT đối với các DNNVV trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn. Xuất phát từ

Bắc Kạn, bao gồm quản lý kê khai thuế, quản lý thu nợ thuế, thanh tra, kiểm
tra thuế…
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hóa lý luận về thuế GTGT; quản lý thu
thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế cấp
huyện/thành phố.
- Ý nghĩa thực tiễn: phân tích được thực trạng, phân tích được các yếu
tố ảnh hưởng; rút ra được những thành tựu, hạn chế yếu kém và nguyên
nhân, đề xuất được các giải pháp và kiến nghị phù hợp, có giá trị tham khảo
tốt cho các cơ quan thuế nhằm tăng cường thu thuế GTGT đối với DNNVV
ở Chi cục thuế Thành phố Bắc Kạn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chương như sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chương như sau:


4

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế giá trị gia
tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Một số giải pháp quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.


5

Doanh nghiệp nhỏ
Tổng
nguồn vốn

Số lao
động

Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn

Số lao
động

I.
Nông, 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ
trên
lâm nghiệp xuống
trở xuống
người đến tỷ đồng đến 200 người
và thủy sản
200 người 100 tỷ đồng đến
300
người


6

Quy mô
Khu vực

III.
10 người trở 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50
Thương
xuống
trở xuống
người đến tỷ đồng đến người đến
mại

50 người
50 tỷ đồng
100 người
dịch vụ

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
1.1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngoài những đặc trưng vốn của của một doanh nghiệp hoạt động trong
nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất
hoạt động[6] như sau:
Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm
lực tài chính nhỏ.
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
phong phú.
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và
năng lực cạnh tranh hạn chế.
Thứ tư, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi
trường kinh doanh.
Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng
lực quản trị chưa cao.
1.1.1.3. Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa

a. Khái niệm thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống
nhất tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các
quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có các định nghĩa về thuế khác nhau:


8

Nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “ Tài chính công” đưa ra một
định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền,
có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho
nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của
nhà nước.
Theo từ điển tiếng Việt (1998), “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà
người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề
nghiệp... buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức qui định"[17].
Theo Nguyễn Thị Liên (2009): “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ
các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp
luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”[10].
Tuy nhiên, có thể thấy các khái niệm trên đều thống nhất: thuế là khoản nộp
bắt buộc vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia. Nước nào cũng
có những khoản chi ngân sách hàng năm. Để tài trợ cho những khoản công
chi đó, có 5 nguồn tài trợ chính sau:
- Thuế,
- Phát hành tiền tệ,
- Phát hành công trái,
- Nhận viện trợ hoàn lại và vay, nợ của nước ngoài,
- Nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.
Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia

phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân
hoá này, làm lành mạnh xã hội.
- Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước.
Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh từ bên
ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước. Điều này được thể hiện
rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản xuất trong nước phát
triển, kích thích sản xuất hàng hoá xuất khẩu, Nhà nước đánh thuế rất thấp


10

hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá
đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô. Đánh thuế nhập khẩu
thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và
đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản
xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ.
1.1.2.2. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng
a. Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước
đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Thuế
giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắc là
TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắc là VAT), dịch ra tiếng Việt
là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được
áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc
khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia
Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng .Các
quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loại thuế này.Tính đến nay
đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng.
Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã
thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01-011999. Theo Luật thuế giá trị gia tăng (2008) thì thuế giá trị gia tăng là một

như nhau do số thuế phải trả được tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ chứ
không tính trên thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, nếu
so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao
hơn thì tỉ lệ thấp hơn và ngược lại.
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng không trùng
lắp. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh
doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số
thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán của
người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT có tính trung lập về kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là
yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người


12

cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết
quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các
chu trình kinh tế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì
tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi.
Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc “điểm đến”, quyền
đánh thuế thuộc về quốc gia nơi hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng, bất kể nó
được sản xuất ở đâu (Tổng Cục Thuế, 2015).
c. Vai trò của thuế GTGT
Thuế GTGT có tác dụng rất lớn trong công cuộc phát triển sản xuất
theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước phù hợp với yêu cầu hội
nhập quốc tế.
- Thuế GTGT không thu trùng lặp cho nên góp phần khuyến khích
chuyên môn hoá để nâng cao năng suất, chất lượng.
- Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, được áp dụng rộng
rãi, có phạm vi đối tượng thu rất rộng (thu vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu

tính đơn giản, rõ ràng. Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì
về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản
xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức
tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch
nhau nhiều.
- Tăng cường công tác hạch toán kinh doanh và thúc đẩy việc mua bán
hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế
đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán
cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích
hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang
thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.
- Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi là
phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các


14

mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho NSNN,
đơn giản, trung lập...Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế GTGT đã
phát sinh một số khó khăn, vướng mắc, Nhà nước đã từng bước tháo gỡ
những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT.
- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta
phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước trong
khu vực và trên thế giới.
d. Nội dung cơ bản của công tác thuế GTGT
* Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình
thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá

thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
* Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế được quy định như sau:
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá
bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có
thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế
nhập khẩu, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt. Giá nhập tại cửa khẩu được xác
định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay
lương là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ: Đối với sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu


16

dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ
đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hàng hoá luân chuyển nội bộ như
xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục
quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp
thuế GTGT.
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy
định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không
(0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status