(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH HIỂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH HIỂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN - 2018

Trần Mạnh Hiển


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 5
1.1.1. Quyền sử dụng đất ....................................................................................... 5
1.1.2. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ................................. 7
1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất .............................................................................................. 9
1.1.4. Căn cứ pháp lý của đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nước ta ......... 10
1.1.5. Mối quan hệ giữa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
với các nội dung quản lý nhà nước về đất đai .................................................... 11
1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................ 13
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước ....................................................... 13
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương ..................................................... 14
1.3. Nội dung đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

2.3.4. Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bảo Thắng .................... 35
2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 35
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 35
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ........................................................................... 36
2.4.3. Phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu ........................................ 36
2.4.4. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ......................................... 36


v

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 37
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và sử dụng đất của huyện Bảo
Thắng tác động đến cấp GCNQSD đất ............................................................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ........................................................................... 42
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất .............................................................................. 46
3.2. Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bảo Thắng ................................... 47
3.2.1. Tình hình sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ....................................... 47
3.2.2. Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân ....... 48
3.2.3. Tình hình đăng ký các loại hình biến động đất đai cho hộ gia đình,
cá nhân sau khi được cấp GCNQSD đất ............................................................. 58
3.2.4. Đánh giá của người dân về công tác cấp GCNQSD đất và tài sản
gắn liền với đất..................................................................................................... 62
3.2.5. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSD đất ....................................... 64
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của


:

Đăng ký quyền sử dụng

GCN

:

Giấy chứng nhận

GCNQSD

:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

KT-XH

:

Kinh tế xã hội

QSD

:

Quyền sử dụng

TN&MT

Bảo Thắng, giai đoạn 2013 - 2017 ................................................. 46

Bảng 3.2.

Tổng số hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định trên
địa bàn huyện Bảo Thắng tính đến hết tháng 12/2017 .................. 47

Bảng 3.3.

Tổng số hộ gia đình, cá nhân được cấp GCNQSD đất lần đầu
trên địa bàn huyện Bảo Thắng (đến ngày 31/12/2017) phân
theo địa phương .............................................................................. 49

Bảng 3.4.

Kết quả cấp GCNQSD đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn huyện Bảo Thắng (đến ngày 31/12/2017) phân
theo địa phương và loại hình sử dụng đất ..................................... 50

Bảng 3.5.

Kết quả cấp GCNQSD đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn huyện Bảo Thắng, giai đoạn 2013 - 2017, phân
theo địa phương và loại hình sử dụng đất ...................................... 51

Bảng 3.6.

Kết quả cấp GCNQSD đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn huyện Bảo Thắng theo năm từ 2013 đến 2017 và
loại hình sử dụng đất ...................................................................... 52

đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bảo Thắng (tính từ tháng
01/2013 đến tháng 12/2017)........................................................... 60
Bảng 3.13. Kết quả giải quyết các loại hình biến động đất đai cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bảo Thắng theo từng năm
2013 đến 2017 ................................................................................ 61
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá của người dân về công tác cấp GCNQSD
đất trên địa bàn huyện Bảo Thắng ................................................ 63


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ mô tả, quy trình, trình tự giải quyết ................................... 21
Hình 1.2. Sơ đồ mô tả quy trình, trình tự giải quyết ĐKBĐ đất đai ............ 23
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Bảo Thắng .......................................... 37
Hình 3.2. Số GCNQSD đất cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên
địa bàn huyện Bảo Thắng theo năm từ 2013 đến 2017 và loại
hình sử dụng đất ........................................................................... 53
Hình 3.3. Số GCNQSD đất thông qua đăng ký biến động đất đai cho hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Bảo Thắng theo năm
2013 - 2017 ................................................................................... 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là
yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật
khác trên trái đất. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất
đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một

thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai; Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục chỉ đạo, ban hành Công
văn số 2419/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 13/7/2012 về việc đẩy mạnh cấp Giấy chứng
nhận, để cơ bản hoàn thành trong năm 2013 theo yêu cầu Quốc hội khoá XIII, tại
Nghị quyết số 30/2012/QH-13.
Bảo Thắng là huyện vùng thấp, nằm ở cửa ngõ của tỉnh Lào Cai, đầu mối
giao thông đi lại giữa các huyện trong tỉnh khá thuận lợi. Tổng diện tích đất tự
nhiện của huyện là 68.506,72 ha, với 30.187 hộ, dân số 110.521 nhân khẩu. Toàn
huyện có 17 dân tộc anh em chung sống ở 264 thôn, khu phố thuộc 12 xã và 3 thị
trấn, được tỉnh đánh giá là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
xã hội trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay. Những năm qua, cùng với sự
phát triển về kinh tế xã hội, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hóa diễn ra với tốc độ
ngày càng nhanh, tình hình giao dịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên.
Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là vấn đề quan trọng, cấp thiết luôn được
cấp ủy đảng, chính quyền huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai quan tâm, trú trọng, chỉ
đạo, thực hiện trong nhiều năm qua. Tuy nhiên trên thực tế công tác này ở một số xã
vùng sâu, vùng xa diễn ra chậm, chất lượng hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
chưa cao dẫn đến tỷ lệ cấp giấy chứng nhận còn thấp, việc lấn chiếm, san gạt đất,
chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, mua bán, chuyển nhượng đất đai diễn ra
ngầm, chưa đăng ký đất đai, đăng ký biến động đất đai còn nhiều, việc thế chấp
dưới hình thức “tín dụng đen” không thông qua cơ quan đăng ký còn diễn ra nhiều.
Để phấn đấu hoàn thành 100 % công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn huyện trước năm 2020 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện
Bảo Thắng khóa XXVI đề ra. Tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng


3
đất của mình và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, hoạt động công khai,

nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất
xác định.
Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân
đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất
nông nghiệp trên đất đó.
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi
nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.


6
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
trong đó quy định việc bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được
Nhà nước giao đất sử dụng.
Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được
xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Đất đai có thể đem lại sự giàu có, sự phồn thịnh cho chủ sở hữu đất, và việc
sở hữu đất đai như thế nào cho hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển ổn định hoà
bình, công bằng xã hội lại là vấn đề hết sức hóc búa đối với mỗi quốc gia cũng như
toàn thể nhân loại.

đai mà Đảng ta đề ra và Nhà nước ta thực hiện như ngày nay là hoàn toàn hợp lý
và phù hợp với thực tiễn. Hệ thống văn bản pháp luật đất đai hiện nay của nước ta
đã bước đầu đáp ứng được những yêu cầu phức tạp trong việc điều chỉnh các mối
quan hệ đất đai tồn tại và phát sinh. Tuy nhiên với xu hướng luôn luôn vận động,
luôn luôn phát triển và thực tế còn nhiều khó khăn tồn tại trong công tác quản lý
và sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu nắm bắt rõ tình
hình đất đai nhằm đề ra những văn bản pháp lý về đất đai mới bổ sung cho hệ
thống văn bản hiện có, thay thế những văn bản không còn phù hợp, hoàn thiện hệ
thống văn bản đất đai. Đây sẽ là vững chắc nhất đảm bảo cho việc quản lý và sử
dụng đất diễn ra ổn định, chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả đem lại lợi ích cao
nhất (Đào Xuân Bái, 2002) [1].
1.1.2. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhà ở là tài sản luôn gắn liền với đất đai, hơn thế nữa nhà ở đặc biệt quan
trọng, quý giá đối với mỗi con người, mỗi gia đình cũng như toàn xã hội.
Nhà ở lại là tài sản có giá trị lớn do con người tạo lập nhằm thoả mãn cho nhu
cầu của mình, vì vậy nảy sinh và tồn tại quyền sở hữu về nhà ở. Theo Điều 181 Luật
dân sự Việt nam nhà ở là một bất động sản không thể di dời và quyền sở hữu nhà ở
cũng như quyền sở hữu các tài sản khác bao gồm quyền chiếm đoạt (quản lý nhà ở),
quyền sử dụng (lợi dụng các tính năng của nhà ở để phục vụ mục đích kinh tế - đời
sống), và quyền định đoạt (quyết định số phận pháp lý của nhà ở như bán, cho thuê,
cho mượn, để thừa kế, phá đi,...). Chủ sở hữu nhà ở là người có đầy đủ các quyền đó.
Tuy nhiên quyền sở hữu nhà ở cũng có thể tách rời như đối với đất, nghĩa là chủ sở hữu
có thể chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng nhà ở và quyền chiếm hữu
nhà ở của mình cho người khác trong một khoảng thời gian và không gian xác định, đó


8
là khi chủ sở hữu cho thuê nhà, cho mượn nhà. Việc quy định phân chia quyền hạn
giữa chủ sở hữu nhà và người sử dụng nhà không tuân theo một quy tắc cứng nhắc mà
tuân theo sự thoả thuận giữa hai bên (Lê Đình Thắng, 2000) [28].

9
Do tầm quan trọng đặc biệt của nhà ở đối với đời sống kinh tế xã hội cho nên
Nhà nước ta phải thực hiện quản lý chặt chẽ về nhà ở. Nhà nước đóng vai trò là cơ
quan quản lý tối cao về nhà ở. Chủ sở hữu nhà ở có quyền lợi đồng thời phải thực
hiện nghĩa vụ về nhà ở theo quy định của Nhà nước.
1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Như đã trình bày ở hai phần trên Nhà nước quy định và thực hiện bảo hộ
quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất và chủ sở hữu nhà ở. Đối với mỗi
loại đất khi Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất thì đều công nhận quyền sử
dụng của người được giao đất, cho thuê đất. Biểu hiện cụ thể của việc Nhà nước
công nhận quyền này là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận là giấy tờ pháp lý thiết lập quan hệ giữa Nhà nước với người sử
dụng đất, bảo vệ cho quyền lợi và việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên đối với bên
kia (Lê Đình Thắng, 2000) [27].
Nhà và đất có mối quan hệ khăng khít với nhau, đặc biệt đất ở và nhà ở luôn
luôn đi cùng nhau. Vì vậy, ngày 01/12/2009 Nhà nước ta tiến hành cấp đồng thời
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở trên cùng một văn bản,
thực hiện cùng một lúc. Với tầm quan trọng đặc biệt của mình, nhà ở và đất ở phải
chịu sự quản lý chặt chẽ thống nhất của Nhà nước.
Giấy chứng nhận giúp cho người sử dụng đất, sở hữu nhà ở yên tâm sử dụng
nhà đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở như
chuyển nhượng nhà đất, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và sở
hữu nhà để vay vốn đầu tư kinh doanh sản xuất ... một cách dễ dàng thuận tiện đúng
pháp luật, cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

vào hồ sơ địa chính về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với một thửa đất
xác định và cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với thửa đất đó nhằm chính
thức xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.


11
Đất đai thường có các tài sản gắn liền như nhà, công trình xây dựng, cây
lâu năm, … mà các tài sản này chỉ có giá trị nếu gắn liền với một thửa đất tại vị
trí nhất định;
Theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác
gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một
thửa đất vào hồ sơ địa chính”.
1.1.5. Mối quan hệ giữa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với các
nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản của người sử dụng đất,
người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Nếu không đăng ký thì người sử
dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất không được Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận, không được Nhà nước bảo hộ, không được tham gia vào thị
trường bất động sản chính thức. Cho nên đăng ký đất đai, quyền sở hữu nhà ở là
một hoạt động bắt buộc và nằm trong quy trình, trình tự thủ tục của nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai và nhà ở.....
- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không có tính bắt buộc mà
do nhu cầu của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Để thực hiện tốt việc quản lý đất đai và nhà ở thì phải thực hiện tốt việc kê
khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Kê
khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở có vai
trò quan trọng, cụ thể:
- Kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận là một nội dung quan trọng hàng đầu
có quan hệ hữu cơ thúc đẩy và hoàn thiện các nội dung nhiệm vụ khác trong công

thể kiểm kê tình tình sử dụng đất và thống kê quỹ nhà ở hiện có từ đó làm cơ sở cho
việc lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn (hoặc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp) và
lập kế hoạch phát triển nhà trong tương lai sát với nhu cầu thực tế.
+ Với công tác giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất của
cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở có thẩm quyền là cao nhất để xác
định nguồn gốc hợp pháp của của đất và nhà khi tiến hành kê khai đăng ký cấp giấy
chứng nhận. Tuy nhiên, hiện nay nhiều nơi ở nước ta nhân dân tự ý sử dụng đất và
xây dựng nhà ở khi chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay nhà đất sử dụng
từ trước mà không có giấy tờ hợp pháp. Đây là tồn tại do lịch sử quản lý đất đai để


13
lại. Vì vậy, thông qua việc kê khai đăng ký sử dụng đất và sở hữu nhà ở Nhà nước
đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và phát triển nhà hiện có, nếu nhà đất đó phù
hợp với quy hoạch thì được Nhà nước tiến hành giao đất, công nhận quyền sử dụng
đất, cho thuê đất, đảm bảo hợp pháp hoá toàn bộ đất đai tránh tình trạng đất đai của
Nhà nước chưa giao cho chủ sử dụng quản lý cụ thể bị bỏ hoang hoá, bị lấn chiếm
trái phép mà Nhà nước không quản lý được (Lê Đình Thắng, 2001) [29].
+ Đối với công tác phân hạng và định giá nhà đất: Kết quả phân hạng và định
giá nhà đất là cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sở
hữu nhà trước và sau khi kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận, đồng thời cũng là
cơ sở để xác định quyền lợi và trách nhiệm về tài chính của người sử dụng đất, sở
hữu nhà trong quá trình sử dụng như tiền bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
đất, phá dỡ nhà để phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng như làm đường, xây
dựng cầu.. hay lấy đất cho mục đích an ninh quốc phòng..
+ Công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai và nhà ở: Trong quá
trình thực hiện kê khai đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu nhà ở, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp có vai trò rất quan
trọng trong việc giúp xác định đúng đối tượng đăng ký, kiểm tra thông tin nhà đất,
xử lý triệt để những tồn tại vướng mắc trong công tác xét duyệt cấp giấy chứng

bất động sản, theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật dân sự năm 2005.
- Theo quy định của pháp luật dân sự, đất đai và nhà ở thì quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở phải đăng ký.
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương
- Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc sửa đổi và bãi
bỏ một số điều của bản Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày
29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai [31].
- Sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, UBND tỉnh Lào Cai đã chỉ đạo
các cấp, các ngành khẩn trương tham mưu các văn bản thuộc thẩm quyền liên quan
đến triển khai thi hành Luật Đất đai. Đến nay, UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành 20
văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status