Quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần truyền thông HDC Việt Nam - Pdf 26

Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp với đề tài"Quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần
truyền thông HDC Việt Nam" đã được hoàn thành trong chương trình thực tập tại
Công ty cổ phần truyền thông HDC Việt Nam.
Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
hướng dẫn thực tập của em là thầy Ths. Phạm Tuấn Anh. Đồng thời, em cũng bày
tỏ sự biết ơn các thầy, cô giáo trong khoa Tài chính ngân hàng, những người đã
truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản về Quản trị kinh doanh nói chung và
Quản trị doanh nghiệp nói riêng – đây là những nền tảng cơ bản giúp em thực hiện
chuyên đề này.
Em cũng chân thành cám ơn các cô chú trong Ban Giám đốc, các anh, chị
phòng kế toán công ty cổ phần truyền thông HDC Việt Nam đã tạo điều kiện cho
em trong suốt quá trình thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài viết của em
đạt kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cám ơn.
MỤC LỤC
PH N M UẦ ỞĐẦ 5
1.Lý do ch n t iọ đề à 5
2.4. Chu trình qu n lý h ng t n kho công ty CPTT HDC Vi t Nam.ả à ồ ệ 28
2.5.1. ánh giá k t qu qu n lý h ng t n kho thông qua m t s ch s t i chínhĐ ế ả ả à ồ ộ ố ỉ ố à 31
2.5.2. ánh giá hi u qu qu n lý h ng t n kho thông qua h th ng ki m soát h ng t n kho Đ ệ ả ả à ồ ệ ố ể à ồ
t i công ty CPTT HDC Vi t Nam.ạ ệ 34
2.5.3. ánh giá hi u qu qu n lý h ng t n kho t i công ty CPTT HDC Vi t Nam qua các Đ ệ ả ả à ồ ạ ệ
mô hình d trự ữ 35
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
1
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng

Mẫu biểu 2.4
Phiếu xuất kho Công ty CPTT HDC Việt Nam
Mẫu biểu 2.5
Phiếu vận chuyển hàng kiêm biên bản bàn giao Công ty CPTT
HDC Việt Nam
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ TÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình EOQ
Sơ đồ 1.2 Điểm đặt hàng tại ROP
Sơ đồ 1.3
Mô hình POQ
Sơ đồ 1.4 Mô hình tổ chức công ty
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
3
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
BC Báo cáo
CĐKT Cân đối kế toán
CTCP Công ty cổ phần
ĐVT Đơn vị tính
HTK Hàng tồn kho
LN Lợi nhuận
MB Mẫu biểu
SĐ Sơ đồ
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
4

+ Dữ liệu thứ cấp ngoài công ty như sách báo, giáo trình, các trang web có liên
quan đến quản trị hàng tồn kho.
* Các phương pháp phân tích dữ liệu
Các phương pháp sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích, so sánh, đồ thị,
biểu đồ bảng biểu.
- Phương pháp biểu đồ, bảng biểu:
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ, hình vẽ về đặc điểm, mô hình quản trị, các
bảng biểu về các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn của công ty.
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
5
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Thông qua các sơ đồ, bảng biểu sẽ giúp ta đánh giá được mối tương quan giữa các đại
lượng để có thể đánh giá phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được.
- Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh
số liệu với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc ). Tiêu chuẩn để so sánh là doanh thu, lợi
nhuận, chi phí của các năm sau so với năm trước. Trên cơ sở so sánh để đưa ra kết
luận những yếu tố nào tăng, giảm hay không đổi qua các năm. Sử dụng phương pháp
này để phân tích được tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty qua các năm.
- Phương pháp phân tích cơ bản:
Là phương pháp dựa trên nguồn dữ liệu đã có và sử dụng kết quả của những
phương pháp khác để phân tích những yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của công ty, công tác quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
công tác quản trị hàng tồn kho của công ty.
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ,
danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần

- Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất.
- Sản phẩm dở dang và bán thành phẩm.
- Thành phẩm chờ tiêu thụ”.
Hàng tồn kho là bất kì nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương
lai. Bất kì lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các nguồn
không sử dụng ngay khi nó sẵn sàng, tồn kho sẽ xuất hiện.
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình
bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng
hàng hóa.
- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm
giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức
độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản
hàng hóa.
Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài
chính doanh nghiệp.
1.1.3 Các thuật ngữ có liên quan:
- Chính sách tồn kho: là các chính sách mà các nhà quản lý sản xuất, quản lý
marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất,
để có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí
tồn kho và tăng khả năng đáp ứng cho khách hàng.
- Kiểm soát tồn kho: là quá trình theo dõi, giám sát hàng tồn kho của công ty.
- Nguyên vật liệu: là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
7
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
sản xuất kinh doanh. Dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo
chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí,giảm giá thành,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua.
- Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản ): xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu
giữ hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi
phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hổng hàng
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
8
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
hóa, lãi vay…các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào hàng hóa mua vào. Nếu khối
lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng và ngược lại.
*Các chi phí khác:
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do doanh
nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có thể
xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp
loại hàng đó.Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung
cộng với chi phí vận chuyển( nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản
doanh thu do hết hàng.
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và được xác
định căn cứ vào khoản thu nhập hàng dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong
tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
1.2.2 Một số mô hình quản trị hàng tồn kho
&%%%& Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ)
Là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó để
tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp.
': là một công thức kế toán xác định mà tại đó sự kết hợp của đơn
hàng, chi phí và chi phí hàng tồn kho thực là ít nhất, công thức đơn giản, dễ sử
dụng.
()*
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
- Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và
thời gian đó không đổi.

- Nhu cầu bình quân một ngày đêm (d): là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với
số ngày làm việc bình quân trong năm (N)
- Điểm đặt hàng lại (ROP): là lượng tồn kho tối thiểu cần thiết ở điểm đặt
hàng. ROP được xác định trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng nhưng không
được nhận hàng ngay, nghĩa là thời điểm đặt hàng không trùng với thời điểm nhận
hàng.
ROP = d.L
Trong đó, L là thời gian phân phối, là khoảng cách từ thời điểm đặt hàng đến
thời điểm nhận hàng.
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
10
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Trên đồ thị ROP được biểu diễn như sau:

Sơ đồ 1.2 điểm đặt hàng tại ROP
1.2.2.2 Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order
Quantity Model)
Mô hình này được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một
cách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một kỳ sau khi đơn hàng được ký kết,
khi những sản phẩm vừa được sản xuất vừa được bán ra một cách dồng thời. Trong
những trường hợp như thế chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của
nhà sản xuất và nhà cung ứng.
Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất.
Trong mô hình này được xây dựng trên các giả thiết sau:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của một đơn hàng có thể được thực hiện trong nhiều chuyến hàng ở
những thời điểm đã định trước
- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực

Mức tồn kho tối đa = P. 24- d . 24= Q(1- "4)
Như đã trình bày ở trên chúng ta có thể tính chi phí tồn trữ hàng năm (bằng tích số
của mức tồn kho tối đa chia 2 và nhân với chi phí tồn trữ cho 1 đơn vị hàng trong
năm) như sau:
Chi phí tồn trữ hàng năm = 22 ( 1- "4).H
Để tìm được sản lượng tối ưu chúng ta cho:
Chi phí tồn trữ hàng năm = chi phí đặt hàng hàng năm
Có nghĩa:

SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
12
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
1.2.2.3.Mô hình tồn kho bằng không (JIT – Just In Time inventory system)
Phương pháp này được gọi là phương pháp dự trữ đúng lúc Just In Time.
Tức là mọi hàng hóa mua trong ngày sẽ được giao lập tức cho khách hàng, do vậy
sẽ không có gì cần phải để trong kho hàng hóa. Để tránh tồn đọng hàng mà vẫn đảm
bảo sự vận chuyển nhẹ nhàng của hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất khi áp
dụng hệ thống JIT thi bộ phận bán sẽ đưa ra tín hiệu để xác định hàng hóa cần bán
trong thời gian tới, tín hiệu sẽ được truyền đến bộ phận phụ trách việc cung ứng
hàng để đáp ứng yêu cầu. Và như vậy các bộ phận sẽ đáp ứng được sự kéo của bộ
phận bán-bộ phận cuối cùng của hoạt động thương mại.
Có 3 yếu tố chủ yếu để thực hiện thành công hệ thống JIT:
- Một là, doanh nghiệp phải biết gắn liền với nhà cung cấp có quan hệ với
doanh nghiệp bằng các hợp đồng dài hạn. Bởi lẽ có 1 hệ thống JIT, một doanh
nghiệp sẽ bị tổn hại nặng nề nếu sự cung cấp dừng đột ngột. Các nhà cung cấp thiếu
trách nhiệm cũng phải bị loại trừ.
- Hai là, những nhà cung cấp được chọn phải sẵn sàng thực hiện việc cung cấp
thường xuyên nhu cầu của doanh nghiệp dù là lượng hàng lớn hoặc nhỏ. Người
cung cấp phải sẵn sàng thực hiện việc cung cấp nhiều lần trong một ngày với số
lượng chính xác như yêu cầu của người mua thay cho việc cung cấp hàng tuần hay

&%3%&%&5.(6#78.*
* Môi trường kinh tế: Các yếu tố của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm
phát hay tỷ giá ảnh hưởng đến kết quả của công tác quản trị hàng tồn kho.
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Trong nền kinh tế có các giai đoạn
tăng trưởng kinh tế khác nhau ảnh hưởng đến chi tiêu dùng của người dân từ đó tác
động đến quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền
kinh tế tăng trưởng cao tạo động lực cho đầu tư mở rộng hoạt động của doanh
nghiệp mình do vậy lượng đặt hàng tồn kho cũng tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh
tế trong tình trạng suy thoái làm giảm tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm từ
đó doanh nghiêp buộc phải giảm lượng hàng sản xuất cũng như tồn kho.
+ Lãi suất và xu hướng lãi suất: Khi lãi suất thấp thì việc tiếp cận nguồn vốn
của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, khi đó doanh nghiệp chủ động trong việc
đầu tư sản xuất kinh doanh và thu mua hàng tồn kho. Và ngược lại, khi lãi suất cao,
khó tiếp cận với các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính từ đó
doanh nghiệp sẽ phải thu hẹp quy mô, hạn chế đầu tư, hạn xuất kinh doanh, hạn chế
lượng tồn kho.
+ Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác
quản trị hàng tồn kho. Khi lạm phát quá cao không khuyến khích tiết kiệm và ảnh
hưởng tới đầu tư, sức mua của xã hội giảm sút. Kéo theo đó là sự khan hiếm của
hàng hóa và giá cả ngày càng tăng cao làm cho việc dự trữ hàng cũng trở nên khó
khăn.
* Môi trường chính sách pháp luật:
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
kinh doanh cua các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quy định, các xu hướng
ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và
trên toàn thế giới. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế,
cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường v.v
* Môi trường văn hóa – xã hội:
Trong môi trường văn hóa – xã hội, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt
quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo. Các nhân tố này được coi là "hàng rào

doanh nghiệp. Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả
năng cung ứng đều đặn, kịp thời theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp thì
không cần đến tồn kho nhiều và ngược lại.
* Hệ thống và chu kỳ vận chuyển:
Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
16
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
liệu. Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khóa
khăn hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào đó để hạn chế việc
đi lại, không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khác
được. Nếu không doanh nghiệp sẽ rất bị động trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong*
Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp nhất
định, trong thực tế doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố hoàn cảnh nội bộ của nó
- Sứ mệnh,mục tiêu,văn hóa kinh doanh: thực chất là tập trung chỉ làm sáng tỏ
một vấn đề hết sức quan trọng: "công việc kinh doanh của công ty nhằm mục đích
gì?". Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mệnh thường liên quan đến sản phẩm, thị
trường khách hàng công nghệ và những triết lý khác mà công ty theo đuổi. Như vậy
có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức,
những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những
phương thức mà họ hoạt động
- Quy mô, tiềm lực tài chính: Một công ty muốn đi vào hoạt động,phát triển
cần phải có số vốn tối thiểu để tránh việc không có vốn để đầu tư, quay vòng vốn,…
- Quy mô, trình độ nguồn nhân lực: là khả năng lao động của xã hội, nguồn
lực cho sự phát triển kinh tế của,…
- Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ: là các trang thiết bị sản xuất
- Thương hiệu, các lợi thế kinh doanh: Thương hiệu được đề cập qua nhiều
khía cạnh như xây dựng, đăng ký, quảng bá, phát triển, tranh chấp, sáp nhập…
Tuy nhiên khái niệm thương hiệu cần hiểu như thế nào? “Thương hiệu được cảm

lĩnh vực thương mại điện tử
Phương châm kinh doanh của công ty là chất lượng đảm bảo do đó uy tín của
công ty ngày càng được nâng lên. Sau đây là danh mục các sản phẩm tiêu biểu mà
công ty CPTT HDC Việt Nam đang tiến hành kinh doanh:
Bảng 1.1 : Danh mục các sản phẩm tiêu biểu tại công ty CPTT HDC Việt Nam.
Máy tính Các sản phẩm phần mềm Thiết bị
Asus Phần mềm nhân sự Ram
Sony Phần mềm kế toán CPU
Dell Phần mềm quản lý bán hàng Chuột
HP Phần mềm game, ứng dụng điện thoại Ổ cứng
Samsung Quảng cáo thương hiệu, sản phẩm kinh doanh Màn hình
Vỏ máy
;!<=">.#?>49@>A
2.1.2. Mô hình tổ chức:
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
18
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Sơ đồ 1.4 mô hình tổ chức công ty
Bộ máy tổ chức của công ty CPTT HDC Việt Nam được sắp xếp theo một tổ
chức thống nhất, hoạt động có hiệu quả cao với một đội ngũ lãnh đạo có bề dày
kinh nghiệm trong tổ chức, kinh doanh.
Toàn bộ khối lãnh đạo và nhân viên, cộng tác viên của công ty CPTT HDC
Việt Nam tại Hà Nội trong thời điểm hiện tại có trên 60 người hầu hết là các cán bộ
nhân viên trẻ, tuổi trung bình khoảng 30.
Số nhân viên làm công tác kỹ thuật chiếm 30%, các nhân viên kỹ thuật hầu
hết đã tốt nghiệp chuyên nghành Công nghệ thông tin, điện tử viễn thông của
trường đại học Bách khoa, Bưu chính viễn thông hoặc đại học Khoa học tư nhiên.
Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình
trong công việc và có kinh nghiệm trong việc thiết kế game, phần mềm, triển khai
dự án và bảo hành, bảo trì các thiết bị tin học, điện tử. Vv

TÀI SẢN 10.577 11.750 14.332 1.173 11,09 2.582 21,97
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 6.603 7.692 9.063 1.089 16,49 1.371 17,82
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.769 2.364 2.579 -405 -14,63 215 9,09
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.504 2.103 2.494 599 39,83 391 18,59
III. Hàng tồn kho 1.864 2.616 2.790 752 40,34 174 6,65
IV. Tài sản ngắn hạn khác 466 609 1.200 143 30,69 591 97,04
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 3.974 4.058 5.269 84 2,11 1.211 29,84
I.Tài sản cố định 1.477 1.645 1.864 168 11,37 219 13,31
1. Nguyên giá 1.924 1.767 2.164 (157) (8,16) 397 22,47
2. Hao mòn (1.281) (1.091) (1.193) 190 (14,83) -102 9,35
II. Tài sản dài hạn khác 1.854 1.737 2.434 -117 -6,31 697 40,13
NGUỒN VỐN 10.577 11.750 14.332 1.173 11,09 2.582 21,97
A. NỢ PHẢI TRẢ 6.055 6.428 7.984 373 6,16 1.556 24,21
I. Nợ ngắn hạn 3.485 3.744 4.875 259 7,43 1.131 30,21
II. Nợ dài hạn - 746 1.138 746 392 52,55
III. Nợ khác 2.570 1.938 1.971 -632 -24,59 33 1,70
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
4.522 5.322 6.348 770 16,92 1.026 19,28
;C<D> !.#?>49@>#E&&F&3A
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
20
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
Nhận xét:
GH *
Qua bảng trên ta thấy rằng tài sản của công ty đều biến động theo chiều
hướng là tăng trong đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn ở con số cao. Năm 2011 tổng
tài sản công ty đang quản lý và sử dụng là 10.577 (triệu đồng), năm 2012 là 11.750
(triệu đồng), năm 2013 là 13.322 (triệu đồng) tức là tăng 1.173 (triệu đồng) tương
đương với 11,09% so với năm 2011, năm 2013 tăng 2.582(triệu đồng) tương đương
với 21,97% so với năm 2012. Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên,

thể hiện sự đầu tư đúng đắn của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho những bước
phát triển tiếp theo cho công ty.
- Tài sản dài hạn khác: Khoản mục này của công ty chủ yếu bao gồm phải thu
dài hạn của khách hàng do các dịch vụ thuê đầu số và chế độ trả tiền ưu đãi cho các
khách hàng lớn và trung thành của công ty khi phân phối các dịch vụ của công ty
(game, nhạc, dịch vụ di động). Chỉ tiêu này cũng có sự tăng trưởng nhất định.
Qua việc phân tích về phần tài sản của công ty ta thấy được việc phân
bổ vốn của công ty cũng có sự cải thiện nhưng chưa thực sự hiệu quả đặc biệt là
phần vốn lưu động với mức dự trữ tiền và hàng tồn kho quá cao, ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của công ty. Ghi nhận sự cố gắng của công ty trong việc thực
hiện việc tăng các tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất kinh
doanh, giảm các loại tài sản cần thiết thì công ty cần hết sức chú ý đến khả năng
thanh toán của khách hàng, hạn chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán, đặc biệt
là dữ trữ tiền và hàng tồn kho vừa đủ và phù hợp với nhu cầu kinh doanh và thực
hiện các giao dịch cần tiền, tăng tốc độ luân chuyển vốn.
GH#-7*
Tổng nguồn vốn của công ty có sự biến động con số tương đương với
tổng tài sản. Tuy nhiên, sự biến động này lại do một số nguyên nhân như:
- Nợ phải trả: Đây là chỉ tiêu luôn chiếm trên 55% trong tổng nguồn vốn. Qua
3 năm, nợ phải trả có những sự biến động đáng chú ý. Cụ thể như: Nợ ngắn hạn: Là
khoản phải trả luôn chiếm trên 60% trong tổng nợ phải trả. Năm 2011, con số này là
3.485 (triệu đồng) chiếm tỷ trọng 57,55 %. Năm 2012 là 3,744 (triệu đồng) tỷ trọng
là 58.3%, tăng so với năm trước là 259(triệu đồng). Năm 2012 là 4.875(triệu đồng)
chiếm tỉ trọng 61% tăng so với năm trước là 1.131 (triệu đồng).
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng có sự biến động. Năm 2011 nguồn
vốn của công ty là 4.522 (triệu đồng) năm 2012 tăng 1.026 (triệu đồng). Đây có thể
nói là điều đáng mừng cho công ty khi đã tăng được nguồn vốn chủ của mình,
chứng tỏ công ty đã chú ý đến việc tổ chức, khai thác và huy động vốn của chính
mình, mức độ tự chủ về tài chính của công ty đã được nâng cao tuy chưa thực sự
nhiều, công ty quan tâm hơn nữa đến chính sách tài trợ của mình để tăng thêm khả

74
Chi phí quản lý kinh
doanh
1.188 1.733 2.109 545 45,9 376 22
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
-204 -214 168 -10 4,9 382 -179
Lợi nhuận khác 48 340 588 292 608,3 248 73
Lợi nhuận trước thuế -84 268 652 352 -419,0 384 143
Lợi nhuận sau thuế -84 201 489 285 -339,3 288 143
;C<D>>.#?>49@>#E&&F&&3A
Qua bảng 1.4, ta có thể khái quát tình hình kinh doanh của công ty như sau:
Ta có thể thấy, doanh thu của công ty tăng khá nhanh trong vòng 3 năm.
Năm 2011 doanh thu đạt 5.506 (triệu đồng) thì đến 2012 đã tăng lên 6.033 (triệu
đồng). Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 3.635 (triệu đồng), tỷ lệ tăng 60%.
- Giá vốn hàng bán cũng tăng khá nhanh. Năm 2011 chỉ đạt 2.659 (triệu đồng) thì
đến 2012 là 3.539 (triệu đồng), năm 2013 là 5.068 (triệu đồng). Năm 2012 tăng so
với năm 2011 là 880 (triệu đồng) và 2013 tăng so với 2012 là 1.529 (triệu đồng) với
SV: Lương Thanh Thủy Tiên GVHD: Th.s Phạm Tuấn Anh
23
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Tài chính - Ngân hàng
tỷ lệ tăng tương ứng là 43%.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng có sự tăng trưởng tương đồng theo
xu hướng của doanh thu và giá vốn. Năm 2011 công ty đạt lợi nhuận gộp là 847
(triệu đồng), 2012 là 1.494 (triệu đồng), đến năm 2013 đạt giá trị 2.599 (triệu đồng).
Năm 2012 đã tăng lên 647 (triệu đồng) so với năm 2011 tỷ lệ tăng là 76,4%. Năm
2013 tăng so với năm 2012 là 1.105 (triệu đồng) tỷ lệ tăng là 74%.
- Chi phí quản lý kinh doanh có sự chuyển biến mạnh mẽ. Tăng mạnh từ 1.188
(triệu đồng) năm 2011 lên 1,733 (triệu đồng) năm 2012 và 2.109 (triệu đồng) vào
năm 2013. Chi phí quản lý kinh doanh có sự gia tăng nhanh chóng là do năm 2012

là kinh doanh các loại máy tính và phụ tùng thiết bị, máy móc, phần mềm phục vụ
ngành công nghệ truyền thông, nhập và cung cấp các loại phụ tùng thay thế nên cơ
cấu hàng tồn kho chỉ bao gồm các chỉ tiêu được trình bày ở bảng dưới đây. Sau đây
là bảng tóm tắt tình hình hàng tồn kho tại doanh nghiệp qua ba năm tài chính kế tiếp
nhau.
Bảng1.4: Bảng tóm tắt tình hình HTK tại công ty CPTT HDC Việt Nam qua
ba năm 2011, 2012 và 2013
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
(VNĐ) (VNĐ) (VNĐ)
Tổng tài sản 10.577 11.750 14.332
Hàng tồn kho 1.864 2.616 2.790
Tỉ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản 17,60% 22,25% 19,47%
Các thành phần của hàng tồn kho
Hàng mua đang đi trên đường 704 895 1.200
Thành phẩm tồn kho 550 961 1.150
Phụ tùng để bán 740 870 701
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -130 -110 -261
;!=#>BI.#?>49@>A
Nhìn một cách tổng thể, hàng tồn kho của công ty CPTT HDC Việt Nam có
xu hướng chiếm tỉ trọng trên tổng tài sản tăng dần qua các năm. Đây là một xu thế
tất yếu kể từ khi công ty đầu tư thêm vốn vào cơ sở 2 ở TP HCM để chủ động hơn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên, đối với từng thành phần
hàng tồn kho ta cũng cần tìm hiểu thực tiễn tại công ty để có những đánh giá về
hiệu quả quản
lý hàng tồn kho tại đây.2.4. Thành phẩm
Thành phẩm không phải là loại hàng tồn kho được chú ý của các nhà quản trị
doanh nghiệp. Tuy nhiên, lượng thành phẩm cũng như chất lượng thành phẩm cũng
là những vấn đề cần được quan tâm trong hoạt động quản lý hàng tồn kho. Lượng
thành phẩm liên quan đến chi phí lưu kho, bến bãi. Chất lượng thành phẩm liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status