Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang mở cửa, hội nhập
với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là nhu cầu người dân ngày một
nâng lên, đòi hỏi các doanh nghiệp hơn bao giờ hết phải đổi mới, nâng cao
giá cả về chất lượng và mẫu mã sản phẩm để có thể cạnh tranh trên thị
trường. Có một doanh nghiệp như thế, đang ngày một lớn mạnh có một chỗ
đứng vững chắc trong niềm tin của người tiêu dùng. Đó là công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Công ty luôn tích cực đổi mới quy trình công
nghệ nhằm đạt hiệu quả kinh doanh đồng thời nâng cao chất lượng và hạ giá
thành sản phẩm. Bộ máy kế toán của công ty đã phát huy hiệu quả, giúp
quản lý chặt chẽ vốn, tài sản, chi phí sản xuất và cung cấp thông tin nhanh
chóng, kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc. Công tác kế toán của công ty
luôn luôn phát huy tốt vai trò, đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán hiện
hành, cập nhật đầy đủ thay đổi trong quy định liên quan đến kế toán…
Chính vì vậy, em đã chọn công ty làm nơi thực tập để tìm hiểu thực tế
công tác hạch toán kế toán. Sau thời gian đầu thực tập em đã hoàn thành báo
cáo thực tập tổng hợp.
Báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba phần:
Phần I: Tổng quan chung về Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị
Phần III: Đánh giá chung về tình hình tổ chức công tác kế toán tại
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Em rất mong nhận được ý kiến nhận xét của các thầy cô trong khoa
cùng các cán bộ nhân viên phòng kế toán để bài viết được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
bang Đức với công suất 10 tấn/ngày. Đây là dây chuyền sản xuất tiên tiến
hiện đại với lò nướng được điều khiển đốt bằng ga tự động theo Quyết định
số 1260 ngày 08/12/1997 của Ban giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc
với tên gọi: Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của
doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu , huy động vốn
từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, đồng thời
phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ đông, đảm
bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao
động, ngày 27/6/2005 theo Quyết định 1744/QĐTM của Bộ Thương Mại,
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được chuyển đổi thành Công ty cổ
phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, trở thành một công ty độc lập.
Tháng 12/2006, công ty chính thức đi vào hoạt động với 51% vốn Nhà
nước, 49% vốn được bán cho cán bộ công nhân viên của công ty. Trải qua
hơn 10 năm công ty đã không ngừng lớn mạnh mở rộng quy mô, đa dạng
hoá ngành hàng phát triển mở rộng thị trường, tạo công ăn việc làm cho
hàng ngàn lao động. Trong những năm tới, Công ty đã đặt ra một số định
hướng mới thực hiện đầu tư dây chuyền sản xuất bánh kẹo cao cấp, đa dạng
hoá sản phẩm, mẫu mã trên dây chuyền cũ. Kết hợp hài hoà tiềm năng hiện
có và đổi mới công nghệ sản xuất, nhìn thấy rõ thị trường và nhu cầu thị
trường để có bước đi phù hợp trong tương lai.
Cho đến nay Công ty đã đầu tư xây dựng được 4 nhà máy với hàng
chục dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến:
o 01 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội
o 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng Văn – Duy Tiên –
Hà Nam
o 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn
– Bình Định
những tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng.
Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
quản lý sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn và phát triển vốn, thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, thực hiện chế độ chính sách của
Nhà nước đối với người lao động, phát huy quyền làm chủ tập thể của người
lao động, không ngừng nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ,
phát huy nguồn nhân lực.
1.1.3. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động không dài nhưng Công ty cổ
phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị
trường, và dần trở thành một thương hiệu bánh kẹo có uy tín. Bên cạnh việc
trang bị những dây chuyền sản xuất tiên tiến, công ty còn tích cực nghiên
cứu, cải tiến máy móc thiết bị nhằm mang lại hiệu quả và năng suất kinh
doanh cao, Công ty luôn đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao, đẩy mạnh mở rộng
sản xuất. Nhờ thế đời sống của cán bộ nhân viên công ty luôn được cải
thiện, thu nhập bình quân của người lao động được nâng cao, khả năng đóng
góp của công ty vào ngân sách cũng tăng theo hàng năm.
Đặc biệt từ năm 2001 đến nay nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên
thị trường trong nước và quốc tế, công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 2002 do tổ chức DNV & Quacert cấp
giấy chứng nhận.
Mỗi năm công ty đưa ra thị trường 4.000 tấn sản phẩm các loại bao
gồm: bánh qui xốp, bánh lương khô, bánh mỳ ruốc… đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm có chất lượng cao, mẫu mã bao bì đẹp, cơ cấu chủng loại
hàng hoá đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý… Vì vậy các sản phẩm mang
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần bánh kẹo cao
cấp Hữu Nghị:
Đặc điểm quy trình công nghệ:
Tại các doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc quản
lý nói chung cũng như công tác kế toán nói riêng chính là công nghệ sản
xuất. Sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, mỗi loại
có một quy trình sản xuất riêng biệt.
Từ khi đưa NVL vào chế biến đến khi nhập kho thành phẩm đều liên
tục, khép kín, không bị gián đoạn về thời gian cũng như kỹ thuật. Do chu kỳ
sản xuất ngắn, nhiều nhất là 3 đến 4 tiếng và đối tượng SX là bánh kẹo nên
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
ngay sau khi kết thúc ca máy cũng là khi sản phẩm được hoàn thành, sản
phẩm hỏng được tái chế ngay trong ca làm việc, vì vậy đặc điểm sản xuất
của công ty là không có sản phẩm dở dang.
Khái quát quy trình công nghệ sản xuất một số loại bánh kẹo qua các sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất bánh quy
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
NVL đầu vào
Kiểm tra KCS
Nhào trộn
Đóng gói
Đóng khay Lò nướng
Tạo hình
Phân xưởng
bánh quy
Kiểm tra KCS
Kiểm tra KCS
In date
Xếp thùng
Lưu kho,
bảo quản
Bánh không
đạt yêu cầu
Gói giấy
Đóng thùng
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
• Ban giám đốc Công ty bao gồm 4 người: 1 giám đốc và 3 phó giám
đốc
oGiám đốc công ty: là người điều hành hoạt động hằng ngày của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
oPhó giám đốc phụ trách lao động: phụ trách các vấn đề về tổ
chức, quản lý lao động
oPhó giám đốc phụ trách kinh doanh: Có trách nhiệm quản lý điều
hành việc tiêu thụ sản phẩm
oPhó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật sản xuất,
công nghệ sản xuất của công ty.
• Ban kiểm soát: được lập ra để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và
báo cáo tài chính đồng thời kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cải
tiến cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (trang bên)
Công ty có 6 phòng ban chức năng:
• Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợp
vật tư
Phó giám đốc sản
xuất
Phó giám đốc kinh
doanh
Phó giám đốc tổ
chức lao động
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
thị
trường
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Phòng
tổ chức
hành
chính
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.
• Phòng tổ chức hành chính: phụ trách chung về nhân lực, xây dựng
mức đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện định mức kinh
tế kế hoạch, kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu phát triển của sản xuất và
định hướng phát triển mở rộng công ty. Lên kế hoạch đào tạo cán bộ,
nâng cao chất lượng người lao động. Quản lý nhân sự và tham mưu
giúp giám đốc soạn thảo các nội dung quy chế hoạt động, định mức
toán theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán của công ty
được tập trung tại phòng kế toán của công ty. Ngoài ra trong cơ cấu tổ chức
của công ty ở mỗi cửa hàng, mỗi phân xưởng đều bố trí một nhân viên kế
toán, nhưng chỉ hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định kỳ
gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập về phòng kế toán.
Phòng kế toán tại công ty có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán, theo
dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp lên các báo cáo toàn
công ty. Tất cả được đặt dưới sự chỉ đạo chuyên môn trực tiếp của kế toán
trưởng và sự quản lý chặt chẽ của Ban giám đốc công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
TSC
Đ
Kế toán
tiền lương
chi phí, giá
thành
Kế toán
công nợ
phải trả
Kế toán
tiêu thụ
mặt lên sổ chi tiết tiền mặt các nghiệp vụ liên quan, kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ của các chứng từ gốc, từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi cho
các nghiệp vụ tiền mặt, theo dõi công nợ nội bộ, huy động vốn…
• Kế toán tiền gửi ngân hàng: là người chịu trách nhiệm hạch toán các
nghiệp vụ có liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện các quá trình
thanh toán giữa công ty và các đối tượng khác thông qua hệ thống
ngân hàng, định kỳ lập biểu thuế về các khoản mà công ty phải thanh
toán với Nhà nước, giám sát việc thu chi qua hệ thống ngân hàng.
• Kế toán tiêu thụ: là người chịu trách nhiệm hạch toán quá trình bán
hàng, lên doanh thu, theo dõi giá vốn, theo dõi công nợ phải thu của
khách hàng và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng cho công ty
• Kế toán công nợ phải trả: là người chịu trách nhiệm hạch toán theo
dõi công nợ phải trả. Hàng tháng tổng hợp hàng nhập, đối chiếu với
thủ kho và lên cân đối hàng nhập gửi báo cáo tới kế toán trưởng, kê
khai thuế đầu vào.
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Kế toán TSCĐ: theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của
TSCĐ, tính ra mức khấu hao TSCĐ, phản ánh các chi phí và quyết
toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản.
• Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ tiền
mặt kịp thời theo quy định, nhận và phát lương cho toàn bộ công nhân
viên.
2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
2.2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán:
Chế độ kế toán áp dụng trong công ty là theo Quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày
31/12.
hàng
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy
thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên lai thu tiền.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý
TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Bảng tính và
phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Các chứng từ khác: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Danh
sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản; Hoá đơn giá trị gia tăng;
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng đại lý; Bảng
kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn.
2.2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006.
Công ty sử dụng các TK cấp 1 và cấp 2 theo đúng chế độ kế toán tài
chính hiện hành. Các TK của công ty được chi tiết hoá theo từng đối tượng
cụ thể để phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên nên hệ
thống tài khoản mà công ty sử dụng bao gồm các tài khoản chính sau:
TK 111, 112, 133, 138, 141, 142, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 211,
212, 214, 311, 331, 333, 334, 338, 341, 342, 344, 411, 421, 511, 621, 622,
627, 632, 641, 642, 635, 711, 811, 821, 911.
Hiện tại doanh nghiệp chưa sử dụng các loại tài khoản ghi đơn.
2.2.4. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán
Để thực hiện công tác hạch toán kế toán trong công ty, Công ty cổ phần
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ.
Hệ thống sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kế toán, thực
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại sổ chi tiết do công ty tự thiết
kế, đã được sự cho phép của Bộ Tài chính nhằm phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như Sổ chi tiết bao bì,…
Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7, 8, 9, 10
- Bảng kê số 1, 2, 4, 8, 10, 11
- Sổ cái được mở cho tất cả các tài khoản mà công ty sử dụng.
Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng
từ
Sổ chi tiếtBảng kê
Sổ
cái
Báo cáo kế toán
Sổ tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của công ty được lập tuân thủ theo Quyết định số
15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006 về chế độ báo cáo tài chính.
Các báo cáo tài chính của công ty được lập theo quý, theo năm do phó
phòng kế toán chịu trách nhiệm lập dưới sự giám sát chỉ đạo của Kế toán
• Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT do nhà cung cấp lập; Biên bản
kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá, do ban kiểm nghiệm ký xác
nhận; Giấy đề nghị vật tư do người nhận hàng viết; Phiếu nhập kho;
Phiếu xuất kho do kế toán lập
Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho
• Hạch toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để
hạch toán chi tiết NVL
Quá trình hạch toán chi tiết NVL
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Bùi Thị Thuận - Lớp kế toán 47 C
Người
giao hàng
Ban kiểm
nghiệm
Kế toán vật tư &
cán bộ cung ứng
Thủ
kho
Kế toán
vật tư
Đề nghị
nhập kho
Lập biên
bản kiểm
nghiệm
Lập phiếu
nhập kho và kí
phiếu
Nhập
kho
vật
tư
Bảng tổng hợp
nhập-xuất- tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
19