Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của việt nam thời kỳ đến 2020, tầm nhìn đến 2030 - Pdf 54

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
________________________________

TRẦN NGỌC HẢI

TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. TRẦN CÔNG SÁCH
2. PGS.TS. TĂNG VĂN NGHĨA

1


2

Hà Nội - 2019

2


Nam Á

BRICs

Brasil, Russia, India,
South Africa

Khối các nền kinh tế lớn mới nổi
gồm Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung
Quốc và Nam Phi

CMCN 4.0

The Industrial Revolution 4.0

Cách mạng công nghiệp 4.0

CNN

Industrial clusters

Cụm công nghiệp

DN

Enterprise

Doanh nghiệp

DNNN


Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

GO

Government-Owned

Thu nhập quốc gia

ICOR

Incremental Capital Output Ratio

Hệ số sử dụng vốn

KCN

Industrial Zone

Khu công nghiệp

KCX

Manufacturing area

Khu chế xuất

LDCs


Publishing company

Nhà xuất bản

ODA

Official Development Asistance

Viện trợ phát triển chính thức

OECD

Organisation for Economic
operation and Development

SCIC

State Capital Investment Corporation

Tổng công ty Đầu tư và Kinh
doanh vốn nhà nước

SOEs

State-Owned Enterprise

Doanh nghiệp nhà nước

ASEAN

SPS

Sanitary and phytosanitary

Vệ sinh và kiểm dịch động thực
vật

TBT

Technical Barriers to Trade

Hàng rào kỹ thuật trong thương
mại

TNCs

Transnational Companies

Các tập đoàn xuyên quốc gia

TFP

Total factor productivity

Năng suất các nhân tố tổng hợp

TPP

Trans Pacific Partnership



VA

Value added

Giá trị tăng thêm

VAMC

VietnamAsset Management
Company

Công ty Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng

XHCN

Socialist

Xã hội chủ nghĩa

XK

Export

Xuất khẩu

XNK

Import – Export

1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập kinh
tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu không ngừng được mở rộng cả về thị trường và danh
mục hàng hóa với giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng nhanh, cơ cấu và chất lượng
hàng hóa xuất nhập khẩu được cải thiện theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến,
chế tạo với giá trị gia tăng cao... Trong số các nền kinh tế xuất khẩu hàng đầu thế giới,
giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đứng thứ 30 vào năm 2012 đã tăng lên thứ 27
vào năm 2016 và thứ 25 trong năm 2017 (nguồn: số liệu của The World Factbook).
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2017 của Việt Nam đạt 214,02 tỷ USD, bằng 97,36%
GDP. Tăng trưởng xuất khẩu đạt được ở hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Năm
2017, cả nước có 29 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD tăng so với
25 mặt hàng của năm 2016 và 23 mặt hàng của năm 2015...(nguồn: số liệu Bộ Công
Thương). Điều đó cho thấy, xuất khẩu hàng hóa đã và đang là một định hướng lớn và
là một trong những lĩnh vực trọng tâm của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
với khu vực và thế giới.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những năm
qua chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu còn thấp,
cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tuy đã chuyển dịch mạnh sang chế biến, chế tạo, nhưng vẫn
còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu vẫn là
nguy cơ... Đồng thời, về cơ bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng thương
mại, khai thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc hàm lượng
chế biến thấp, gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia công các
ngành dệt may, da giày, điện tử…).
Theo Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thường vụ Quốc hội ngày
21 tháng 12 năm 2016, Việt Nam đã ký kết và thực thi 10 hiệp định thươngmại tự do
(FTA), kết thúc đàm phán 2 FTA, và đang đàm phán 4 FTA khác. Các FTA mới được
ký kếtcó những tiêu chuẩn cao và nội dung chưa từng được đề cập trong các thỏa
thuận tự do thương mại trước đó.
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã khẳng định “Tiếp tục
nghiên cứu, đàm phán, ký kết, chuẩn bị kỹ các điều kiện thực hiện các hiệp định

khẩu của Việt Nam chưa nhiều, giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu thấp... Do vậy, việc
phân tích và đánh giá cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa ở phạm vi nền kinh
tế Việt Nam và phạm vi doanh nghiệplà hết sức cần thiết. Qua đó, những khuyến nghị
nhằm thực hiện tái cơ cấuđầu tư bảo đảm cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làhợp lý và có ý nghĩa quan
trọng trong việc đổi mới mô hình tăng trưởng Việt Nam.
Xuất phát từ những tồn tại trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
hiện nay, cũng như bối cảnh và những yêu cầu mới trên đây, nghiên cứu sinh đã quyết
định chọn chủ đề: “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”để làm đề tài luận án tiến sĩ.

10


11
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1. Các công trình nghiên cứu đã được công bố trong nước
2.1.1. Các công trình nghiên cứu về thương mại, xuất nhập
khẩu hàng hóa, phát triển xuất khẩu hàng hóa, chiến lược phát
triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Chu Văn Cấp (2013), “Xuất khẩu hàng hóa bền vững: Giải pháp thúc đẩy kinh
tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững”,Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số
22/2013. Trên cơ sở nghiên cứu một số mô hình tăng trưởng xuất khẩu và phát triển
bền vững, bài viết trình bày tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian
qua, với những nhận định phát triển xuất khẩu hàng hóa đã có những đóng góp to lớn
vào công cuộc đổi mới đất nước, là một trong những động lực chính của tăng trưởng
kinh tế, góp phần ổn định chính trị, xã hội. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng xuất
khẩu của nước ta thiên về chỉ tiêu số lượng, chưa coi trọng chất lượng, nặng về khai
thác điều kiện tự nhiên và lao động rẻ, thiếu tính bền vững. Thông qua đó, bài viết đề
xuất những giải pháp cần thiết để phát triển xuất khẩu bền vững nhằm thúc đẩy kinh tế

phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 1995 2015, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế về qui mô và kim ngạch
xuất khẩu, cơ cấu và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cơ cấu thị trường xuất khẩu,
nghiên cứu bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng tới xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.
Phạm Nguyên Minh - Phùng Thị Vân Kiều (2016),“Phát triển xuất nhập khẩu
hàng hóa của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo
Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025, Hà Nội - tháng 11/2016. Bài
viết đi sâu phân tích thực trạng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 1995 2015 chỉ ra những thành tựu, tồn tại hạn chế và nguyên nhân; dự báo bối cảnh quốc
tế và trong nước ảnh hưởng tới phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai
đoạn 2016 - 2025; đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển xuất nhập khẩu hàng
hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025. Bài viết có phân tích chuyển dịch cơ cấu
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2015, những kết quả đạt được và
những hạn chế, nguyên nhân.
Hồ Trung Thanh (2009), Xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Với mục đích nghiên
cứu là làm rõ bản chất của xuất khẩu bền vững và vận dụng đối với hoạt động xuất
khẩu ở Việt Nam nhằm góp phần phát triển xuất khẩu nước ta theo hướng bền vững
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, luận án có các nội dung: hệ thống hoá và phát
triển một số lý thuyết về phát triển bền vững ứng dụng đối với hoạt động xuất khẩu;
đưa ra các tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu bền vững; đánh giá hoạt động xuất
khẩu theo các tiêu chí phát triển bền vững ở Việt Nam từ năm 1995 - 2007; đề xuất
một số quan điểm và giải pháp phát triển xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.

12


13
Đinh Văn Thành (Chủ nhiệm), Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng xuất khẩu

Mã số: 04.09.RD, Hà Nội - tháng 12/2009. Đề tài phân tích và đánh giá thực trạng cơ
cấu thương mại Việt Nam giai đoạn 1991 - 2009 chỉ ra những thành tựu đạt được, những
tồn tại, bất cập và nguyên nhân; dự báo bối cảnh và làm rõ những vấn đề đặt ra đối với
13


14
điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam; đề xuất quan điểm, phương hướng và mục tiêu
điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam.
Trịnh Thị Thanh Thủy (Chủ biên), Phương hướng điều chỉnh cơ cấu thương
mại Việt Nam đến năm 2020, NXB. Thông tin và Truyền thông, Hà Nội - 2010. Các
tác giả tập trung phân tích cơ cấu thương mại Việt Nam thời kỳ 1991 - 2009 (cơ cấu
thương mại trong nước và xuất nhập khẩu, cơ cấu thương mại hàng hóa và thương
mại dịch vụ, cơ cấu thương mại bán buôn và bán lẻ, cơ cấu thương mại theo ngành
sản xuất/sản phẩm, cơ cấu thương mại theo thị trường, cơ cấu thương mại theo thành
phần kinh tế) và đánh giá thực trạng cơ cấu thương mại. Nghiên cứu bối cảnh và
những vấn đề đặt ra đối với điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam. Trên cơ sở đó,
đưa ra quan điểm, phương hướng, mục tiêu, các phương án điều chỉnh cơ cấu thương
mại Việt Nam và đề xuất kiến nghị, giải pháp điều chỉnh cơ cấu thương mại.
Nguyễn Thị Quỳnh Vân (Chủ nhiệm), Nghiên cứu điều chỉnh chiến lược phát
triển xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, Đề tài NCKH cấp
Bộ, Hà Nội - 2015. Nhóm nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về chiến lược và điều
chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa; đánh giá thực trạng thực hiện chiến lược
xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 chỉ ra những thành tựu và hạn chế,
nguyên nhân và các bài học rút ra; trên cơ sở đó đưa ra định hướng và giải pháp
điều chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 2020.
Lê Danh Vĩnh (Chủ nhiệm), Luận cứ khoa học cho xây dựng chính sách xuất
nhập khẩu bền vững của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Đề tài NCKH cấp Nhà nước,
Viện Nghiên cứu Thương mại, Hà Nội - 2014. Đề tài làm rõ căn cứ khoa học cho việc
xây dựng chính sách xuất nhập khẩu bền vững của Việt Nam (bao gồm cả cơ sở lý

Anh Chuyên (2015), Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý,
https://www.wattpad.com. Tác giả trình bày khái niệm về cơ cấu đầu tư, đặc điểm của
cơ cấu đầu tư (mang tính khách quan, mang tính lịch sử và xã hội nhất định), phân loại
cơ cấu đầu tư (cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư theo
ngành, cơ cấu đầu tư theo vùng, địa phương), các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư,
tác động của cơ cấu đầu tư tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển xuất khẩu hàng
hóa; khái niệm cơ cấu đầu tư hợp lý, phân loại cơ cấu đầu tư hợp lý (cơ cấu đầu tư hợp
lý theo nguồn vốn, cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành kinh tế, cơ cấu đầu tư hợp lý theo
vùng lãnh thổ, địa phương); chuyển dịch cơ cấu đầu tư (khái niệm, sự cần thiết của
chuyển dịch cơ cấu đầu tư).
Trần Du Lịch (2011), “Tổng quan về cơ cấu đầu tư, trước hết là đầu tư công”,
Báo cáo chuyên đề, TP. Hồ Chí Minh - 2011. Tác giả đề cập tới: nội dung tái cơ cấu
đầu tư trong Đề án “Tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế…” theo
Nghị quyết số 11/2011/QH13 ngày 9 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; chỉ ra điểm
xuất phát của nền kin tế Việt Nam khi tiến hành tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng
trưởng, cốt lõi của tái cơ cấu kinh tế là chuyển nền công nghiệp từ gia công sang sản
xuất và đề xuất 7 nhóm nội dung tái cơ cấu nền kinh tế.
Nguyễn Ngọc Sơn - Lê Thị Ngọc Diệp (2014), “Cơ cấu đầu tư công ở Việt
Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 2 (75) - 2014. Bài viết phân
15


16
tích thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế thế giới (năm
2008); thực trạng đầu tư công và tái cơ cấu đầu tư công như tỷ trọng đầu tư công trong
tổng vốn đầu tư toàn xã hội, qui mô và tốc độ tăng trưởng đầu tư công, cơ cấu vốn đầu
tư công, về phân cấp đầu tư công, hiệu quả đầu tư công; sự cần thiết phải tái cơ cấu
đầu tư công ở Việt Nam vì các lý do như tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001
- 2010 chủ yếu dựa vào vốn, đầu tư là nguồn gốc của tăng trưởng, đầu tư công trong
thời gian qua đã thực hiện sứ mạng quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triển

Tác giả trình bày những thành tựu của công nghiệp Việt Nam 10 năm qua như giá trị
sản xuất công nghiệp tăng cao gấp 3,5 lần, công nghiệp luôn là ngành xuất khẩu chủ
đạo của Việt Nam với tỷ trọng ở mức xấp xỉ 90% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước
qua các năm, cơ cấu xuất khẩu của các ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng
tích cực với tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ 46,7% năm 2000 lên
97,3% vào năm 2015… Bên cạnh những thành tựu đạt được, những tồn tại hạn chế
như tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp đang có xu hướng chậm lại, từ trung
bình 14,3%/năm của giai đoạn 2006 - 2010 giảm xuống 10%/năm giai đoạn 2011 2015 và giảm hầu hết trong các nhóm ngành công nghiệp, tốc độ tăng năng suất lao
động của ngành công nghiệp giai đoạn 2006 - 2015 khoảng 2,4%/năm, chậm hơn tốc
độ tăng bình quân của nền kinh tế là 3,9%. Những điểm nghẽn lớn khiến tăng trưởng
công nghiệp Việt Nam chậm và chưa thực sự vững chắc như tăng trưởng công nghiệp
phụ thuộc nhiều vào các yếu tố về vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp, chưa dựa
nhiều vào tri thức, khoa học và công nghệ, lao động có kỹ năng; một số ngành công
nghiệp chủ đạo chưa được tổ chức theo mô hình chuỗi giá trị, đặc biệt là các ngành
công nghiệp định hướng xuất khẩu; ngành công nghiệp Việt Nam còn phụ thuộc vào
nhập khẩu, thiếu chủ động và dễ tổn thương trước các biến động của thị trường thế
giới, đặc biệt là nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho sản xuất…
Lê Thị Mai Liên - Lê Thị Thanh Huyền (2015), “Tái cơ cấu đầu tư công Những vấn đề cần hoàn thiện”, http//:www.mof.gov.vn. Bài viết phân tích và đánh giá
thực trạng về tái cơ cấu đầu tư công của Việt Nam, chỉ ra các kết quả đạt được như hệ
thống thể chế về quản lý đầu tư công đã dần được hoàn thiện, đã điều chỉnh cơ cấu vốn
đầu tư, những tồn tại hạn chế như phạm vi đầu tư công chưa rõ ràng, thể chế về quản
lý đầu tư công ban hành chậm, công tác quản lý đầu tư công vẫn còn nhiều bất cập;
trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất để thực hiện tái cơ cấu đầu tư công đạt hiệu quả
cao như cần có sự thống nhất về phạm vi đầu tư công, đẩy mạnh việc hoàn thiện thể
chế về quản lý đầu tư công, cần làm rõ hơn nữa nội dung của tái cơ cấu đầu tư công
trong các ngành, lĩnh vực, vùng…
Vũ Nhữ Thăng (2016), “Định hướng đầu tư nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam, số 3 tháng 12/2015.
Bài viết tập trung: phân tích thực trạng đầu tư từ ngân sách nhà nước; đưa ra định
hướng đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp như điều

chính trong chính sách thương mại từ năm 2000; sự kết hợp cải tổ thương mại với cải
tổ cơ cấu kinh tế; thực tiễn tham gia của Việt Nam vào WTO và các hiệp định thương
mại tự do đa phương, khu vực; ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với
Việt Nam.
2.2.2. Các công trình nghiên cứu về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài tác
động tới tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu hàng hóa
Một số nghiên cứu của các học giả nước ngoài về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước
ngoài tác động tới tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu hàng hóa như:
Elena Pelinescu (2009), “The Impact of Foreign Direct Investment on the
Economic Growth and Countries’Export Potential (Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp

18


19
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế và tiềm năng xuất khẩu quốc gia)”, Romanian
Journal of Economic Forcasting, April 2009. Bài viết đề cập: các công ty xuyên quốc
gia là những nhà xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế; vai trò
của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc chuyển đổi nền kinh tế và tăng tiềm năng
xuất khẩu; khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại cho tăng trưởng
kinh tế hiệu quả.
OECD (2002), Foreign Direct Investment For Development, Maximising
Benefits, minimising costs (Đầu tư trực tiếp nước ngoài cho sự phát triển, tối đa hóa
lợi nhuận, giảm chi phí), Report November 2002. Báo cáo phân tích khuynh hướng
đầu tư trực tiếp của các nước OECD; mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp và tăng trưởng
(vai trò của đầu tư trực tiếp đối với phát triển thương mại nói chung, xuất khẩu hàng
hóa nói riêng, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, phát triển
doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ); nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bảo vệ môi trường, xã hội; các lợi ích và chi phí thu
được.

lưu vực sông Pearl; phân tích tái cơ cấu vùng trong việc thay đổi kinh tế chính trị toàn
cầu - khung phân tích và triển vọng về mặt lý thuyết; cải tổ công nghiệp trong sự cải tổ
sâu của Trung Quốc - triển vọng về sự cải thiện thể chế, nghiên cứu khu vực và xây
dựng khung nghiên cứu; sự cải thiện thể chế về công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu
ở lưu vực sông Pearl; căng thẳng mới nổi trong tái cơ cấu công nghiệp hóa định hướng
xuất khẩu ở lưu vực sông Pearl.
2.3. Một số nhận xét về các công trình đã công bố liên quan
đến đề tài luận án và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên
cứu
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề luận án
rất đa dạng, phong phú. Trong đó, một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến những
vấn đề khác nhau của cơ sở lý luận về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
trong nền kinh tế. Đồng thời, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công
bố cũng đã cung cấp những luận cứ thực tiễn phong phú của nhiều nước khác nhau
trên thế giới về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa.
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã đề cập đến bối cảnh
phát triển mới của thế giới, với xu hướng mở rộng tự do hóa thương mại và tăng
cường ký kết các FTA thế hệ mới, qua đó đánh giá các cơ hội và thách thức trong
thương mại thế giới nói chung và phát triển thương mại Việt Nam nói riêng. Một số
công trình đã đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, các tác động của chính
sách đầu tư tới phát triển xuất khẩu hàng hóa. Đồng thời, các nghiên cứu cũng đã đề cập
tới tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, chỉ ra những thành tựu
đạt được, những tồn tại hạn chế phục vụ cho những mục tiêu nghiên cứu đã được xác
định.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố đã
cung cấp những luận cứ lý thuyết và thực tiễn quan trọng về tái cơ cấu đầu tư phát

20



khả năng huy động nguồn lực cũng như giới hạn của các nguồn lực thực hiện giải
pháp…
Do đó, việc nghiên cứu xác lập các cơ sở lý luận và thực tiễn một cách cách
toàn diện, đồng bộ và cập nhật sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nhất là sự xuất

21


22
hiện của các nhân tố mới… cho đề tài luận là cần thiết. Dự kiến hướng nghiên cứu đề
tài luận án cần tập trung giải quyết để có đóng góp khoa học là:
1- Hệ thống hóa, cập nhậtcơ sở lý luận mới và làm rõ hơn lý luận về tái cơ cấu
đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, cụ thể hóa các khái niệm, luận chứng sâu về nội
dung, tiêu chí đánh giá tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh
tế có mức độ hội nhập sâu, cũng như các yếu tố mới xuất hiện có ảnh hưởng đến tái cơ
cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế.
2- Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam trên cơ sở cập nhật số liệu mới và các yếu tố mới có ảnh hưởng mạng mẽ đến tái
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Namtrong thời gian gần đây.Trên
cơ sở đó đưa ra nhận định về những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế,
tồn tại, cũng như các vấn đề thực tiễn đặt ra đối với tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp.
3- Cập nhật những dự báo mới về bối cảnh trong nước và thế giới liên quan đến
phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020 và định hướng đến
2030, đánh giá những tác động (tích cực và tiêu cực) của bối cảnh trong nước và thế giới
đối với phát triển xuất khẩu hàng hóa thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tái cơ cấu đầu
tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp với
thực tiễn trong bối cảnh toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại và Việt Nam ngày càng
hội nhập sâu vào khu vực và thế giới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hoá trong nền kinh tế
*Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
Phạm vi nghiên cứu là phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ cho
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Đã tập trung vào vai trò
quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất
khẩu trong việc thực hiện tái cơ cấu.
Về thời gian: Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 và đề xuất giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển
xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Về không gian: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của nền
kinh tế Việt Nam.
Về nội dung:
1- Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao gồm dịch
vụ) ở phạm vi nền kinh tế, trong đó đề tài luận án tập trung nghiên cứu:
- Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo khu vực (thành phần) kinh
tế, bao gồm: i) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; ii) Khu vực kinh tế nhà
nước; iii) Khu vực kinh tế ngoài nhà nước.

23


24
- Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo các ngành kinh tế.
2- Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam, trong đó đề tài luận án tập trung nghiên cứu:
- Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế
có tham gia xuất khẩu.
- Cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao một số năng lực
xuất khẩu hàng hóa, trong đó luận án tập trung vào: năng lực tài chính của doanh

tầng theo khu vực địa lý và theo ngành hàng xuát khẩu chính); Cơ mẫu điều tra khoảng
400 doanh nghiệp xuất khẩu (đến tháng 6/2016, số lượng doanh nghiệp này chiếm tỷ
trọng xuất khẩu trên 95% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam, tỷ lệ sai số 5%) và các
chuyên gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước và các lĩnh vực khác.
-Phương pháp thu thập thông tin:Điều tra bằng bảng hỏi (điều tra viết).
-Phương pháp xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả: Sử dụng phần mềm hỗ trợ
SPSS, excel để tính toán.
*Các phương pháp phân tích, chứng minh vấn đề nghiên cứu
Tác giả luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng
trong nghiên cứu giải quyết các vấn đề của đề tài luận án,cụ thể:
- Sử dụng các phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa và phương pháp tổng
hợp trong nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án
và nghiên cứu cơ sở lý thuyết;
- Sử dụng các phương pháp phân tích, chứng minh:Thống kê miêu tả, thống kê
so sánh trong nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam;
- Sử dụng các phương pháp nội suy, ngoại suy trong đề xuất phương hướng, giải
pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ tới.
6. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và nước, cũng nhưnội
dung nghiên cứu của đề tài “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của Việt
Nam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, luận án có những đóng góp
như sau:
Một là, về lý luận, luận án đã làm rõ các khái niệm, bản chất và đặc điểm của tái
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong nền kinh tế; Phân tích sâu các mối quan hệ
giữa cơ cấu đầu tư và tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa với mô hình tăng
trưởng và đổi mới mô hình tăng trưởng trong các nền kinh tế được định hướng xuất
khẩu trong xu thế hội nhập; Xác định các nội dung cụ thể trong tái cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu hàng hóa và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu đầu tư phát
triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế theo định hướng mở cửa và hội nhập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status