Tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng chi nhánh Miền Trung năm 2009 - Pdf 29

BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát
triển của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ
hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung
và cụ thể là các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Nó phải chịu sức ép cạnh tranh
quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
nỗ lực không ngừng, phát huy tối đa ưu thế của mình, cũng như khắc phục những
mặt yếu kém còn tồn tại để có thể hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Chìa khoá nào
có thể mở ra cánh cửa của sự thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một lời thách thức
đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển. Để làm được điều đó, một
trong những nhiệm vụ quan trọng được đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quản trị
thật tốt và chặt chẽ vốn lưu động, trong đó hàng tồn kho được xem là tài sản lưu
động quan trọng. Vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một vấn đề lớn cần được
giải quyết mà không phải chủ doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Trong tình hình
hiện nay, khi khoa học công nghệ phát triển không ngừng, Việt Nam lại đang trong
tiến trình hội nhập, làm thế nào để hoạt động hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao
nhưng lại tối thiểu hóa được chi phí thì đó là bài toán không dễ dàng đối với các nhà
quản trị. Bài toán về quản trị hàng tồn kho cũng thế. Dự trữ bao nhiêu là vừa đủ để
vừa tiết kiệm chí phí vừa đem lại hiệu quả tối ưu? Một doanh nghiệp không quản trị
tốt hàng tồn kho sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất và lưu thông
hàng hoá. Do đó, để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí để nhằm tăng lợi
nhuận, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị tốt hàng tồn kho, giảm thiểu mọi rủi
ro, giúp doanh nghiệp có vị thế vững chắc trên thương trường.
Nhận thức được tính chất quan trọng của trữ lượng hàng tồn kho trong doanh
nghiệp nên chúng tôi quyết định chọn đề tài “Tình hình quản trị hàng tồn kho tại
công ty cổ phần thiết bị phụ tùng chi nhánh Miền Trung năm 2009”.
Tuy nhiên, do bước đầu tiếp cận với công việc của một kế toán viên thực tập
và những hạn chế nhất định nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong

tài chính, nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, đặc biệt là
công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhằm phân tích tình hình quản trị
hàng tồn kho từ đó có cái nhìn tổng quan về công ty và đưa ra một số biện pháp,
kiến nghị.
GVHD: HÀ LÊ HỒNG NGỌC
SV THỰC HIỆN: NHÓM 3
2
BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại bao gồm hàng hóa mua về để
bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi
đi gia công chế biến.
2.1. Giá gốc hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí chế biến, chi phí thu mua và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại vị trí và trạng thái
như hiện tại.
Những chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường.
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.1. Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Có 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho:
a. Phương pháp tính theo giá đích danh.

5.1. Chi phí liên quan đến hàng tồn kho
5.1.1 Chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra từng mặt hàng
tồn kho. Chi phí này được tính bằng cách lấy chi phí của một đơn vị nhân với số
lượng mua được hoặc sản xuất ra. Trong trường hợp mua hàng với số lượng lớn
nhất định thì có thể được hưởng giảm giá thì chi phí mua hàng là giá đã giảm của lô
hàng đó.
5.1.2 Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc thiết lập các
đơn hàng. Nó bao gồm chi phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao
dịch, ký hợp đồng, thông báo qua lại), chi phí chuẩn bị và thực hiện việc chuyển
GVHD: HÀ LÊ HỒNG NGỌC
SV THỰC HIỆN: NHÓM 3
4
BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
hàng hóa đến kho của doanh nghiệp. Chi phí này gắn liền với đợt hoặc lô hàng đặt
mua. Nó không phụ thuộc vào số lượng mặt hàng định đặt.
Khi hàng tồn kho được doanh nghiệp tự sản xuất ra thì cũng có những chi
phí liên quan đến việc đặt hàng nội bộ như chi phí văn phòng phẩm cộng với chi phí
cần có để điều chỉnh thiết bị sản xuất cho lô hàng.
5.1.3 Chi phí tồn trữ
a. Lãi suất
Doanh nghiệp khi đầu tư một khoản tiền để dự trữ dưới bất kỳ một hình thức
nào thì sẽ mất đi cơ hội nhận được một khoản lãi suất đáng kể so với việc gửi số
tiền đó vào ngân hàng hoặc đầu tư vào các khoản sinh lời khác. Vì thế, doanh
nghiệp cần tận dụng mọi khả năng tín dụng từ các nhà cung cấp của mình trong thời
hạn lâu nhất có thể. Khi quyết định dự trữ hàng thì doanh nghiệp cần xem xét, so
sánh giữa lãi suất nhận được nếu gửi số tiền này vào ngân hàng và lợi ích nhận được
khi đầu tư vào mặt hàng dự trữ này. Bởi vì việc đầu tư vào các khoản dự trữ quá

đích giảm thiểu chi phí hoạt động và chi phí sản xuất bằng cách loại bỏ bớt những
công đoạn kém hiệu quả gây lãng phí. Nghĩa là doanh nghiệp chỉ sản xuất hoặc mua
một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo cần đến. Các nguồn
nguyên vật liệu và hàng hóa cần thiết trong quá trình sản xuất, tiêu thụ được dự báo
và lên kế hoạch chi tiết sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay sau khi quy
trình hiện thời chấm dứt.
Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn chiếm 40 – 50% tổng
giá trị tài sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý và kiểm soát tốt hàng tồn
kho góp phần đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành liên
tục, có hiệu quả.
Vấn đề quản lý hàng tồn kho luôn có hai mặt trái ngược nhau: muốn cho quá
trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, doanh nghiệp sẽ tăng lượng dự
trữ. Ngược lại, dự trữ tăng, doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác liên
quan đến việc dự trữ. Vì vậy doanh nghiệp cần phải xác định được mức tồn kho hợp
lý nhất, tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm của doanh nghiệp để kiểm soát hàng
tồn kho một cách hiệu quả nhất.
6.1.2 Tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho
Tầm quan trọng của công tác quản trị hàng tồn kho được thể hiện qua những
khía cạnh sau đây:
- Quản trị tốt có thể tránh mọi gián đoạn trong mọi quá trình sử dụng hàng.
- Quản tri tốt sẽ giảm đến mức thấp nhất các loại chi phí kho hàng.
- Quản tri tốt sẽ giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi thực hiện các kế hoạch
mà doanh nghiệp đặt ra.
6.1.3 Mức tồn kho tối ưu
Các mô hình xác định mức tồn kho tối ưu
GVHD: HÀ LÊ HỒNG NGỌC
SV THỰC HIỆN: NHÓM 3
6
BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

SV THỰC HIỆN: NHÓM 3
7
BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
Gọi Q
*
là sản lượng của một đơn hàng (lượng hàng dự trữ tối đa)
O: Dự trữ tối thiểu.
Số lượng tồn kho bình quân trong kỳ là:
Q
=

2
Q
OA = AB = BC là khoảng cách kể từ khi nhận được hàng đến khi sử dụng hết
hàng của một đơn vị hàng dự trữ.
Theo giả định, chi phí tồn kho chỉ có 2 loại chi phí: chi phí đặt hàng và chi phí
tồn trữ. Đây là 2 loại chi phí biến đổi theo khối lượng hàng dự trữ. Trong đó:
Chi phí đặt hàng (C
dh
) = số lần đặt hàng trong năm nhân với chi phí cho mỗi
lần đặt hàng.

Q
DxS
C
dh
=
Chi phí tồn kho bằng lượng tồn kho trung bình nhân với chi phí tồn trữ một
đơn vị trong năm

đó tổng chi phí là nhỏ nhất hay tại đó chi phí tồn trữ bằng chi phí đặt hàng.

Q
D
x S =
2
Q
x H
Suy ra: Q
2
=
H
DS2
Vậy: Q
*
=
H
DS2
Xác định thời điểm đặt hàng lại ROP
Trong mô hình EOQ, chúng ta giả định rằng, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi
hàng trong kho hết (về đến 0) thì mới tiến hành đặt hàng lại và sẽ nhận được ngay
tức khắc. Tuy nhiên trong thực tế giữa lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắn trong
vòng vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng. Do đó, quyết định đến khi nào đặt hàng sẽ
được xác định như sau:
ROP = d × L
Nhu cầu cả năm
với d =
số ngày sản xuất trong năm
L: Thời gian vận chuyển đơn hàng
Sơ đồ điểm đặt lại hàng ROP như sau:

d
= T
p
= t)
Khi đó mô hình POQ có dạng như sau :
Q
*

0 T
p
t
T
d
T
d
T
p
GVHD: HÀ LÊ HỒNG NGỌC
SV THỰC HIỆN: NHÓM 3
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status