Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo công giáo trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ HOÀNG VƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐẠO CÔNG GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ HOÀNG VƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐẠO CÔNG GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

nước nói riêng. Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập, nghiên cứu của
tác giả tại Khoa Sau Đại học, Khoa QLNN về Xã hội, thuộc Học viện Hành chính Quốc
gia.
Với tình cảm chân thành, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám
đốc Học viện Hành chính Quốc gia; quí thầy, cô của Học viện; Thầy, Cô Khoa Sau đại
học, Khoa QLNN về Xã hội; đặc biệt là PGS.TS. Hoàng Văn Chức và TS. Hoàng Quang
Đạt, những người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây
dựng đề cương, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo
hoàn thành luận án.
Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Tôn
giáo, Công An thành phố Hà Nội, UBMTTQ Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về tôn giáo
các cấp, cán bộ đoàn thể và đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng
góp ý kiến qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu.
Tác giả đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song không tránh khỏi
những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và
bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc
nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Công giáo trên địa bàn
thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Đỗ Hoàng Vương

ii

2.1.3. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc....................................................... 32
2.1.4. Chức sắc và tín đồ tôn giáo........................................................................................ 34
2.2. Khái quát về đạo Công giáo trên thế giới và ở Việt Nam..................................... 34
2.2.1.Khái quát về đạo Công giáo....................................................................................... 34
iii


2.2.2. Đạo Công giáo ở Việt Nam........................................................................................ 40
2.3. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo...................................... 46
2.3.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo.............46
2.3.2. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo................49
2.3.3. Chủ thể, đối tượng quản lý nhà nước đối với hoạt động đạo Công giáo........51
2.3.4. Nội dung, phương thức quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công
giáo.............................................................................................................................................. 52
2.3.5. Những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo
Công giáo.................................................................................................................................. 58
2.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo............61
2.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương...................................................................... 61
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội......................................................... 70
Chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO CÔNG GIÁO VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠO CÔNG
GIÁOTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................................................. 74
3.1. Khái quát về thành phố Hà Nội.................................................................................... 74
3.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................................................... 74
3.1.2. Kinh tế, văn hóa - xã hội............................................................................................ 74
3.1.3. Dân cư, tín ngưỡng, tôn giáo..................................................................................... 75
3.2. Đạo Công giáo Hà Nội và thực trạng hoạt động của đạo Công giáo trên
địa bàn thành phố Hà Nội....................................................................................................... 76
3.2.1. Khái quát về Tổng giáo phận Hà Nội...................................................................... 76
3.2.2. Đạo Công giáo và hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà

4.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và của thành ủy thành phố
Hà Nội về tôn giáo và công tác tôn giáo........................................................................... 131
4.1.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tôn giáo..................... 131
4.1.2. Quan điểm của thành ủy Thành phố về công tác tôn giáo trong tình hình mới .. 133

4.2. Dự báo xu hướng hành đạo của đạo Công giáo trên địa bàn Hà Nội............135
4.2.1. Xu hướng đối thoại, tuân thủ pháp luật trong quan hệ với chính quyền
Thành phố............................................................................................................................... 135
4.2.2. Xu hướng củng cố đức tin và truyền giáo gắn với hội nhập văn hóa, trong
bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.......................................................................................... 136
4.2.3. Phát triển đạo gắn với hoạt động xã hội, từ thiện, nhận đạo........................... 136
4.2.4. Xu hướng mở rộng quan hệ đối thoại liên tôn, quan hệ quốc tế....................137
4.2.5. Thế lực thù địch lợi dụng vấn đề về đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự để xâm
hại đến an ninh, trật tự của thành phố.............................................................................. 138
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo
Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội...................................................................... 138
v


4.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về tôn giáo, tăng cường
thể chế văn bản pháp luật về tôn giáo.............................................................................. 138
4.3.2. Đổi mới hoạt động tuyên truyền vận động chức sắc, tín đồ đạo Công giáo .. 142

4.3.3. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy; nâng cao năng lực chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo thành phố Hà Nội..........146
4.3.4. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong quản lý
nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn Thành phố.................152
4.3.5. Thực hiện tốt chính sáchnhà đất liên quan đến đạo Công giáo trên địa bàn
Thành phố............................................................................................................................... 155
4.3.6. Quản lý hoạt động của các dòng tu đạo Công giáo trên địa bàn Thành phố .. 157

Quản lý nhà nước

TNTG

Tín ngưỡng, tôn giáo

TP

Thành phố

UBĐKCG

Ủy ban đoàn kết Công giáo

UBMTTQ

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

VPQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


giáo của thành phố Hà Nội...................................................................................... 148
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về biện pháp tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức QLNN về tôn giáo của TP. Hà Nội.................................................... 151

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ đáp ứng được của thể chế
pháp luật QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo ở nước ta
hiện nay

90

Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
QLNN về tôn giáo TP. Hà Nội........................................................................... 101
Biểu đồ 3.3: Kết quả khảo sát thực trạng QLNN đối với tổ chức và hoạt động của
các dòng tu đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội......................... 103
Biểu đồ 3.4: Khảo sát thực trạng quản lý các hoạt động từ thiện, nhân đạo, xã hội
hóa giáo dục, y tế của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.....109
Biểu đồ 4.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của việc hoàn thiện hệ thống pháp
luậtt và thể chế hệ thống chính sách, pháp luật về tôn giáo ở nước ta
hiện nay.................................................................................................................... 139
Biểu đồ 4.2: Kết quả khảo sát về tính cần thiết của việc kiện toàn bộ máy QLNN
về tôn giáo của thành phố Hà Nội..................................................................... 147
Biểu đồ 4.3: Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ, công chức QLNN về tôn giáo thành phố Hà Nội.................... 150
Biểu đồ 4.4. Kết quả khảo sát về tính cần thiết tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan
chức năng trong QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn

triệu người, với 30 đơn vị hành chính cấp huyện, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc ở phía Bắc; phía Nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía Đông giáp các tỉnh
Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ.
Với vị trí là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, Hà Nội cũng đồng
thời là trung tâm của nhiều tôn giáo lớn trên địa bàn cả nước. Trên toàn thành phố Hà
Nội hiện có 7 tôn giáo lớn (đã được nhà nước Việt Nam công nhận) là: Phật giáo, Công
giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hồi giáo, Baha’I và Minh Sư đạo. Đạo Công giáo tại Hà Nội
có trụ sở Hội đồng Giám mục Việt Nam; Đại chủng viện liên địa phận Hà Nội đào tạo
linh mục cho 15 tỉnh thành phố phía Bắc.
Là một trong những tôn giáo lớn trên thế giới, đứng thứ 2 tại Việt Nam, đạo
Công giáo du nhập vào Thăng Long (Hà Nội) năm 1626 đến nay đã gần 400 năm. Kể
1


từ khi xuất hiện tại đất Thăng Long đến nay, trải qua nhiều biến cố lịch sử, đạo Công
giáo đã đạt được những kết quả to lớn trong sứ mệnh truyền đạo và phát triển tín đồ.
Đến nay, Đạo Công giáo ở Hà Nội gồm 83 giáo xứ, 306 họ giáo; 04 giám mục (01 Tổng
giám mục, 01 giám mục, 02 giám mục phụ tá), 85 linh mục, gần 2.000 chức việc; hơn
400 cơ sở thờ tự; gần 193.000 tín đồ; 23 cộng đoàn tu sĩ ở 20 tu viện; là địa bàn duy
nhất trong cả nước có các xứ, họ đạo thuộc sự quản lý của 03 Toà giám mục: Hà Nội,
Hưng Hoá, Bắc Ninh.
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Thành ủy và chính quyền thành phố
Hà Nội, các hoạt động TNTG luôn hoạt động ổn định, nền nếp, nhất là kể từ khi Ủy ban
thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. Quản lý nhà nước về tôn
giáo trên địa bàn thủ đô đã đạt nhiều kết quả khích lệ, đáp ứng được cơ bản như cầu
TNTG và quyền tự do TNTG cho một bộ phận quần chúng nhân dân có đạo. Các tổ
chức, pháp nhân tôn giáo ngày càng hoạt động ổn định, chấp hành tốt những chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Chức sắc, tín đồ các tôn giáo phấn khởi,
tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền thành phố; thi đua lập thành tích thực
hiện các phong trào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tình hình an ninh tôn giáo trên địa

Thành phố, với mong muốn tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả QLNN đối với
hoạt động của đạo Công giáo, góp phần ổn định đời sống tinh thần, tạo động lực cho sự
phát triển kinh tế xã hội bền vững trên địa bàn Thủ đônên tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà
Nội”, làm đề tài luận án tiến sỹ quản lý công.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng thực hiện các nội dung
QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo; phân tích và đánh giá kết quả thực hiện
các nội dung QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà
Nội trong những năm qua. Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện
công tác QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo, khắc phục những bất cập, hạn chế
trong QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo; đảm bảo quyền tự do TNTG cho
giáo dân, tạo điều kiện để Giáo hội Công giáo“sống tốt đời, đẹp đạo”, “đồng hành
cũng dân tộc, đất nước”, đồng thời cũng nhằm giữ vững sự ổn định trật tự an toàn xã
hội trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, đề tài có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình, dữ liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu của luận án.
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích và đánh giá các tài liệu; bổ sung, hoàn
thiện những cơ sở lí luận QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo.
- Điều tra và phân tích làm rõ thực trạng hoạt động và thực trạng QLNN đối với
hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội. Qua đó, đánh giá về kết
3


quả đạt được, những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN
đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn Thành phố.
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những quan điểm, chủ trương của Đảng, định hướng

nhân của nó.
4


- Phương pháp so sánh, được sử dụng để so sánh các quan niệm khác nhau ở Việt
Nam và thế giới về những thuật ngữ được nghiên cứu trong đề tài. Ví dụ như: quan niệm
về quản lý; quản lý nhà nước; so sánh các kết quả đạt được trong quá trình quản lý qua
các năm, giữa các địa phương với nhau;...
- Phương pháp hệ thống, để hệ thống các kết quả nghiên cứu có liên quan đến
luận án cũng như quan điểm, quan niệm xung quanh các nội dung cần giải quyết trong
đề tài; rút ra điểm chung trong các quan điểm.
- Phương pháp thống kê, khảo sát, được sử dụng để đưa ra các số liệu thực tế,
cần thiết phản ánh thực trạng QLNN về hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành
phố Hà Nội hiện nay.
- Phương pháp dự báo, qua nghiên cứu, thu thập thông tin, đánh giá hoạt động
củađạo Công giáo và thực trạng QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa
bàn thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra những dự báo về tình hình có liên quan, góp phần
làm cơ sở đề xuất những giải pháo góp phần hoàn thiện QLNN đối với hoạt động của
đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phương pháp chuyên gia, được sử dụng để tranh thủ ý kiến của các nhà khoa
học và các chuyên gia thực tiễn công tác tại các cơ quan như: Ban Tôn giáo Chính phủ,
Ban Tôn giáo thành phố Hà Nội, Phòng An ninh xã hội của Công an thành phố Hà Nội,
Học viện Hành chính Quốc gia… để xác định các nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp, kiến nghị.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với 200 phiếu hỏi (2 mẫu phiếu) với 2
nhóm đối tượng là: cán bộ, công chức QLNN về tôn giáo (150 phiếu) các cấp (Ban Tôn
giáo TP. Hà Nội 5 phiếu, 10 phiếu chuyên viên QLNN về tôn giáo cấp huyện); nhóm đối
tượng cán bộ MTTQ và đoàn thể (50 phiếu) để thu thập thông tin về thực trạng QLNN
đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn Hà Nội [Phụ lục 1-6].
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của đề tài

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về QLNN đối
với hoạt động tôn giáo nói chung và đạo Công giáo nói riêng. Kinh nghiệm QLNN đối
với hoạt động của đạo Công giáo tại Hà Nội sẽ góp phần xây dựng các bài học kinh
nghiệm cho hoạt động bồi dưỡng, giảng dạy các chuyên đề QLNN đối với hoạt động
của đạo Công giáo trên địa bàn cả nước.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án phân tích làm rõ những nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng
đến QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Làm rõ thực trạng hoạt động và QLNN đối với đối với hoạt động của đạo Công
giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với hoạt động của đạo
Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6


- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong
giảng dạy, học tập, nghiên cứu QLNN về tôn giáo và cho cán bộ, công chức trong thực
thi nhiệm vụ QLNN về TNTG.
7. Những đóng góp mới của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có những đóng góp mới như sau:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo,
QLNN đối với hoạt động của đạo Công giáo trên địa bàn cấp tỉnh.
- Phân tích làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động của đạo
Công giáo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu làm rõ thực trạng QLNN đối với hoạt động đạo Công giáo trên địa
bàn thành phố Hà Nội, chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân.
- Trên cơ sở phân tích phương hướng, quan điểm của Đảng và Thành ủy Hà Nội
về tôn giáo, đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với hoạt động của

[134,tr.157-230]. Tác phẩm cũng đề cập về lịch sử cứu rỗi và mặc khải gồm: Sự trung
gian mang tính lịch sử của siêu việt tính và siêu việt; lịch sử cứu rỗi và mạc khải đồng
hiện hữu với toàn thể lịch sử thế giới; mối tương quan giữa lịch sử mạc khải siêu việt
phổ quát với mạc khải phạm trù và đặc biệt và cấu trúc của lịch sử mạc khải [134,tr.231279].
- Tác phẩm: “Mười tôn giáo lớn trên thế giới”, của tác giả Hoàng Tâm Xuyên,
Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, 1999 đã giới thiệu khái quát về một số tôn giáo cổ đại
và mười tôn giáo trên thế giới. Đối với đạo Cơ Đốc được trình bầy tập trung vào những
vấn đề về bối cảnh lịch sử và sự ra đời của đạo Cơ Đốc giáo; cuộc đời và truyền thuyết
Chúa Giêsu; lịch sử đạo Cơ Đốc cổ đại, trung đại, cận đại và hiện đại [136,tr.581-664].
Tác phẩm cũng giới thiệu khái quát về Kinh Thánh, giáo lý và lễ nghi của Cơ Đốc giáo;
những hệ phái và cơ cấu tổ chức của các hệ phái Cơ Đốc giáo; những vấn đề hiện trạng
của đạo Cơ Đốc trên thế giới; ảnh hưởng của những giá trị Cơ Đốc đối với xã hội
[136,tr.664-693].
- Tác phẩm: “Câu chuyện Kinh Thánh, những bài học về lòng yêu thương”, của
tác giả Selina Hastings, Nhà xuất bản Tôn giáo 2007. Tác phẩm là một tập hợp các câu
chuyện được chọn lọc nhằm mục đích giáo dục đạo đức, tình yêu thương cho con
8


người bắt nguồn từ Kinh Cựu ước và Kinh Tân ước. Chúng ta có thể thấy cả hành trình
tạo dựng của Đức Chúa Trời và quá trình truyền đạo của Đức Ghêsu, Hội Thánh thủa
ban đầu và quá trình truyền đạo của Thánh Paul [135,tr.219-368]. Qua các câu chuyện ta
thấy được tình yêu thương bao la và những đức hy sinh cao cả; những giá trị chân lý mãi
trường tồn đó là: lòng nhân ái luôn chiến thắng sự hung bạo; cái thiện luôn chiến thắng
trước cái ác; sự trung thành; những ý chí và khát vọng vươn lên của con người [135].
- Tác phẩm: “Giáo hội Công giáo Trung quốc”, của Yến Khả Giai, Nhà xuất bản
Tôn giáo 2007. Tác phẩm đề cập đến bốn giai đoạn phát triển của Giáo hội Công giáo
Trung quốc từ khi bắt đầu du nhập năm 1294 dưới vương triều Nhà Minh; giai đoạn sau
chiến tranh nha phiến; giai đoạn sau khi khi nhà nước Trung Hoa ra đời và giai đoạn từ
sau cải cách (1976) đến nay. Qua cuốn sách, độc giả được biết về lịch sử truyền đạo

Kitô trong việc xây dựng và phát triển Kitô giáo trở thành một trong những tôn giáo của
thế giới [130].
- Sách tham khảo: “Các tôn giáo trên thế giới”, của Lewis M. Hopfe và Mark R.
Woodwarrd, Nhà xuất bản Thời đại, Hà Nội 2011. Nội dung cuốn sách đề cập tớitình
hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực châu Âu, Bắc Phi và Trung Đông, những điều
kiện tiền đề cho sự ra đời một tôn giáo mới; khái quát về cuộc đời và giáo lý của Đức
Giêsu. Cuốn sách cũng kể về Kitô giáo khi mới hình thành gồm: Giáo đoàn Jerusalem;
tiểu sử Thánh Paul; việc thờ phụng trong Giáo hội thủa sơ khai; công tác lãnh đạo Giáo
hội giai đoạn mới hình thành Giáo hội và việc biên soạn Tân ước, tranh cãi thần học thời
kỳ đầu [133,tr.465-481]. Qua cuốn sách, ta cũng hiểu hơn về lịch sử phát triển của Giáo
hội; những vấn đề mà Kitô giáo gặp phải trong giai đoạn hiện nay từ những cải cách của
đạo Công giáo; Công đồng Vatican II, những phong trào cải cách hiện đại.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu vềđạo Công giáo trong nước
Cũng như trên thế giới,đạo Công giáo từ khi vào Việt Nam đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm của các nhà thần học, tri thức, các nhà khoa học, nhà chính trị, quản
lý và là một trong những chủ đề được nghiên cứu và nhìn nhận ở nhiều khía cạnh khác
nhau, có thể khái quát qua một số các công trình, tác phẩm và bài viết sau:


Các công trình và tác phẩm nghiên cứu về đạo Công giáo

- Sách tham khảo: “Sự du nhập của đạo Thiên Chúa giáo vào Việt Nam từ thế kỷ
thứ XVII đến thế kỷ thứ XIX”, của tác giả Nguyễn Văn Kiệm, xưởng in Tạp chí Than
Việt Nam 2001. Cuốn sách đã cung cấp đầy đủ và chi tiết về lịch sử hình thành và phát
triển Thiên chúa giáo tại Việt Nam từ giai đoạn bắt đầu Thế kỷ XVI đến năm 1874; đi
tìm lời giải cho các cuộc truyền bá đạo Thiên chúa vào Việt Nam, cuốn sách cũng đã có
những nhận định, phân tích và đánh giá những thành công, trở ngại trong hoạt động
truyền giáo của các giáo sĩ tại Việt Nam, đánh giá về cách thức tiếp cận, phương thức
truyền giáo của các giáo sĩ và hơn cả đã đưa ra các đánh giá, xem xét về
10

Nam; những hoạt động phong trào của UBĐKCG giai đoạn 1990 - 2003 và một số hoạt
động của đạo Công giáo tại các vùng miền và địa phương ở Việt Nam trong những năm
gần đây [48].
- Sách tham khảo: “Tổ chức xứ, họ đạo Công giáo ở Việt Nam; Lịch sử - hiện tại
và những vấn đề đặt ra”, tác giả Nguyễn Hồng Dương, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội,
11


Hà Nội, 2011. Cuốn sách diễn giải một số thuật ngữ về xứ đạo, họ đạo Công giáo; giới
thiệu quá trình hình thành xứ đạo và họ đạo Công giáo ở Miền Bắc, Miền Nam và ở khu
vực Tây Nguyên từ khi hình thành đến cuối thế kỷ XX [51,tr.971].Qua cuốn sách, chúng
ta thấy rõ hơn về quá trình hình thành,những đặc trưng của làng Công giáo Bắc Bộ;sự
chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hoạt động ở các làng Công giáo Việt Nam từ năm
1954 đến nay[51,tr.127-184].Nghiên cứu và phân tích thực trạng đời sống tôn giáo ở
những xứ, họ, làng Công giáo, tác giả đề xuất một số ý kiến về những vấn đề đặt ra với
xứ, họ đạo, tổ chức xứ, họ đạo Công giáo ở nước ta hiện nay [51,tr.278-319].
- Sách tham khảo: “Những đặc điểm cơ bản của một số tôn giáo lớn ở Việt
Nam” của Nguyễn Đức Lữ, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị, Hà Nội 2005. Theo nội
dung cuốn sách:Đạo Công giáo hiện diện ở Việt Nam ngay từ đầu thế kỷ XVII; sự gắn
bó giữa truyền giáo và thực dân ở Việt Nam thể hiện xu thế bành trướng của chủ nghĩa
tư bản Pháp đến Việt Nam, trong đó truyền giáo đóng vai trò đắc lực để chủ nghĩa thực
dân Pháp chiếm Việt Nam làm thuộc địa. Tính từ cuối thế kỷ XIX đến nay ở Việt Nam
số dân theo đạo Công giáo chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng trên dưới 10% rải đều trên khắp
cả nước với một lực lượng điều hành khá hùng hậu được tổ chức chặt chẽ và hoạt động
ổn định [83,tr.70]. Các giáo sĩ của Hội thừa sai Paris đã có sự kết hợp chặt chẽ phương
thức truyền thống của dòng Jesusvới phương thức truyền giáo trong tầng lớp dưới. Họ
nghiên cứu các đặc trưng văn hóa và phong tục tập quán ở nước ta để tìm ra những
phương thức thích hợp để đưa niềm tin đạo Công giáo vào dân chúng và khéo léo xây
dựng cộng đồng đạo Công giáo ở Việt Nam thay vì tách thành từng cộng đồng riêng
biệt. Cho đến khi đất nước hoàn toàn độc lập và thống nhất vào năm 1975 thì số giáo

- Sách chuyên khảo: “Niên giám Thống kê Công giáo Việt Nam 2016”, Hội đồng
Giám mục Việt Nam, Nhà xuất bản Tôn giáo 2016. Nội dung cuốn sách được kết cấu
thành 3 phần: Phần 1 là những nội dung liên quan đến đạo Công giáo toàn cầu; phần 2
giới thiệu về Giáo hội Công giáo Việt Nam trong dòng lịch sử với những số liệu thống
kê về tình hình Giáo hội Việt Nam; phần 3 là những nội dung giới thiệu và thống kê về
các giáo phận đạo Công giáo Việt Nam, từ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, tình hình
dân số và thực trạng hoạt động của giáo phận [66].
 Những bài viết về đạo Công giáo
- Nghiên cứu của Lê Gia Hân với chủ đề: “Cơ cấu giáo hội và hệ thống phẩm
trật của đạo Công giáo”, Tạp chí Nghiên cứu tôn giáo số 5/2009 đã làm sáng tỏ hơn về
tổ chức bộ máy giáo triều Vatican, cơ cấu tổ chức bộ máy và các cơ quan giúp việc của
giáo triều. Nghiên cứu cũng cho thấy về hệ thống các thứ bậc cơ quan quản lý của giáo
triều và các phẩm trật của Giáo hội Công giáo Roma hiện nay [62,tr.73-75].
- Nghiên cứu của Phạm Huy Thông với bài viết: “Lối sống của người Công giáo
Việt Nam: Quá trình từ theo đạo, giữ đạo đến sống đạo”, Tạp chí nghiên cứu Tôn giáo
số 12/2011 đã lý giải các lí do theo đạo của người Việt Nam từ vì gia đình nhập đạo, đến
lí do đói nghèo bần hàn, thiên tai, dịch bệnh mối quan hệ hôn nhân, gia đình; việc thuyết
giảng giáo lý hấp dẫn, tình hình chính trị - xã hội. Người Việt cũng rất có ý
13


thức giữ đạo, việc giữ đạo thể hiện qua thói quen, nếp sống sinh hoạt và sự thể hiện lòng
kính Chúa của tín đồ đạo Công giáo. Đề cập đến lối sống đạo hiện nay của người Công
giáo Việt Nam, tác giả nhận định: “lối sống đạo hiện nay của người Công giáo Việt
Nam đã vượt qua kiểu giữ đạo hình thức và vượt lên, dấn thân vào phục vụ xã hội, phục
vụ cộng đồng” [108,tr.52].
- Bài viết của tác giả Đỗ Thu Hường, Lưu Thị Kim Quế: “Truyền thông mạng
Công giáo ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo, số 152, 2016 đã làm
sáng tỏ một số những khái niệm có liên quan như: truyền thông Công giáo, truyền thông
mạng Công giáo và đời sống Công giáo. Nghiên cứu những nội dung về đời sống Công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status