Luận văn thạc sỹ Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 34

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan bài luận văn “Quản lý nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ hàng
hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình khoa học
nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Tất cả các nội dung của công trình nghiên cứu này
hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi. Các
số liệu và kết quả được nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết.
Tác giả

Nguyễn Thị Giang

LỜI CẢM ƠN


ii

Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế, tác
giả đã gặp nhiều khó khăn trong việc chuẩn bị tài liệu, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ
cấp. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình các thầy cô giáo
trường Đại học Thương mại, các cán bộ quản lý Khoa sau Đại học, thầy giáo hướng
dẫn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và công tác.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học
Thương mại, Khoa sau Đại học đã động viên và tạo mọi điều kiện để tác giả có thể
yên tâm với công việc nghiên cứu.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn thầy giáo TS Phạm Xuân Hậu - người đã
hướng dẫn chỉ bảo tận tình, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để
hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên các Bộ, Ban
ngành gồm: Bộ Công thương, Bộ Y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Công
thương tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Quản lý thị trường, Tổng Cục Hải quan đã hỗ trợ cung

thức phục vụ............................................................Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.1: Số lượng và quy mô các doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa (cơ sở bán lẻ hàng
hóa) năm 2013.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.2. Danh sách các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động bán lẻ
hàng hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.....................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng các ngành hàng trong cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.................Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ có vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (năm 2011 – 2013).....Error: Reference source not
found
Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh thu của các thành phần bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc (năm 2011 - 2013)................................Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Tỷ trọng tiêu thụ hàng hóa ở thành thị, nông thôn và miền núi..........Error:
Reference source not found
Bảng 2.7: Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Vĩnh Phúc.....Error: Reference source
not found
Bảng 2.8: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc 2011 - 2013....Error: Reference source
not found
Biểu đồ 2.2: Mức độ cần thiết QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu
tư nước ngoài...........................................................Error: Reference source not found
Bảng 2. 9: Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của QLNN đối với các cơ sở bán lẻ
hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài tại Vĩnh Phúc.Error: Reference source not found


v
Bảng 2.10 : Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến
thực trạng QLNN đối với cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài.......Error:
Reference source not found


Quản lý nhà nước

QLTT

Quản lý thị trường

SLTT

Sản lượng tiêu thụ

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VND

Việt Nam đồng

VSATP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO

World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)



2
Thứ hai, các chính sách QLNN về phát triển thương mại hàng hóa chưa đầy
đủ và chưa thay đổi kịp được với sự thay đổi của KT - XH. Quá trình thực thi các
chính sách cũng còn nhiều điều bất cập, yếu kém.
Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa
có vốn đầu tư nước ngoài còn chưa hiệu quả. Do tình trạng buôn bán hàng giả, hàng
nhái, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại vẫn còn diễn ra. Trong khi
đó quá trình xử lý vi phạm cũng chưa thật sự được quan tâm, mới chỉ dừng lại ở thu
giữ hàng hóa và phạt hành chính không thỏa đáng.
Thứ tư, việc phối hợp giữa các bộ ngành với nhau trong việc quản lý hoạt
động của các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài tuy đã có tăng
cường nhưng còn chưa có sự kết hợp chặt chẽ, các văn bản pháp luật cũng còn
chưa hoàn chỉnh và chồng chéo. Đơn vị quản lý trực tiếp các cơ sở bán lẻ hàng
hóa có vốn đầu tư nước ngoài cũng chưa có các chính sách quản lý phù hợp.
Bên cạnh đó là cơ quan quản lý nhà nước chưa tạo ra được một hành lang pháp
lý đầy đủ và rõ ràng cho hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng. Ngay từ khi
tái lập tỉnh – năm 1997, xác định rõ vai trò của nguồn lực ĐTNN, Vĩnh Phúc đã thực
hiện nhiều chính sách, biện pháp để đẩy mạnh thu hút nguồn lực này nhằm phát triển
KT – XH của tỉnh, nhờ đó trong những năm qua KT- XH tỉnh Vĩnh Phúc đã có
những bước phát triển không ngừng, đời sống nhân dân trong tỉnh ngày càng được
nâng cao. Tuy nhiên ĐTNN vào Vĩnh Phúc vẫn chủ yếu tập trung vào lĩnh vực Công
nghiệp, việc đầu tư vào khu vực bán lẻ hàng hóa còn rất hạn chế trong khi kết cấu hạ
tầng thương mại đặc biệt là khu vực thương mại bán lẻ của tỉnh vẫn còn ở mức thấp,
các loại hình kinh doanh bán lẻ hàng hóa vẫn chủ yếu thông qua các kênh bán lẻ
truyền thống như mạng lưới chợ và các cửa hàng dân doanh, vẫn chưa xuất hiện
nhiều các hình thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại với quy mô lớn để phục vụ nhu
cầu ngày càng cao của nhân dân. Một trong những nguyên nhân quan trọng của vấn

pháp hoàn thiện QLNN về hải quan nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thế
giới trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động hải quan nói riêng.
Trần Thu Trang (2012), luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo pháp luật Việt Nam”, trường Đại học Luật Hà


4
Nội, luận văn phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật về QLNN trong lĩnh
vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trên cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật về
QLNN trong lĩnh vực này để rút ra những mặt được, chưa được, nguyên nhân và
giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về QLNN trong lĩnh vực thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam.
Trần Tú Cường (2007), luận án tiến sĩ kinh tế “Tăng cường vai trò quản lý
nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội”, trường Đại học
Kinh tế quốc dân, tác giả đưa ra những cơ sở lý luận và phân tích thực trạng QLNN
đối với đất đai ở thành phố Hà Nội từ khi có Luật đất đai năm 1987 đến nay. Đồng
thời tác giả đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường vai trò QLNN đối với đất đai
ở thành phố Hà Nội trong quá trình đô thị hóa.
Nguyễn Thị Thanh Hương (2012), luận án tiến sĩ “Thực trạng và giải pháp
nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm
tại Quảng Bình”, Viện Dinh Dưỡng, cải thiện việc quản lý sử dụng phụ gia trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình, đề tài nghiên cứu với mục tiêu đánh giá thực trạng quản lý
việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm và đánh giá hiệu quả mô
hình can thiệp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế
biến thực phẩm tại Quảng Bình.
Tác giả Phan Thế Công và Ninh Thị Hoàng Lan (2009), với đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ “Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong việc bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng Việt Nam giai đoạn hiện nay”, trường Đại
học Thương mại. Các tác giả đã tập trung phân tích sâu về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng, các thực trạng QLNN về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam

cơ sở bán lẻ hàng hóa. Đối tượng nghiên cứu điển hình là các cơ sở bán lẻ hàng hóa
có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
b. Phạm vi nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu của luận văn cũng như điều kiện cho phép về thời
gian, kinh phí và năng lực của bản thân, phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
Về nội dung
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNN đối với các cơ sở bán lẻ
hàng hóa như nội dung, phương pháp… và áp dụng cho QLNN đối với các cơ sở
bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


6
đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Về không gian
Thị trường được đề cập tới trong luận văn là địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Có nhiều chủ bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc : tập đoàn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, luận văn giới hạn
nghiên cứu, thu thập số liệu tại các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài.
Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư
nước ngoài trong giai đoạn 2010-2013, từ đó đề xuất các giải pháp đến năm 2017,
định hướng đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa.
Chương 2: Thực trạng QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hóa có vốn đầu tư nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở bán

thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị. Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung,
quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động. v.v. được xem là hàng hóa.


8
Như vậy, có thể hiều hàng hóa là sản phẩm của lao động, do con người tạo ra,
đưa vào lưu thông, trao đổi và phục vụ cho mục đích của con người. Hàng hóa là
những sản phẩm hữu hình, có hình dạng cụ thể rõ ràng, con người có thể cầm nắm
cảm nhận và có thể lập kho lưu trữ.
b. Bán hàng
Theo quan niệm cổ điển: “bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản
phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người
mua tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”
Theo quan điểm hiện đại thì:
+ Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán và
người mua ở những nơi khác nhau giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu
cuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm.
+ Bán hàng là một phần của tiến trình mà doanh nghiệp thuyết phục khách
hàng mua hàng hóa dịch vụ của họ.
+ Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầu
khách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và
thanh toán.
+ Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng
những thứ mà họ muốn.
Bán hàng là một quá trình giao tiếp hai chiều giữa người bán và người mua,
trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu mong muốn
của người mua trên cơ sở hai bên cùng có lợi hay bán hàng là giải quyết các vấn đề
của khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ.
Bán hàng là quá trình giao tiếp hai chiều giữa người bán và người mua. Người
bán không chỉ truyền thông tin đi mà còn nhận thông tin về để hiểu rõ khách hàng,

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, bán lẻ là hình thức “bán từng cái, từng cái một
trực tiếp cho người tiêu dùng”
Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của tài liệu số TN.GNS/W/120
(W/120) của vòng đàm phán Uruguay của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và
danh mục sản phẩm chính tạm thời của Liên Hợp Quốc (CPC) định nghĩa: “Bán lẻ
là hoạt động bán hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc các hộ tiêu dùng từ một địa


10
điểm cố định (cửa hàng, kiốt) hay một địa điểm khác (bán trực tiếp) và các dịch vụ
phụ liên quan”.
Trong cuốn sách “Quản trị Marketing” của Philip kotler đã định nghĩa bán lẻ
như sau: “Bán lẻ bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hóa
hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cá
nhân, không kinh doanh”.
Tuy có nhiều định nghĩa bán lẻ hàng hóa theo nhiều cách khác nhau nhưng có
thể hiểu bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
(tiêu dùng cá nhân hay tiêu dùng gia đình). Nghĩa là, bán lẻ hàng hóa là công đoạn
cuối cùng của khâu lưu thông để sản phẩm đến với người tiêu dùng.
Đặc điểm bán lẻ hàng hóa
- Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng đa dạng, hệ thống cửa hàng phong
phú và tiện lợi, có khả năng nắm bắt được nhanh và chính xác những mong muốn
và nguyện vọng của người tiêu dùng, từ đó có điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Những người bán lẻ có thể được phân chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu
thức khác nhau. Ví dụ, theo những mặt hàng mà người bán lẻ bán, người ta chia ra
cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bách hóa, siêu thị, cửa hàng tiện dụng…Cửa
hàng chuyên doanh bán những dòng sản phẩm hẹp và chuyên sâu. Cửa hàng bách
hóa bày bán nhiều mặt hàng khác nhau, mỗi mặt hàng là một quầy riêng.
- Hàng hóa của cơ sở bán lẻ thường là khối lượng nhỏ, chủ yếu phục vụ cho

Nhập khẩu

Kênh

Nguời sản

ngắn

xuất/

Người
bán lẻ

tiêu dùng

Nhập khẩu

Kênh

Nguời sản

trung

xuất/

bình

Kênh
dài



khẩu

Sơ đồ 1.1: Các kênh lưu thông hàng hoá và các cấp trung gian thương mại
trong nền kinh tế thị trường


12
1.1.2. Các hình thức bán hàng
a) Phân loại bán hàng
Các hình thức bán hàng:
+ Căn cứ theo khâu lưu chuyển hàng hoá có bán buôn và bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán các sản
phẩm vật chất trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, đáp ứng nhu cầu của cá
nhân, gia đình và các tổ chức không kinh doanh.
Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân, tổ chức khác để bán lại
hoặc tiêu thụ với mục đích nghề nghiệp và hoặc kinh doanh với số lượng lớn, theo
hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt. Kết thức quá trình bán buôn, hàng
hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông chưa bước vào tiêu dùng.
+ Căn cứ theo phương thức bán gồm bán theo hợp đồng và đơn hàng, thuận
mua vừa bán , bán đấu giá và xuất khẩu hàng hoá .
Bán hàng hợp đồng và đơn hàng: là hình thức bán hàng được thực hiện qua
hợp đồng ký kết giữa các bên. Tùy thuộc vai trò quan trọng của hàng hóa và yêu
cầu của người bán có thể người mua phải gửi đơn hàng cho người bán. Thông
thường hàng hóa quan trọng, bán với số lượng lớn, để tạo điểu kiện cho người bán
chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu của người mua. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, hai bên cùng thể hiện trách nhiệm và tôn trọng lợi ích của nhau.
Thuận mua vừa bán: đối với hàng hóa không quan trọng có thể thuận mua vừa
bán không cần ký kết hợp đồng, không cần gửi đơn hàng.
Bán đấu giá: là hình thức bán hàng thường đối với hàng hóa có khối lượng

bổ ích về nhu cầu thị trường.
Bán hàng qua điện thoại: người bán sử dụng các máy điện thoại để thu hút các
khách hàng mới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại để xác định chác chắn các mức độ
thỏa mãn hoặc để nhận các đặt hàng.
Bán hàng qua người môi giới: phù hợp với doanh nghiệp lần đầu thâm nhập
thị trường hoặc thị trường biến động mạnh mà người bán ít kinh nghiệm hoặc thị
trường mà việc tuyên truyền quảng cáo khó khăn.
Bán hàng qua nhân viên tiếp thị: là hình thức bán hàng sử dụng đội ngũ nhân
viên tiếp thị có chuyên môn để bán hàng.


14
Bán hàng qua internet: (thương mại điện tử) là hình thức bán hàng qua mạng,
thông qua quảng cáo và báo giá trên mạng, khách hàng gọi điện thoại đặt hàng hoặc
trực tiếp trên mạng và nhà cung ứng giao hàng đến tận nơi cho khách hàng.
b) Các hình thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng
nội bộ. Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực
lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã
được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán
thường ổn định. Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng
cho người mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của
khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do
nhân viên bán hàng giao. Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn
cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để
xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân
viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.

nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà nước với các cơ sở bán lẻ hàng hóa
a) Cơ sở bán lẻ hàng hóa
Cơ sở bán lẻ là đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thực hiện việc bán lẻ.
Hình thức tổ chức cơ sở bán lẻ cố định với các loại hình doanh nghiệp thương mại
bán lẻ hoặc điểm bán lẻ được phân loại chủ yếu theo ngành hàng, mặt hàng, mức
giá, phương thức phục vụ, diện tích kinh doanh, địa điểm gắn với các không gian
lãnh thổ, khu vực địa lý cụ thể. Các loại hình cơ sở bán lẻ chủ yếu gồm: Trung tâm
mua sắm, đại siêu thị, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng
chuyên doanh, cửa hàng đồ hiệu, cửa hàng giá rẻ, cửa hàng tạp hóa, chợ, trung tâm
phân phối, trung tâm tiêu thụ của nhà sản xuất …


16

Hệ thống cơ
sở bán lẻ
truyền thống

Xe bán
hàng rong
Chợ
Kiốt, cửa
hàng bán lẻ

Hệ thống cơ
sở bán lẻ
trong nước

Siêu thị

Người ta có thể chia các cơ sở bán lẻ thành các loại như: Đại siêu thị, siêu thị, siêu
thị mini, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, chợ, cửa hàng, kiốt …
Theo hình thức phục vụ khách hàng: người ta phân ra thành: Cơ sở bán lẻ cố
định (cửa hàng, kiốt …), cơ sở bán lẻ lưu động (xe bán hàng lưu động, các cửa hàng
lưu động, các nhóm bán hàng lưu động …), hình thức tổ chức bán lẻ trực tuyến (bán
lẻ trên mạng). Ngày nay với sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử, các hình thức
bán lẻ phục vụ khách hàng ngày càng phát triển đa dạng, có sự kết hợp giữa thương
mại điện tử và bán hàng lưu động theo nhóm nhà phân phối.
Theo phạm vi mặt hàng kinh doanh bán lẻ: người ta chia các cơ sở bán lẻ hàng
hóa thành các loại: cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện dụng, các siêu thị chuyên
doanh và các siêu thị tổng hợp, cửa hàng bách hóa.
Theo phương thức tổ chức kinh doanh bán lẻ: người ta chia làm ba loại: cơ sở
bán lẻ độc lập (cửa hàng bán lẻ độc lập, siêu thị độc lập …), cơ sở bán lẻ theo chuỗi
liên kết (chuỗi cửa hàng tiện lợi, chuỗi siêu thị …), và cơ sở kinh doanh bán lẻ trên
mạng / trực tuyến.
b) Khái niệm QLNN đối với các cơ sở bán lẻ hàng hòa có vốn đầu tư nước
ngoài.
* Quản lý
Tiếp cận thứ nhất: Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức,
điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật
vào khách thể quản lý nhằm đạt được kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra thông
qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thích hợp.
Tiếp cận thứ hai: Quản lý còn được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thành
tố: Đầu ra, đầu vào, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mục
tiêu. Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau. Một mặt, chúng đặt ra các yêu


18
cầu, những vấn đề quản phải giải quyết. Mặt khác, chúng ảnh hưởng tới hiệu lực và
hiệu quả của quản lý.

trên thị trường. Sự tác động của hệ thống quản lý nhà nước về kinh doanh đến đối
tượng trao đổi luôn đặt trong mối quan hệ với môi trường cụ thể, xác định trong
từng thời kỳ.
* Quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát
triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở trộng giao lưu quốc tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua ba cơ
quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý
có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành
pháp (Chính phủ).
* Quản lý nhà nước về thương mại
Quản lý nhà nước về thương mại là quá trình cơ quan QLNN quản lý thương
mại bằng pháp luật, chính sách chiến lược quy hoạch và kế hoạch phát triển
thương mại để thực hiện những chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước.
Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại bằng các công cụ giá cả, tài chính,
tín dụng. Nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật về thương mại, xây dựng chính
sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại. Hướng dẫn tổ chức
thực hiện pháp luật về thương mại, điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và dự báo thị trường trong và
ngoài nước. Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến thương mại. Đào tạo và xây
dựng đội ngũ các bộ nhân viên hoạt động thương mại. Đàm phán, ký kết các điều
ước thương mại với nước ngoài, tham gia các công ước quốc tế, kiểm tra kiểm soát
thị trường.
* Quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa
Quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa là quá trình cơ quan QLNN xây
dựng các quy định về chính sách, khung khổ pháp lý để hướng dẫn và điều tiết các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status