Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với hoạt động của cụm công nghiệp bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 34

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế:“Quản lý nhà nước đối với hoạt
động của cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội” là do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Đỗ Thị Ngọc.
Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận văn do chính tôi thu
thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ nào.

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2015
Học viên

Lưu Văn Minh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành chương trình cao học và Luận văn này, bên cạnh
những nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ
tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tác giả Luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc nhất tới
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Ngọc. Đồng thời, tác giả xin được gửi
lời cảm ơn chân thành tới:
- Các thầy cô Khoa Sau đại học – Trường Đại Học Thương Mại
- Tập thể lãnh đạo, CBNV Trung tâm phát triển cụm công nghiệp Bắc Từ
Liêm, Phòng kinh tế quận Bắc Từ Liêm và BQL đầu tư xây dựng các cụm, điểm
CN, TTCN.
- Các cơ quan hữu quan, các nhà khoa học, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã
nhiệt tình ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu, nhưng do

Biểu đồ 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội qua các năm
.................................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Số lượng lao động làm việc trong CCN Bắc Từ Liêm. Error: Reference
source not found
Bảng 2.7: Dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự án.......Error: Reference
source not found
Bảng 2.8: Các chất thải ô nhiễm từ công nghiệp và sinh hoạt tại CCN Bắc Từ Liêm
.................................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Thống kê phân bổ các ngành nghề kinh doanh tại CCN Bắc Từ Liêm
Năm 2012................................................................Error: Reference source not found


v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQL
CCN
CNH-HĐH
FDI
GPMB
KCN
KCX
KCNC
KKT
KTTĐ
SXKD
SXCN
UBND
WTO

Để thu hút đầu tư được tốt, khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp
được đánh giá là một nhân tố quan trọng, ở đó các công trình cơ sở hạ tầng được tập
trung đầu tư nhanh với tốc độ cao, hình thành các dịch vụ cần thiết và các thủ tục đáp
ứng được các yêu cầu của các nhà đầu tư. Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy đây là
một mô hình thành công, nên áp dụng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo báo cáo Cục Công nghiệp địa phương, tính đến cuối tháng 12/2012, cả
nước đã có hơn 878 cụm công nghiệp được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố và các
quận huyện của cả nước. Cụm công nghiệp đã thu hút được một số lượng lớn các dự
án đầu tư vào CCN với trên 7.300 dự án, với tổng số vốn đầu tư trên 112.000 tỷ
đồng, giải quyết hơn 460 nghìn công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Chỉ tính riêng tại địa bàn thành phố Hà Nội,tính đến năm 2010 Hà Nội đã xây
dựng và triển khai được 33 CCN với diện tích 2072 ha ( chiếm 79% diện tích quy
hoạch). Phát triển các CCN ở Hà Nội trong những năm vừa qua đã góp phần tích cực
vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngoại thành, giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy đáng
kể tăng trưởng kinh tế xã hội và trở thành nhân tố quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thủ đô; các KCN, cụm công nghiệp Hà Nội chiếm 10%
số lượng và giá trị các khu của cả nước; tạo ra trên 40% giá trị sản lượng công nghiệp
toàn thành phố , trên 45% kim ngach xuất khẩu, 20% GDP của Thành phố, góp phần


2

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của Thành phố theo hướng tăng tỷ trọng
các ngành công nghiệp, bước đầu tạo dựng hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu
của công nhân tại các KCN, cụm công nghiệp
Sự hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trong những năm gần đây
đã mở ra hướng đi mới cho phát triển công nghiệp nhỏ và vừacủa thủ đô cũng như
cả nước. Góp phần giúp chúng ta cải cách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý, giảm
thiểu mức tối thiểu phiền hà, phức tạp cho các DN vừa và nhỏ trong việc mở rộng

Nam”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại Bộ GD &ĐT
• Lê Hồng Yến (2008), “Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý Nhà nước đối
với các khu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay (qua thực tiễn khu công nghiệp các
tỉnh phía Bắc)”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế tại trường Đại học Thương Mại.
• Hà Thị Thúy (2010), “ Các khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
• Đoàn Thị Thu Hằng ( 2008), “ Hoàn thiện chính sách và mô hình quản lý
nhà nước các khu, cụm công nghiệp ở Thái Bình” luận văn thạc sỹ tại đại học
Thương Mại Hà Nội.
• Lê Thị Hoa (2013), “ Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc
Ninh” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội.
• Nguyễn Minh Thi (2014), “ Chính sách quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp thành phố Hà Nội” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội.
• Lê Thị Hoa (2013), “ Chính sách quản lý các khu, cụm công nghiệp ở Bắc
Ninh” Luận văn thạc sỹ kinh tế tại đại học Thương Mại Hà Nội.
•Các công trình trên tập trung nghiên cứu, đánh giá các hoạt động và thu hút
đầu tư vào các KCN, CCN đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế,
chính sách QLNN đối với các KCN, CCN trên phạm vi tổng thê cả nước hoặc trên địa
bàn một vùng, một tỉnh khác. Các nghiên cứu trên cho thấy chưa có ai nghiên cứu về
cụm công nghiệp BTL, thì nghiên cứu của em nhằm mở rộng hơn phạm vi nghiên cứu
để có những kết quả so sánh với các CCN tương đương cấp quận khác đã được nghiên
cứu hoặc thử sử dụng phương pháp mà các tác giả khác đã sử dụng với khách thể
nghiên cứu mới là cụm công nghiệp Bắc Từ Liêm mà thôi.


4

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp tăng


- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp trong
CCN và các nhà quản lý CCN.
+ Phương pháp quan sát: Tác giả sẽ tiến hành quan sát quá trình hoạt động
của CCN Bắc Từ Liêm, cách thức và phương thức tổ chức, điều hành CCN của
Trung Tâm phát triển CCN Bắc Từ Liêm.
5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đề tài chủ ý sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các dữ liệu
thứ cấp và sơ cấp đã thu thập được rồi so sánh, khái quát, đánh giá để đưa ra những
kết luận nghiên cứu phù hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu thành công đề tài này góp phần tăng cường hơn hoạt động
quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn cấp quận nhờ việc đánh giá,
phát hiện những kết quả đạt được cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục, điều
chỉnh để tăng cường hiệu lực và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động của các cụm công nghiệp trên cả nước, góp phần thúc đẩy sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì Luận văn có
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với cụm
công nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa
bànquận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động
của cụm công nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

CHƯƠNG 1




7

rộng cũng không vượt quá 75 (bẩy mươi lăm) ha. Như vậy, xét về quy mô diện tích
thì cụm công nghiệp có quy mô trong khoảng 50ha đến 75ha.
Xét về loại hình, cụm công nghiệp có một số loại hình sau:
- Cụm công nghiệp tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình
thành trên địa bàn các huyện, thành phố, thường do UBND cấp huyện thực hiện đầu
tư và quản lý phát triển, nhằm thu hút đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp
trong và ngoài địa phương. Cũng có một số cụm công nghiệp tổng hợp do một vài
cơ sở sản xuất tự nguyện góp vốn, thành lập ban quản lý và triển khai đầu tư xây
dựng hạ tầng chung phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
- Cụm công nghiệp đơn ngành: Là cụm công nghiệp thường do một DN vừa
hoặc lớn thuê diện tích cả cụm, tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà máy
bao gồm nhiều nhà máy hoặc nhiều phân xưởng sản xuất thuộc DN như: cụm công
nghiệp ô tô Đồng Vàng (Việt Yên); cụm công nghiệp Đoan Bái-Lương Phong (Hiệp
Hoà); cụm công nghiệp Tân Dân (Yên Dũng).
- Cụm công nghiệp làng nghề: Đây là mô hình cụm công nghiệp tập trung
quy mô nhỏ, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản xuất của làng nghề, xã
nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường của làng nghề. Các cụm công nghiệp làng nghề hầu như không có sự
hiện diện của DN ngoài làng nghề.
Ngoài ra có loại hình điểm công nghiệp, được hình thành tại một số địa
phương miền núi, có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Đó là ở
một số khu vực có vị trí địa lý thuận lợi, địa phương khoanh vùng với diện tích
không lớn (2-3 ha) thu hút nhà đầu tư vệ tinh và dự kiến trong tương lai có thể mở
rộng, phát triển thành cụm công nghiệp.
1.1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
• Khái niệm về quản lý

nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
Minh chứng cho điều này, Lênin đã viết: “Muốn quản lý tốt mà chỉ biết thuyết phục
không thôi thì chưa đủ, mà cần phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”.
Để điều khiển, phối hợp hoạt động của những con người thì cần có những
phương tiện buộc con người phải hành động theo những nguyên tắc nhất định, phải
phục tùng những mệnh lệnh nhất định. Cơ sở của sự phục tùng là uy tín hoặc quyền


9

uy, uy tín đóng vai trò là cơ sở quan trọng của sự phục tùng nhưng quyền uy vẫn là
cơ sở chủ yếu. Quyền uy là phương tiện rất quan trọng để chủ thể quản lý buộc đối
tượng quản lý phải phục tùng, là yếu tố không thể thiếu của quản lý.
Tóm lại, qua những phân tích nêu trên và dựa vào các tài liệu đã được công bố,
ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện, cơ chế khác nhau, nhằm đạt được mục
tiêu quản lý đã đặt ra, phù hợp với quy luật vận động khách quan của xã hội.
• Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là một nội dung trong quản lý xã hội, là quản lý xã hội mang
quyền lực nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Theo nghĩa rộng,
quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và
tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. Theo nghĩa
hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động được thực hiện chủ yếu bởi các cơ quan hành chính
nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật và các nghị quyết của các cơ quan quyền
lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội, nói cách khác, quản lý nhà
nước là hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước.
Từ khi xuất hiện nhà nước thì phần quản lý xã hội quan trọng nhất do Nhà nước
đảm nhiệm, tức là nhà nước đứng ra quản lý những quan hệ xã hội cơ bản nhất, bao
trùm nhất của đời sống xã hội, đó chính là quản lý nhà nước. Cùng với chủ thể quản lý
đặc biệt là nhà nước, tham gia vào quản lý xã hội còn có một số chủ thể khác như các tổ

Nhà nước ra đời cùng với chức năng quản lý, luc đầu là quản lý xã hội, quản
lý hành chính, bảo đảm trật tự an ninh, dần dần chuyển sang quản lý kinh tế. Vai trò
quản lý kinh tế của Nhà nước ngày càng tăng lên theo sự phát triển quy mô và trình
độ của nền kinh tế, và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong hoạt động của
quản lý nhà nước.
QLNN về kinh tế là một tát yếu khách quan của mọi quốc gia, không kể chế
độ chính trị- xã hội khác nhau. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước cũng bắt nguồn từ
kinh tế. Ngày nay cạch tranh giữa các quốc gia cũng là cạch tranh về tiềm lực kinh
tế.Vấn đề quan trọng là mỗi nhà nước phải xác định được phạm vi, mức độ, vai trò
của mình trong QLKT sao cho phù hợp với bản chất và định hướng chính trị, đồng
thời có kỹ năng để thể hiện vai trò của mình trên thực tế.


11

Quản lý Nhà nước về kinh tế chính là sự tác động của hệ thống quản lý hay chủ
thể quản lý (Nhà nước) lên hệ thống bi quản lý hay khách thể quản lý (nền kinh tế) nhằm
hướng sự vận hành của nền kinh tế theo các mục đích đặt ra.
•Khái niệm quản lý nhà nước về cụm công nghiệp
Như vậy, Quản lý nhà nước về cụm công nghiệp cũng được hiểu rằng là sự
tác động của hệ thống quản lý hay chủ thể quản lý (Nhà nước) lên hệ thống bị quản
lý hay khách thể quản lý (Cụm công nghiệp) nhằm hướng sư vận hành của Cụm
công nghiệp theo mục đích đã đề ta.
1.1.1.3 Một số thuật ngữ liên quan
1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (sau đây gọi là đơn vị kinh
doanh hạ tầng) là các DN, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt
Nam trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Trong
trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh
hạ tầng thì có thể thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp.

công nghiệ.
10. Chi phí để tính suất đầu tư bao gồm các khoản kinh phí: chuẩn bị đầu tư,
giải phóng mặt bằng, xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (San nền, đường, hệ
thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, chiếu sáng, hàng rào, cây xanh, nhà điều
hành và các hạng mục khác, trừ khoản kinh phí được thành phố hỗ trợ ghi rõ trong
quyết định đầu tư.
11. Diện tích đất để tính suất đầu tư là toàn bộ diện tích đất các DN được thuê
trong cụm công nghiệp (bao gồm cả diện tích đất để xây dựng nhà xưởng cho thuê
hoặc công trình phụ trợ để kinh doanh); không tính phần diện tích đất sử dụng chung
như: đường, hè đường, thoát nước, hàng rào chung cụm công nghiệp, trạm điện, cụm
xử lý nước thải, nhà điều hành và các hạng mục công cộng khác.
12. Đơn vị quản lý hoạt động CCN là các tổ chức, DN có tư cách pháp nhân,
có năng lực tổ chức, quản lý và thực hiện các dịch vụ được cấp có thẩm quyền giao
nhiệm vụ quản lý hoạt dông của cụm công nghiệp.
1.1.2 Đặc điểm của cụm công nghiệp


13

Qua một số khái niệm về cụm công nghiệp đưa ra ở trên, có thể thấy có khá
nhiều quan đểm khác nhau về cụm công nghiệp, nhưng nhìn chung các quan điểm
đều có chung một số đặc điểm chính về cụm công nghiệp như sau:
1.1.2.1 Tập trung về mặt địa lý
Cụm công nghiệp là một khi vực với quy mô nỏ bao gồm nhiều DN tập trung
sản xuất các mặt hàng có liên quan với nhau, nhờ có tính tập trung, dẫn đến các DN tiết
kiệm được các chi phí trong sản xuất và chi phí quản lý. Ngoài ra sự tập trung theo địa
lý của các DN cũng được tiếp kiệm đáng kể, tạo ra các thể chế thúc đẩy sự hình thành
và phát triển các mối quan hệ giữa các DN trong cùng một địa điểm. Đồng thời, tạo ra
một mạng lưới các nhà cung cấp mang lại sự đổi mới và lợi ích chung cho các DN
trong cụm công nghiệp.

thực hiện các chính sách xã hội.
- Phát triển các cụm công nghiệp tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công
nghiệp mới, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ
tầng trên địa bàn.
- Các cụm công nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy
mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết trong phát triển kinh tế.
- Các cụm công nghiệp đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.
- Các cụm công nghiệp có tác dụng lan toả tích cực tới phát triển các ngành,
lĩnh vực của địa phương.
- Cụm công nghiệp là nơi thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.


15

- Cụm công nghiệp góp phần duy trì, phát triển ngành nghề truyền thống,
làng nghề cổ truyền, tạo điều kiện phát triển nghề mới tạo sự phong phú về các sản
phẩm của làng nghề.
1.1.4 Sự cần thiết và nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1.1.4.1 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp là một tất yếu khách quan vì
những lý do:
- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là một chức năng đặc thù của quản
lý nhà nước nói chung. Việc phát triển các cụm công nghiệp có mối quan hệ trực tiếp
tới sự phát triển công nghiệp của địa phương cũng như của cả nước nói chung. Đồng
thời, nó cũng chịu sự tác động, sự chi phối của nhiều yếu tố khác như luật pháp, kinh
tế, văn hóa, xã hội. Do đó, nhà nước cần tiến hành quản lý quá trình hình thành và phát
triển của các cụm công nghiệp.
- Mục tiêu của DN là tối đa hóa lợi nhuận, do đó nhà nước cần sử dụng quyền
lực và sức mạnh của mình để điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi của
DN đối với cộng đồng, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị truờng, điều

- Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp là điều kiện cần thiết, góp phần
giúp cho các DN cụm công nghiệp sử dụng tài nuyên thiên nhiên một cách tiết kiệm
và có hiệu quả, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, nhà nước còn
tạo điều kiện cho các DN phát triển mở rộng hợp tác với nhau thông qua việc hình
thành chuỗi cung ứng trong cụm công nghiệp. Chính công tác quản lý nhà nước
nhằm đảm bảo cho các cụm công nghiệp được phát triển theo quy hoặch đã định,
chủ động phối hợp mục đích riêng của từng DN nhằm đạt tới mục đích chung của
nền kinh tế.
1.1.4.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
Trước tiên cần khẳng định rằng quản lý nhà nước đối với các cụm công
nghiệp không chỉ là các hoạt động quy hoạch, điều hành, kiểm soát sự phát triển của
các cụm công nghiệp mà còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát
triển của các cụm công nghiệp. Quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp bao gồm
việc tạo lập môi trường pháp lý ổ định và bình đẳng cho các DN, xác lập chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện cho các
DN phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp các nguồn nhân tài vật lực


17

đảm bảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho DN. Việc quản lý nhà nước cũng phải
đáp ứng những yêu cầu sau:
- Chính sách, biện pháp đưa ra phải phù hợp với luật pháp và các yêu cầu của
xã hội. Một mặt phải bảo đảm kỉ cương, tuân thủ những giá trị đạo đức của dân tộc;
mặt khác phải không gây ra những khó khăn trở ngại đến tính chủ động sáng tạo
của các DN dụm công nghiệp.
- Nhà nước phải tạo ra môi trường ổn định và bình đẳng cho các DN hoạt
động trong cụm công nghiệp và phải kết hợp hài hòa các mục tiêu của DN với các
mục tiêu chung của đất nước.
- Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp tức là tạo điều kiện để tăng

hiện các dự định đó.
- Chính sách cụm công nghiệp tập trung giải quyết một hoặc một số vấn đề
đặt ra đối với cụm công nghiệp: vấn đề đến bù giải phóng mặt bằng cụm công
nghiệp, bảo vệ môi trường, thu hút đầu tư, nhà ở cho người lao động…
- Khách thể của chính sách cụm công nghiệp là các cơ quan nhà nước (cơ
quan thực thi), DN, nhà đầu tư vào cụm công nghiệp, người lao động và nhân dân
trong vùng có cụm công nghiệp, địa phương có cụm công nghiệp.
- Chính sách cụm công nghiệp hướng vào mục tiêu phát triển cụm công nghiệp
và mục tiêu chung của đất nước, của từng địa phương trong từng thời kỳ.
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ đầu tư phát triển
Cụm công nghiệp, quy chế hoạt động của các Cụm công nghiệp, các văn bản hướng
dẫn thực hiện cũng như các văn bản pháp quy có liên quan và hoàn thiện chúng qua
từng thời kỳ nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ và điều chỉnh có hiệu quả hoạt động
của Cụm công nghiệp cũng như của từng DN trong Cụm công nghiệp. Quy định và
hướng dẫn việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của Cụm
công nghiệp.
Xây dựng và áp dụng các biện pháp ưu đãi kinh tế xuất phát từ lợi ích của
nước nhà và lợi ích lâu dài của nhà đầu tư. Các biện pháp ưu đãi kinh tế áp dụng tại
cụm công nghiệp: bình đẳng, các bên cùng có lợi, được thể chế hoa về mặt pháp lý.
Đồng thời các biện pháp này cũng được điều chỉnh linh hoạt về mặt pháp lý để theo
kịp những biến động, thay đổi tình hình chính trị, kinh tế – xã hội. Các ưu đãi về kinh


19

tế hấp dẫn, tính cạnh tranh cao nhưng cũng cần phải đảm bảo tính ổn định lâu dài để
đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.
Các biện pháp ưu đãi kinh tế đối với cụm công nghiệp bao gồm: ưu đãi thuế
so với DN ngoài cụm công nghiệp và ổn định; hỗ trợ về tài chính như vay vốn ưu
đãi, thuê đất, thuê hoặc mua nhà xưởng với giá thấp nhất, khấu hao tài sản nhanh,

năm để xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; tổng hợp, lập kế hoạch và bố trí trong
kỳ kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cho các địa
phương trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Công Thương trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương hàng năm
hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung về quy hoạch chi tiết và xây dựng các công
trình hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trong cụm công nghiệp.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ môi trường
cụm công nghiệp; phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi
trường trong cụm công nghiệp.
•Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm
công nghiệp trên địa bàn gồm:
a) Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên
địa bàn; quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ
tầng cụm công nghiệp;
b) Ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa
phương;
c) Chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây
dựng hạ tầng cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao
thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân;
d) Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và
các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp;
đ) Xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status