BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỢP LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
VÀ PHÁT HIỆN RÒ RỈ CỦA DMA Q6-1001 THUỘC KHU VỰC PHƯỜNG 10
QUẬN 6
Học viên cao học:
HUỲNH THANH NGUYÊN
Lớp:
24CTN11-CS2
Mã số học viên:
1681580210010
Chuyên ngành:
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số:
60580210
Thủy Văn Và Tài Nguyên Nước -Trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là PGS.TS. Phạm
Văn Song đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt
quá trình học tập tại trường giúp em hoàn thành đề tài luận văn.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến phía Tổng Công ty
Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV và Chi nhánh Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn đã
cung cấp và tạo điều kiện cho em thu thập những dữ liệu quan trọng và số liệu cần
thiết cũng như những thông tin hữu ích để em có thể hoàn thành đề tài này.
Với những nỗ lực và cố gắng của bản thân trong quá trình thực hiện đề tài cũng
khó tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm trong quá trình thực hiện luận văn. Chính
vì vậy những ý kiến đóng góp từ Thầy Cô và kiến thức được trang bị trong quá trình
học tập tại Trường sẽ là nền tảng, hành trang quý báu giúp em hoàn thiện hơn chuyên
môn nghiệp vụ phục vụ công tác tại đơn vị góp phần hoàn thành nhiệm vụ sản xuất,
cung cấp nước sạch an toàn, liên tục, chất lượng phục vụ nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh nói chung và Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn nói riêng.
Em xin chân thành cảm ơn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Huỳnh Thanh Nguyên
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... x
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 3
5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 4
Hiện trạng mạng lưới cấp nước truyền dẫn (ống cấp 1, cấp 2) ............... 17
1.2.3
Hiện trạng và giải pháp giảm thất thoát nước tại Công ty Cổ phần Cấp
nước Chợ Lớn năm 2017 ......................................................................................... 18
1.2.4
Khu vực nghiên cứu DMA Q6-1001 ....................................................... 22
1.2.5
Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu ....................................................... 23
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤP NƯỚC VÀ CÁC GIẢI PHÁP
CHỐNG RÒ RỈ ............................................................................................................ 25
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
i
2.1 Cơ sở lý thuyết .................................................................................................... 25
2.1.1 Khái niệm về thất thoát, thất thu nước ........................................................... 25
2.1.2 Cơ sở lý thuyết về thất thoát cơ học ............................................................... 25
2.1.3 Cơ sở lý thuyết về thất thu .............................................................................. 25
2.1.4 Một số công thức tính chỉ số thất thoát nước ................................................. 26
2.1.5 Kỹ thuật giảm thất thoát nước ........................................................................ 27
2.1.6 Cơ sở lý thuyết về các giải pháp chống rò rỉ .................................................. 28
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ............. 83
3.1 Kết quả thực hiện mô phỏng thủy lực ................................................................. 83
3.1.1 Trình tự thực hiện mô phỏng áp lực, lưu lượng. ............................................ 83
3.1.2 Đánh giá sai số mô hình ................................................................................. 97
3.1.3 Trình tự thực hiện phân tích dự báo các điểm rò rỉ ...................................... 103
3.1.4 Kết quả dự báo khu vực rò rỉ bằng công cụ Darwin Calibrator ................... 110
3.1.5 Kiểm chứng kết quả mô hình ....................................................................... 115
3.1.6 Các thành phần ảnh hưởng đến sai số mô hình ............................................ 115
3.1.7 Trình tự mô phỏng nồng độ clo .................................................................... 116
3.1.8 Kết quả mô phỏng nồng độ Clo.................................................................... 120
3.2 Đề xuất giải pháp giảm thất thoát nước ............................................................ 122
3.3 Đề xuất giải pháp áp dụng mô hình quản lý mạng lưới cấp nước thông minh trên
mạng lưới cấp nước ................................................................................................. 126
3.3.1 Mô hình cấp nước thông minh ..................................................................... 126
3.3.2 Kết nối hệ thống SCADA ............................................................................. 128
3.3.3 Tích hợp phần mềm quản lý trên GIS .......................................................... 131
3.3.4 Kết nối các phần mềm quản lý thành một hệ thống thống nhất ................... 134
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 137
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 137
KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................................... 138
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1: Minh họa về khu vực DMA.......................................................................... 11
Hình 1. 2: Thống kê các chủng loại ống cấp nước trên mạng lưới cấp nước Tp.HCM 17
Hình 1. 3: Địa bàn do Công ty Cồ phần Cấp nước Chợ Lớn quản lý ........................... 18
Hình 2. 20: Bảng LoadBuilder ...................................................................................... 80
Hình 2. 21: Khai báo các lớp dữ liệu ............................................................................. 80
Hình 2. 22: Bảng thông báo kết quả tạo vòi nối ............................................................ 81
Hình 2. 23: Các vòi được tạo kết nối giữa đồng hồ khách hàng và ống phân phối....... 81
Hình 3. 1: Mô hình số độ cao DEM .............................................................................. 83
Hình 3. 2: Hộp thoại TRex Wizard................................................................................ 84
Hình 3. 3: Độ cao tại các nút từ tính toán của TRex ..................................................... 84
Hình 3. 4: Sản lượng đồng hồ khách hàng được quản lý trên Excel ............................. 85
Hình 3. 5: Bảng ModelBuilder Wizard ......................................................................... 86
Hình 3. 6: Khai báo key filed và đơn vị cho bảng Excel ............................................... 86
Hình 3. 7: Bảng thông báo kết quả sản lượng khách hàng đã đươc updated ................ 87
Hình 3. 8: Kết quả đưa sản lượng vào đồng hồ tổng ..................................................... 87
Hình 3. 9: Bảng thuộc tính của hồ chứa ........................................................................ 88
Hình 3. 10: Gắn van giảm áp để thiết lập áp lực đầu vào từ hồ chứa............................ 89
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
v
Hình 3. 11: Thiết lập áp lực ban đầu cấp vào mạng lưới............................................... 89
Hình 3. 12: Thiết lập hệ số patterm cho van.................................................................. 91
Hình 3. 13: Gắn hệ số Multiplier cho van ..................................................................... 91
Hình 3. 14: Khai báo hệ số sử dụng nước không điều hòa tại khách hàng ................... 93
Hình 3. 15: Gắn hệ số patterm cho khách hàng ............................................................. 93
Hình 3. 16: Chọn thời gian phân tích ............................................................................ 94
Hình 3. 17: Kết quả áp lực, sản lượng tại nút ................................................................ 95
Hình 3. 18: Kết quả lưu lượng ....................................................................................... 95
Hình 3. 19: Bảng chọn thông tin cần xem ..................................................................... 96
Hình 3. 20: Biểu đồ áp lực tại nút cần xem ................................................................... 96
Hình 3. 44: Thiết lập nồng độ ban đầu tại bể chứa ...................................................... 118
Hình 3. 45: Cửa sổ thiết lập Calculation Option ......................................................... 118
Hình 3. 46: Cửa sổ thiết lập kịch bản .......................................................................... 119
Hình 3. 47: Bảng kết quả nồng độ Clo ....................................................................... 120
Hình 3. 48: Bảng Color Coding – Thiết lập thông số hiển thị màu............................. 121
Hình 3. 49: Kết quả thể hiện sự lan truyền nồng độ Clo trong mạng lưới. ................. 121
Hình 3. 50: Nồng độ Clo trên tuyến ống lúc 11h ........................................................ 122
Hình 3. 51: Hệ thống quản lý mạng lưới cấp nước toàn diện...................................... 124
Hình 3. 52: Mô hình cấp nước thông minh ................................................................. 127
Hình 3. 53: Dữ liệu áp lực hiển thị trong bảng SCADA Signals ................................ 129
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
vii
Hình 3. 54: Kết nối SCADA Element ứng với từng vị trí cần giám sát ...................... 129
Hình 3. 55: Kết quả so sánh áp lực mô phỏng và áp lực thực tế thông qua kết nối
SCADA tại vị trí số 69 Đường Số 55 .......................................................................... 130
Hình 3. 56: Phần mềm quản lý tích hợp trên GIS ....................................................... 132
Hình 3. 57: Công cụ quản lý tài sản mạng lưới tích hợp trên GIS .............................. 132
Hình 3. 58: Công cụ quản lý tài sản hỗ trợ tìm kiếm và thống kê tài sản trên mạng lưới
cấp nước. ...................................................................................................................... 133
Hình 3. 59: Tiếp nhận sự cố và nhập thông tin sự cố .................................................. 133
Hình 3. 60: Hiển thị thông tin sự cố ............................................................................ 134
Hình 3. 61: Kết nối hệ thống ....................................................................................... 134
Hình 3. 62: Quản lý tài sản mạng lưới trên WebGIS .................................................. 135
Hình 3. 63: Quản lý sự cố trên WebGIS...................................................................... 135
Hình 3. 64: Hiển thị kết quả mô phỏng thủy lực (áp lực, lưu lượng, chất lượng) trên
WebGIS ....................................................................................................................... 135
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
SaiGon Water Corporation
Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
Supervisory Control And Data
Hệ thống điều khiển giám sát và
Acquisition
thu thập dữ liệu
Programmable Logic
Thiết bị điều khiển logic lập trình
Controller
được
RTU
Short Message Services
Dịch vụ tin nhắn ngắn
SAWACO
SCADA
PLC
ADSL
Asymmetric Digital Subscriber
Line
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
GPRS
General Packet Radio Service
Dịch vụ dữ liệu di động dạng gói
MODEM
Modulator/Demodulator
Điều biến/Giải điều biến
TCP/IP
WaterCAD
Tiếng Anh
Water Distribution Modeling
and Analysis Software
Tiếng Việt
Phần mềm thủy lực WaterCAD
Water Geographic
WaterGEMS
Engineering Modeling
Phần mềm thủy lực WaterGEMS
Systems
Giải pháp Client – Server cho
WebGIS
phép quản lý, phân tích, cập nhật,
phân phối thông tin bản đồ và GIS
trên Internet.
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1
Hiện nay tỉ lệ thất thoát nước trung bình của đơn vị cấp nước Chợ Lớn khoảng 28,09%
lượng nước sạch (năm 2016) tương ứng thất thoát 109551 m3/ngày. Với giá bán bình
quân khoảng 9100 đồng/m3, thì số tiền thất thoát là 0,997 tỉ đồng/ ngày và hơn 363 tỉ
đồng/ năm, số liệu trên được liệt kê ở mục [1] tài liệu tham khảo.
Vì vậy đề tài “Nghiên cứu các giải pháp quản lý hợp lý hệ thống cấp nước và
phát hiện rò rỉ của DMA q6-1001 thuộc khu vực phường 10 quận 6” là hết sức cần
thiết, mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệ nguồn nước và môi trường, tăng tỉ lệ
người dân được dùng nước sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Đặc biệt
kết quả nghên cứu được ứng dụng rộng rãi giúp cho việc giảm thiều tỉ lệ thất thoát
nước tại công ty cũng như các đơn vị cấp nước khác một cấp hiệu quả.
Đối tượng nghiên cứu và số liệu khu vực DMA Q6-1001 thuộc khu vực Phường
10 quận 6: Khu vực này nước vào qua hai đồng hồ tổng hiệu ISOMAG, DN150. Tổng
chiều dài mạng lưới cấp nước trong khu vực 5.302m, khu vực chủ yếu là sử dụng ống
uPVC. Tổng số đồng hồ con: 1.774 đồng hồ nước. Áp lực trung bình 0,5 bar ÷ 0,8
bar.
2. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng phần mềm watergems để chạy chương trình
mô phỏng chế độ thủy lực cho DMA Q6-1001 thuộc khu vực phường 10, quận 6, Tp
Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng chống rò rỉ và quản lý hợp lý hệ
thống cấp nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mạng lưới đường ống cấp nước, biện pháp phòng chống
rò rỉ thất thoát nước và mô hình thủy lực tại Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn
Đề tài tập trung nghiên cứu DMA Q6-1001 thuộc khu vực phường 10 quận 6
trong vấn đề phát hiện rò rỉ và đưa ra các giải pháp quản lý hợp lý hệ thống cấp nước
trong khu vực DMA.
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
3
5. Nội dung nghiên cứu
Điều tra, thống kê và tổng hợp về hiện trạng mạng lưới cấp nước và các giải pháp
kỹ thuật phòng chống rò rỉ thất thoát nước.
Phân tích, đánh giá nguyên nhân thất thoát nước và các giải pháp thực hiện về
công tác giảm thất thoát nước.
Xây dựng các lớp dữ liệu chuyên đề và tích hợp mô hình thủy lực và GIS.
Ứng dụng phần mềm watergems để chạy chương trình mô phỏng chế độ thủy lực
để phân tích nguy cơ rò rỉ và đề xuất các giải pháp quản lý hợp lý hệ thống cấp nước
trong khu vực DMA.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Tổng quan chung về các giải pháp kỹ thuật phòng chống rò rỉ, giải pháp và thất
thoát nước, giải pháp quản lý cho các hệ thống cấp nước
Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước hiện trạng hệ thống cấp nước cho khu vực
Tp. Hồ Chí Minh và khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết và áp dụng chương trình mô hình thủy lực WaterGems vào
tính toán tối ưu hóa hệ thống cấp nước và phát hiện rò rỉ của DMA Q6-1001 thuộc khu
vực phường 10 quận 6 ứng với các trường hợp vận hành bất lợi.
Đánh giá hiện trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp vận hành hệ thống
cấp nước một cách hiệu quả.
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
4
pháp nhưng không thu được tiền. Lượng nước này chỉ có thể giảm được khi thay đổi
chính sách. Tuy không thu được tiền nhưng cần ghi nhận lượng nước này để tính toán
các thành phần trong bảng cân bằng nước. Lượng nước này bao gồm:
Nước chữa cháy
Nước súc xả đường ống trong công tác bảo trì mạng lưới.
Nước dùng trong công tác lắp đặt đồng hồ miễn phí cho khách hàng
Các điểm uống nước công cộng miễn phí…
Thất thoát vô hình (hay Thất thoát thương mại) là lượng nước mất đi do:
Sai số đồng hồ khách hàng (đồng hồ thiếu chính xác, cỡ đồng hồ không phù
hợp với mức tiêu thụ của khách hàng …)
Trên ống dịch vụ trước khi vào nhà khách hàng.
Nền và tường của các bể chứa dịch vụ.
Tràn nước qua bể chứa cung như tháp cắt áp trong khu vực
Ý nghĩa của việc giảm thất thoát nước
Khai thác bền vững tài nguyên nước: lượng nước thu hồi được từ việc giảm thất
thoát nước giúp cắt giảm lượng nước thô khai thác để sản xuất nước sạch
Kinh tế - Tiết kiệm năng lượng
Bảo vệ môi trường: giảm lượng điện năng, hóa chất sử dụng sản xuất nước sạch
góp phần giảm ô nhiễm môi trường...
Bảo vệ hạ tầng
Thực trạng và các nghiên cứu thất thoát nước ở ngoài nước
Hơn 1/3 lượng nước sạch được khai thác hiện nay lại bị thất thoát, rò rỉ bởi mạng
lưới cung cấp nước sạch đô thị trước khi đến đối tượng sử dụng nước. Tỷ lệ thất thoát
nước ở các nước đang phát triển rất cao gấp 2,33 lần so với các nước phát triển. Ở một
số nước phát triển như Đan Mạch, Đức, Nhật thì tỷ lệ thất thu gần như bằng không, và
chỉ còn tỷ lệ thất thoát do kỹ thuật.
Tổng quan các nghiên cứu, dự án quốc tế về giảm thất thoát nước được liệt kê ở
mục [3] tài liệu tham khảo:
Dự án Cape Town (South Africa): Sử dụng van giảm áp để giảm thiểu rò rỉ. Kết
nước sạch thất thoát, thất thu là 1.869.708 m3/ngđ (2011).
Thất thoát nước tại Thành phố Hồ Chí Minh: Mạng lưới cấp nước Tp. HCM đang
trong tình trạng xuống cấp với tỷ lệ thất thoát nước cao: 38,42% (2011), 36,54%
(2012) và 34% (2013). Tp.HCM hiện cung cấp khoảng 1,7 triệu m3 nước sạch vào
mạng lưới cấp nước. Với tỷ lệ thất thoát 34% (năm 2013), lượng thất thoát là
578.000m3/ngày. Tp.HCM đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện và từng bước hạ
dần tỉ lệ thất thoát nước sạch. Các dự án chống thất thoát nước đã được tiến hành từ
những năm 2003 cho đến hiện nay nhưng vẫn chưa đạt được kết quả khả quan.
Các nguyên nhân gây thất thoát nước sạch tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Thất thoát cơ học: Do nguyên nhân kỹ thuật: không tuân thủ cấu tạo phân cấp
mạng lưới, thực hiện nối tắt vào mạng cấp 1 và mạng cấp 2 làm cho áp lực trong mạng
lưới phân phối nước sạch tương đương với mạng lưới truyền tải và phân phối gây thừa
áp lực trên mạng lưới phân phối Thành Phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM) làm bể ống và
tái xuất hiện điểm bể; Tác động từ xây dựng các cơ sở hạ tầng đô thị; Do các mối nối
(vật liệu, phương pháp nối), rò rỉ ở các van khóa, thiết bị; Do không xử lý kịp thời các
sự cố vỡ ống, ...
Thất thu: Do tác động từ đối tượng sử dụng nước (đấu nối trước đồng hồ, vô hiệu
hóa đồng hồ, tác động nhân viên của công ty nước để ghi số lượng sử dụng nước thấp
hơn thực tế...); Do đồng hồ nước (chất lượng đồng hồ kém, sai số đồng hồ, lắp đặt
đồng hồ sai quy cách...); Do công tác quản lý thay thế và ghi số đồng hồ;
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
8
Các nguyên nhân khác: Biểu giá nước, công tác khảo sát – thiết kế, công tác thi
công (cả thi công tuyến cấp nước và thi công hạ tầng đô thị), công tác quản lý (quản lý
mạng lưới, trạm bơm...).
Dự án
Dự án FASEP No 649 – Việt Nam “Xác
Dự án giảm TTN Tp.HCM–do WORLD Trọng tâm là thiết lập DMA để kiểm
BANK tài trợ thực hiện trên khu vực trung soát nước thất thoát kết hợp với cải
tâm Tp.HCM
tạo mạng lưới, dò tìm và khắc phục
rò rỉ, cũng như thay thế các đồng hồ
đo… dự án mang lại hiệu quả rõ rệt.
Dự án vùng thí điểm giảm nước không
doanh thu USP Hà Lan hợp tác giữa USP
Hà Lan và SAWACO nghiên cứu thí điểm
giảm thất thoát nước tại Tp.HCM trong giai
đoạn tháng 5/2008 đến tháng 5/2009
Nghiên cứu này chú trọng đến quản
lý, và sử dụng rất nhiều nhân sự. Tuy
nhiên hiệu quả về giảm thiểu thất
thoát nước không cao và mang tính
thủ công
Bảng 1. 2: Các dự án nghiên cứu thất thoát nước tại Tp. Hồ Chí Minh
Dự báo diễn biến thất thoát nước tại Tp. HCM và các phương pháp chống
thất thoát nước:
Trong bối cảnh mạng lưới cấp nước ngày càng xuống cấp, công tác chống thất
thoát nước còn nhiều hạn chế về kỹ thuật và tài chính, việc xây dựng các nhà máy
nước mới làm gia tăng áp lực mạng lưới, gây nguy cơ biến lượng nước cấp mới này
thành lượng nước thất thoát. Cần nhanh chóng nghiên cứu, tìm ra giải pháp để gấp rút
giảm thiểu thất thoát nước. Cùng với sự phát triển về công nghệ, phương pháp điều tiết
áp lực đã có nhiều thay đổi đáng kể, từ phương pháp điều tiết áp lực cố định thành các
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
9
Phương pháp điều tiết áp lực cố định (bị động): Phương pháp này thường được
sử dụng tại các đầu vào của các mạng cấp II, III và về sau được dùng cho cả các
DMA nhằm mục đích giảm áp lực.
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động: Phương pháp này cũng điều tiết áp lực
tại đầu vào của mạng lưới theo áp lực mong muốn, tuy nhiên áp lực sau van
điều tiết không cố định mà luôn được điều chỉnh tùy theo lưu lượng sử dụng và
áp lực yêu cầu tại điểm cuối nguồn (điểm bất lợi).
Khu vực đồng hồ tổng DMA
Khu vực đồng hồ tổng DMA (District Metering Area) là một khu vực riêng biệt
của mạng lưới phân phối, thường được thiết lập bằng cách đóng van biên hoặc tách rời
hoàn toàn khỏi mạng lưới và có đồng hồ đo đếm toàn bộ lượng nước vào và ra.
HVTH: Huỳnh Thanh Nguyên
10
Hình 1. 1: Minh họa về khu vực DMA
Nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý DMA là sử dụng và phân tích số liệu từ
nguồn nước đưa vào (lưu lượng, áp lực) và lượng nước khách hàng tiêu thụ để xác
định lượng nước thất thoát thất thu trong một khu vực đã được xác định cũng như nhận
biết có điểm xì bể mới. Việc thiết lập DMA sẽ cho phép đánh giá được mức độ thất
thoát của từng DMA để có những ưu tiên giảm thất thoát nước cho các DMA có mức
độ thất thoát cao. Bằng cách kiểm soát lưu lượng cấp vào DMA ta có thể nhận biết có
các điểm xì bể mới, nhờ đó có thể duy trì lượng nước thất thoát ở mức tối ưu. Do đó
DMA không làm giảm rò rỉ, nó chỉ giúp tìm kiếm rò rỉ dễ dàng hơn.