1
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
1
1
1
1
1
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn cô Đàm Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành đề tài luận văn này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ
công nhân viên, đặc biệt là nhân viên phòng Kế toán tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS
Golf Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, thực tập tại công ty, em đã thu được nhiều kiến
thức quý báu. Nhưng do thời gian không nhiều, và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,
vì vậy khi thực hiện đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận
được những đóng góp của thầy, cô và những người quan tâm để bài luận văn của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
1
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
2
3
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
4
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
4
4
4
4
4
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
Trong thời kỳ mở cửa nền kinh tế thì các doanh nghiệp kinh doanh đóng
vai trò rất lớn trong nền kinh tế của một đất nước. Các doanh nghiệp có phát triển
thì nền kinh tế mới phát triển. Có thể nói mỗi một doanh nghiệp coi như một tế bào
của nền kinh tế. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là
rất khốc liệt. Việt Nam đã ra nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO được một
thời gian, những kết quả đạt được trong thời gian qua là rất đáng mừng nhưng vẫn
còn đó những khó khăn trước mắt. Việt Nam mở cửa nền kinh tế tạo ra nhiều
những thuận lợi cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có cơ hội đưa những sản
phẩm của mình ra thị trường nước ngoài dễ dàng hơn, tiếp cận với nhiều công nghệ
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
5
có đủ hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị 5trường. Qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu
5
khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
5
Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt Nam là một trong những doanh
nghiệp kinh doanh thiết bị thể thao, nhập khẩu và phân phối trong thị trường nội
địa. Chính vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một trong những vấn đề luôn
được quan tâm hàng đầu. Việc hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho là một
trong những ưu tên hàng đầu của công ty, nhằm bảo quản hàng hoá, nguyên vật
liệu cũng như việc công tác dự trữ những mặt hàng này.
Xuất phát từ những ý trên, cùng với quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần
Đầu Tư HS Golf Việt Nam, em đã ý thức được tầm quan trọng của công tác quản trị
hàng tồn kho. Vì vậy em đã chọn đề tài “Quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ Phần
Đầu Tư HS Golf Việt Nam”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu về công tác quản trị hàng tồn kho đặc biệt là hàng tồn
kho của Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng, tìm
ra những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của các vấn đề đó. Từ đó đề xuất ra các
phương hướng, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, giúp công ty hoàn thiện,
nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đây là đề tài liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều phạm trù kinh tế. Tuy nhiên do
hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết của một sinh viên, nên bài luận văn này chủ
yếu theo quan điểm Vốn kinh doanh và tài sản để xử lý các hoạt động trong công tác
quản trị hàng tồn kho. Tuy nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu công tác quản trị hàng
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS
Golf Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty
Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt Nam
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
6
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
7
7
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ 7 BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
7
1.1. Các khái niệm về hàng tồn kho
7
1.1.1. Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất
Khóa luận tốt nghiệp
8
8
8
8
8
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
1.2. Quản trị hàng tồn kho và các vấn đề liên quan đến quản trị hàng tồn
kho
1.2.1. Đặc điểm của hàng tồn kho
Từ khái niệm hàng tồn kho đã được đưa ra ở trên, ta có thể thấy đặc điểm của
hàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ,
thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa. Với mỗi loại chúng có những đặc điểm
riêng sau:
- Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật
hóa.
- Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để
xếp vào tài sản cố định.
-Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng
của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định và nhập kho.
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa
hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại trong các phân xưởng sản xuất.
-Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theo từng ngành
hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng lương
thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng và giá phí chi
tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp. Phân bổ hợp lý chi
1.2.2.2. Phân loại hàng hóa tồn kho
Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò và
công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc xác định và ghi
nhận hàng tồn kho đòi hỏi phải được quan tâm thường xuyên vì hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Để quản lý tốt hàng tồn
kho cần phải được sắp xếp hàng tồn kho theo những nhóm hàng theo tiêu thức nhất
định.
Tiêu thức thông dụng là phân theo công dụng của hàng hoá tồn kho
- Theo kế toán Mỹ: hàng tồn kho được chia ra làm 3 nhóm chính là
+) Hàng tồn kho thương mại: là những hàng mua vào để bán.
+) Hàng tồn kho sản xuất, bao gồm: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, giá trị
sản phẩm dở dang, thành phẩm, vật dụng khác.
+) Hàng tồn kho là vật phẩm khác: các thứ hàng tồn kho này không trọng yếu
nên thường được ghi nhận thẳng vào chi phí khi chúng được mua về để sử dụng.
- Theo kế toán Pháp: hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao gồm:
nguyên vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch vụ dở
dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hoá
- Theo kế toán Việt Nam: hàng tồn kho được phân chia theo công dụng bao
gồm: nguyên vật liệu, tài sản dự trữ sản xuất khác, giá trị sản phẩm dở dang, dịch
vụ dở dang, tồn kho sản phẩm, tồn kho hàng hoá.
Như vậy chúng ta thấy rằng việc phân loại hàng tồn kho ở các quốc gia về cơ
bản là tương đối thống nhất với nhau.
Phân loại theo giá trị của sản phẩm hàng hóa hay theo phương pháp ABC.
Phương pháp phân loại này chia toàn bộ lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho dự
trữ thành 3 loại.
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
9
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
Trong mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ.
Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi
phí đặt hàng cũng tăng lên và ngược lại.
- Chi phí lưu kho
Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi
phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu
hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay…Các yếu tố chi
phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua
mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại.
- Các chi phi khác
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng
Có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết một loại hàng
nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng
bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp loại hàng đó. Chi phí hối
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
10
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
11
11
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
11
thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí 11đặt hàng bổ sung cộng với chi phí vận
11
chuyển. Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu do hết hàng.
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
11
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
12
12
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
12
lựa chọn nguồn hàng. Trong khi nghiên 12cứu lựa chọn nguồn hàng, doanh nghiệp
12
phải chú ý tới các yếu tố sau:
12
+ Giá và điều kiện thanh toán
+ Chất lượng sản phẩm và độ ổn định của sản phẩm
+ Các dịch vụ bổ sung được cung cấp
+ Khả năng thích ứng với nhu cầu phát sinh
b) Tổ chức quản lý
Phương pháp quản lý theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất EOQ
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử
dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp.
Mô hình EOQ được áp dụng dựa trên các giả thiết:
-
EOQ: Là số lượng đặt hàng hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng một sản phẩm
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
12
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
13
13
13
13
13
13
Khóa luận tốt nghiệp
• Vấn đề của mô hình EOQ:
- Khi tăng quy mô đặt hàng thì:
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
+) Tổng chi phí đặt hàng giảm do số lần đặt hàng giảm.
+)Tổng chi phí tồn trữ tăng vì tồn kho trung bình tăng.
- Khi giảm quy mô đặt hàng:
+) Tổng chi phí đặt hàng tăng do số lần đặt hàng tăng.
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
14
- Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn14trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật
14
liệu có thể ước lượng được…
14
- Không sử dụng tồn kho an toàn,
vật liệu được cung cấp theo mức đồng
nhất, vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất và tất cả vật liệu được dùng hết toàn
bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến.
- Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đáng
kể.
- Không có chiết khấu theo số lượng.
- Mức cung cấp lớn hơn mức sử dụng.
Mô hình này không chỉ phù hợp với các doanh nghiệp thương mại mà còn
được áp dụng cho những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự
sản xuất lấy vật tư để dùng. Vì mô hình hày đặc biệt thích hợp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của người đặt hàng nên được gọi là mô hình cung cấp theo nhu
cầu sản xuất. Trong mô hình này chúng ta cần xác định mức sản xuất hàng ngày của
nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng. Các giả định cơ bản của mô
hình giống mô hình EOQ nhưng chỉ khác là hàng được giao nhiều chuyến chứ không
phải một chuyến. Công thức tính của POQ là:
POQ =
Trong đó:
POQ: Sản lượng đơn đặt hàng
H: Chi phí tồn kho dữ trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm
+ Chất lượng: Khả năng mà hàng hóa thực hiện chức năng chính của mình bao
gồm các yếu tố: độ bền, độ chính xác, độ tin cậy...
+ Khả năng sẵn có: là yếu tố liên quan đến lượng tối đa và tối thiểu của hàng
tồn kho. Khả năng sẵn có của hàng hóa ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình
sản xuất.
Các hình thức kiểm tra hàng tồn kho
- Mô hình kiểm tra thường xuyên
Đây là mô hình phải thường xuyên kiểm tra tình trạng với thông số hàng tồn
kho. Mô hình này thường áp dụng với những hàng hóa thuộc nhóm hàng có tốc độ
chu chuyển nhanh.
Đối với mô hình này điểm tái đặt hàng được xác định :
Dd = × h + D b
Trong đó: Dd: Điểm tái đặt hàng
: Mức tiêu thụ hàng hóa bình quân ngày
h
: Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàng
Db: Dữ trữ bảo hiểm
- Mô hình kiểm tra định kỳ
Với mô hình này sau một thời gian nhất định thì lại tiến hành kiểm tra hàng
tồn kho và xác định các thông số tồn kho.
Đối với mô hình này, điểm tái đặt hàng được xác định theo công thức:
Dd = × ( + h ) + D b
Với L: Chu kỳ kiểm tra tồn kho
- Mô hình kiểm tra biến dạng
Bao gồm 2 mô hình: Mô hình hệ thống chu kỳ đặt hàng cố định và mô hình hai
mức tồn kho.
Qh = Dmax – Dk – Qd
Trong đó: Dmin: Mức tồn kho thấp nhất
Dmin = Dd = × h+ Db
Lượng tồn kho trung bình cũng được tính theo công thức:
= × L + Db
1.2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh
nghiệp bởi doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra
doanh thu và những khoản thu nhập sau này cho doanh nghiệp. Bởi vì doanh thu từ
hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu
nhập thêm sau này cho doanh nghiệp. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc
sẽ được đem ra bán. Thông thường, tỷ trọng hàng tồn kho lớn luôn là mối quan ngại ít
nhiều với nhà đầu tư, do tính chất tồn lâu, chôn vốn, chi phí phát sinh thêm của nó hay nói
cách khác, nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình
kinh doanh do doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị
lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng. Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là
một rủi ro vì doanh nghiệp có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng
hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi doanh nghiệp không còn hàng để bán.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thường duy trì hàng
tồn kho ở một mức nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của mình, nhằm đảm bảo
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
16
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
17
17
nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản
xuất bị ngưng trệ. Vì vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho phải đủ lớn để đảm bảo mức
độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng
tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng
quay của dòng tiền…cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiên
thực tế của từng doanh nghiệp.
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày bình quân tính từ
lúc nắm giữ hàng tồn kho đến lúc tiêu thụ hàng tồn kho. Nói cách khác, nó cho biết
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
17
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
18
18
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
18
hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước18khi tiêu thụ. Khoảng thời gian này sẽ phụ
18
thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, trình độ tổ chức quản
18
lý kinh doanh và các yếu tố khác. Nếu kết
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
18
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
19
19
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
19
19
Về khách hàng
19
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định
19
đến sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên
thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Những biến động
tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số
lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi. Một nhân tố đặc biệt quan
trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyết định
đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp. Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng
và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính
sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý. Dựa vào nhu cầu của khách hàng mà doanh
nghiệp có thể đưa ra các quyết định quản trị hàng tồn kho khác nhau.
20
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
20
- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho 20các nguyên vật liệu nhập khẩu với giá
20
cũng khác nhau.
20
- Do các chính sách của chính phủ
(quata, hạn ngạch...)
- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh.
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh
nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,
bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau.
Chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đồng thời cũng ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của công ty.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn
giúp cho doanh nghiệp có khả năng dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào nhằm
làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như
khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những
không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
bình thường mà còn không có khả năng dữ trữ hàng hóa, nguyên vật liệu. Khả năng
Chi phí tồn kho bao gồm: Chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí khác.
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy các
quyết định tốt liên quan khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự
trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập.
GVHD: Th.S Đàm Thanh Huyền
21
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
22
22
Khóa luận tốt nghiệp
22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ 22
22
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HS GOLF VIỆT
22
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
2.1. Giới thiệu khái quát về
NAM
Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt
SVTH: Trần Thị Linh Thùy
23
23
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
23
tế, chủ động được trong việc kinh doanh, 23cũng như các mặt hàng phân phối trên
23
thị trường chất lượng tốt tạo uy tín cho khách hàng.
23
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của
Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt
Nam
• Chức năng
- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán, sửa chữa, lắp ráp thiết
bị phục vụ chơi golf. Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa, sản
xuất buôn bán các sản phẩm chế biến từ gỗ, hàng trang trí nội thất, buôn bán vật liệu
xây dựng,...
- Các sản phẩm hàng hóa kinh doanh của công ty là các loại gậy golf, tee golf,
bóng golf, mũ golf, gang tay Kamui, quần áo, giầy … phục vụ cho việc chơi golf.
• Nhiệm vụ
- Tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thương mại theo đúng nghành nghề
Khóa luận tốt nghiệp
Mô hình sơ đồ tổ chức
Khoa: Tài chính – Ngân hàng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.Kinh Doanh P. TC- HC
P.Vật tư - Kho
P.Kỹ thuật
P.KT - TC
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Đầu Tư HS Golf Việt Nam)
- Giám đốc: Phạm Viết Thắng
Là người có quyền hạn cao nhất, chủ tài khoản, chủ đầu tư, người có quyền
quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng chính sách và pháp
luật của Nhà nước, người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của
công ty.
- Phó Giám Đốc: Trần Thị Hương
Giúp Giám Đốc điều hành doanh nghiệp theo sự phân công ủy quyền của Giám
Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ đã được Giám
Đốc phân công và ủy quyền.
- Phòng Kế toán – Tài chính: Lê Thị Diệp
Tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính kế toán của công ty,quản lý sổ
sách kế toán, quản lý tài sản và hàng hoá của công ty, theo dõi công nợ phải thu và