Thực trạng quản trị khoản phải thu khách hàng tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng chi nhánh miền trung tại đà nẵng - Pdf 10

Bài báo cáo

1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam là quốc gia thành viên của rất nhiều các tổ chức, diễn đàn kinh
tế thế giới và đặc biệt đã trở thành thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế
Giới WTO. Bên cạnh đó, Việt Nam đã ký kết rất nhiều các hiệp định thương
mại với các quốc gia, với các tổ chức kinh tế trên thế giới, qua đó thể hiện
Việt Nam đang trên tiến trình hội nhập sâu sắc vào thị trường quốc tế, một sân
chơi tự do nhưng đầy cạnh tranh.
Gia nhập Tổ Chức Thương mại Thế Giới là một bước tiến lớn quan trọng
trên con đường hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam. Điều này đem lại
cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc tìm
kiếm cơ hội kinh doanh, việc xuất nhập các loại hàng hóa trở nên dễ dàng
hơn. Tuy nhiên, với một nền kinh tế non trẻ về mọi mặt, các doanh nghiệp
Việt Nam trong đó phải chịu một sức ép cạnh tranh không nhỏ, tồn tại thực sự
là một bài toán khó. Việc mở rộng thị trường cũng đồng nghĩa với mở rộng
quan hệ tín dụng, dẫn đến gia tăng các khoản nợ, gia tăng rủi ro kinh doanh.
Nền kinh tế thị trường càng phát triển, các quan hệ tín dụng ngày càng
trở nên đa dạng và phức tạp. Sự phát sinh nợ là một yếu tố không thể tránh
khỏi trong hoạt động kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với
mức độ rủi ro tín dụng rất cao trong đó rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một
trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ. Trong nhiều trường hợp,
tổn thất nợ đọng giữa các doanh nghiệp gia tăng, làm suy giảm khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng chính sách bán chịu hợp lý,
có công cụ quản trị nợ hiệu quả và kịp thời là nhân tố quan trọng để doanh
nghiệp trụ vững và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với quá trình tìm
hiểu thực tế tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Phụ Tùng Chi Nhánh Đà Nẵng,
nhóm chúng em chọn đề tài báo cáo 
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 1
Bài báo cáo

- Nghiên cứu tài liệu: lựa chọn lý thuyết thích hợp với vấn đề nghiên cứu
từ các tài liệu, giáo trình, khoá luận tốt nghiệp. Lý thuyết tổng hợp được rút ra
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 2
Bài báo cáo
là cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng quản trị khoản phải thu và đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
- Thu thập số liệu: Đề tài chủ yếu dựa vào số liệu thu thập được từ phía
đơn vị như kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2008-2010, tình hình quan
hệ khách hàng, số dư nợ phải thu khách hàng và tình hình nguồn vốn tại đơn
vị 3 năm 2008, 2009, 2010.
- Dựa trên những số liệu từ năm 2008- 2010 của phòng kế toán, tiến hành
xử lý bằng cách tính tỷ lệ tăng giảm của khoản mục phải thu khách hàng đặt
trong mối quan hệ tương quan với sự biến động của nguồn vốn và tình hình
kinh tế thị trường qua các năm.
Từ các kết quả thu được rút ra các đánh giá về ưu, nhược điểm, đưa ra
kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị khoản phải
thu.
b. Đối với dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp giám đốc đơn vị.
12/3456
Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: cơ sở lý luận
Chương 2:
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 3
Bài báo cáo
789:;2<=9>:?)@9
)AB:()BCDEFE9G
((2'H!0+I&I

định là đã bán trong kỳ.
- - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
-
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT).
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người mua.
C8
Số tiền còn phải thu của khách hàng
C8
Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu
nhiều hơn số phải thu của khách hàng
chi tiết theo từng đối tượng cụ thể
'&'&0&12 /
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Giấy báo có
- Biên bản bù trừ công nợ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
-
(=IL#0+I&I
Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị khoản phải thu có
liên quan đến quyết định về quản trị tài sản của giám đốc tài chính. Quyết

dõi khoản phải thu.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 6
Bài báo cáo

(()MN'MO%! 
(((2'H!MN'MO%! 
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản
xuất - kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa.
Hành vi mua bán chịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng - người bán
chuyển giao cho người mua quyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian
nhất định, và khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua phải hoàn lại
vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi cho người bán chịu.
Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng
với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm
soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng do đó
mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải
thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu
hồi được, nợ cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách tín dụng
phù hợp.
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào
các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm,
và chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách
tín dụng ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám
đốc tài chính.
(()'P/IQ4/MN'MO
Liên quan đến chính sách tín dụng, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các yếu tố
cơ bản như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu và chính
sách thu nợ để đảm bảo thu đúng và đủ.

R,SWXMN'V'#
b. #"6+
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 9
Nới lỏng chính
sách bán chịu
Tăng khoản phải
thu
Tăng doanh thu
Tăng lợi nhuận
Tăng chi phí vào
khoản phải thu
Tăng lợi nhuận đủ bù
đắp chi phí tăng không
?
Ra quyết định
Thắt chặt chính
sách bán chịu
Giảm khoản phải
thu
Giảm doanh thu
Giảm lợi nhuận
Tiết kiệm chi phí
vào khoản phải thu
Tiết kiệm chi phí đủ
bù đắp lợi nhuận giảm
không?
Ra quyết định
Bài báo cáo
- Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như
vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu.

 Tỷ lệ chiết khấu là 2%
 Thời hạn được hưởng chiết khấu là <= 10 ngày
- Thay đổi điều khoản bán chịu liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu,
thay đổi tỷ lệ chiết khấu và thay đổi thời hạn được hưởng chiết khấu (yếu tố
này ít khi thay đổi).
 YP4Z[ V'#
R,S!QL\[ V'#
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 11
Tăng kỳ thu
tiền bình
quân
Mở rộng thời
hạn bán chịu
Tăng doanh
thu
Tăng khoản
phải thu
Tăng lợi nhuận
Tăng chi phí
vào khoản phải
thu
Ra quyết định
Tăng lợi nhuận đủ bù
đắp chi phí không ?
Bài báo cáo
R,SL]W[ V'#
 YP4Z^*H/03
$R,S_^*H/03
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 12
Rút ngắn

không ?
Giảm kỳ thu
tiền bình
quân
Bài báo cáo
1R,SI!^*H/03
&786+
Các khoản phải thu luôn tiềm ẩn hai loại rủi ro:
- Rủi ro khách hàng không trả nợ đúng hạn: làm cho dòng ngân quỹ
không chắc chắn, buộc các nhà quản trị phải nới rộng lề an toàn, tăng
chi phí đầu tư vào khoản phải thu, do đó dẫn đến làm suy giảm khả
năng sinh lời của tài sản.
- Rủi ro mất mát: Khi khách hàng không thanh toán tiền nợ cho doanh
nghiệp, rủi ro này tuy nhỏ nhưng rất đáng để chúng ta quan tâm khi mở
rộng bán hàng tín dụng.
Khi doanh nghiệp bán chịu, doanh số tiêu thụ tăng lên nhưng tiềm ẩn rủi ro
mất khả năng thanh toán nếu như công tác quản trị khoản phải thu không
thực sự hiệu quả.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 13
Tăng kỳ thu
tiền bình
quân
Giảm tỷ lệ
chiết khấu
Tăng doanh
thu ròng
Tăng khoản
phải thu
Tăng lợi nhuận
Tăng chi phí

(=P/4#V'#
Khi doanh nghiệp đã xây dựng chính sách bán chịu, họ có thể sử dụng
chính sách đó làm cơ sở cho việc ra quyết định bán chịu cho các khách hàng
mua chịu. Nhìn chung quy trình đánh giá gồm 3 bước cơ bản sau:
((.&,*`YT0'6!Y#
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 14
Bài báo cáo
Thông tin để đánh giá mức độ uy tín trả nợ của khách hàng đựoc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau:Báo cáo tài chính do khách hàng nộp lại: báo
cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán (nên sử dụng các báo cáo tài chính đã
được kiểm toán) và thậm chí có thể sử dụng các bảng dự toán ngân sách.
 Các ngân hàng: cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc trả nợ và
tình hình tài chính của khách hàng.
 Các đối tác của khách hàng
 Các tổ chức đánh giá tín dụng
 Kinh nghiệm quá khứ của riêng doanh nghiệp với khách hàng
 Thông tin khác do khách hàng cung cấp
(aM,4bc'4#!4\MH!dY0'6
 Các nhà quản trị nên thu thập thông tin tín dụng từ càng nhiều
nguồn càng tốt nhưng họ nên cân nhắc về thời gian và chi phí dành cho
việc này. Đặc biệt, nhà quản trị nên tính tới thu nhâp kỳ vọng có được
từ các thông tin bổ sung so với chi phí để có được các thông tin đó.
 Cách tốt để thiết kế việc thu thập thông tin là tiến hành liên tục, bắt
đầu từ những nguồn rẻ nhất và ít tốn thời gian nhất. Nếu kết quả của
các thông tin ban đầu này cho thấy cần phải bổ sung thêm thông tin thì
các nhà quản trị mới tìm các nguồn bổ sung.
 Nhà quản trị cần phải biết sắp xếp các loại thông tin này và lấy ra
những yếu tố quan trọng nhất để giúp có được đánh giá chung về mức
(=P/4#KV'#+0'64K0,e
Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan đến khách hàng thì nhà

Đối tác của khách
hàng
Các tổ chức đánh
giá tín dụng
Các thông tin khác
do khách hàng
cung cấp
Đánh
giá uy tín
của
khách
hàng

uy
tín
???
Từ chối bán
chịu
Quyết
định
bán
chịu
0,
K
Bài báo cáo
Số vòng quay khoản phải thu (Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là một
trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo
cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó.
j`YP0+I&I

Thời hạn Hành động cần thiết
15 ngày sau khi hết hạn Gởi thư kèm theo hóa đơn nhắc nhở thời hạn và
giá trị yêu cầu thanh toán
45 ngày sau khi hết hạn Gởi thư kèm theo thông tin hóa đơn thúc dục
trả tiền và khuyến cáo có thể giảm tín nhiệm
trong các yêu cầu tín dụng
75 ngày sau khi hết hạn Gởi thư, gửi thông tin hóa đơn, thông báo nếu
không thanh toán đủ tiền trong thời hạn 30
ngày, công ty sẽ hủy bỏ các giá trị tín dụng đã
thiết lập
80 ngày sau khi hết hạn Gọi điện thoại khẳng định thông báo cuối cùng
105 ngày sau khi hết hạn Gửi thư, thông báo hủy bỏ giá trị tín dụng của
khách hàng cho dầu đã thanh toán đủ tiền. Nếu
khoản nợ quá lớn, thông báo cho khách hàng là
có thể đòi nợ bằng luật pháp
135 ngày sau khi hết hạn Có thể đưa khoản nợ vào nợ khó đòi. Nếu
khoản nợ quá lớn thì khởi sự đòi nợ bằng pháp
luật.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 18
Bài báo cáo
)AB:  m:=9n)o:p)m < Jqr
s:
(E#NtS6"6&'Lb
((E#NtS6"6&'Lb
Tên công ty Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội
Tên giao dịch quốc tế: MACHINERY & SPARE PARTS
JOINT STOCK COMPANY,
Tên viết tắt MACHINCO HANOI
Trụ sở chính 444 Hoàng Hoa Thám, Q.Tây Hồ, Hà Nội.
Logo

(vw:)x:
Công ty có 3 phòng kinh doanh XNK, các đại lý ủy quyền, có 1 trung tâm
thương mại và dịch vụ tại 133 Thái Hà, Hà Nội, chi nhánh miền Trung tại Đà
Nẵng và tp Hồ Chí Minh. Công ty còn có 02 công ty thành viên trực thuộc là
Công ty Khoáng kim MACHINCO Metals và Công ty cổ phần thiết bị xe máy
MACHINCO Motors.
(:TH"5,P/V#&y'5L
Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng chi nhánh Miền Trung là một trong những
phòng, ban kinh doanh của Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng Machinco.,
JSC; đóng tại 89 Hà Huy Tập, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng; được
thành lập vào tháng 12 năm 2007. Đây là một chi nhánh có vai trò quan trọng
trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ cũng như đóng góp vào sự phát
triển chung của Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 20
Bài báo cáo
(()%3Z
(%3Z&j0/+'
)'650O+Y
Chi nhánh kinh doanh tổng hợp nhiều loại mặt hàng khác nhau đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của cá nhân và các tổ chức kinh tế - xã hội tại khu vực Miền
Trung. Nhận thức được vai trò và nhiệm vụ của mình nên Công ty cổ phần
Thiết bị nói chung cũng như chi nhánh Miền Trung nói riêng nên ban lãnh
đạo công ty đã rất chú trọng đến thị trường tiêu thụ của mình, hoạt động kinh
doanh của công ty đều hướng vào thị trường, công ty không chỉ kinh doanh
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 21
Phòng
kế toán
Phòng
kinh doanh
Tổng kho

TÓM TẮT CÁC SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH 3 NĂM GẦN ĐÂY:
Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị tổng tài sản (tài sản ngắn hạn), tổng doanh
thu bán hàng của năm 2009 đều giảm rất nhiều so với năm 2008. Cụ thể tổng
tài sản (tài sản ngắn hạn) giảm hơn 3,3 tỷ tương ứng 40,7% và tổng doanh thu
bán hàng giảm hơn 30,7 tỷ tương ứng với 38,66%. Sự sụt giảm nghiêm trọng
này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu diễn ra vào cuối năm
2008. Cuộc khủng hoảng đã làm cho sức cầu giảm cả trong sản xuất và tiêu
dùng. Trong tình hình kinh tế thế giới đang suy thoái, tình hình kinh tế vĩ mô
của Việt Nam mặc dầu đã được cải thiện nhưng nói chung vẫn còn nhiều khó
khăn. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đối với các doanh nghiệp trong nước.
Để đối phó với tình hình thị trường còn nhiều biến động khó lường, cũng như
nhiều doanh nghiệp khác, công ty đã phải cắt giảm kế hoạch kinh doanh, thu
h•p quy mô do chi phí sản xuất tăng. Và việc mua hàng hóa đầu vào để cung
cấp ra thị trường của công ty cũng bị hạn chế. Điều này giải thích tại sao
khoản nợ phải trả cũng giảm xuống đáng kể (48,1%). Trong điều kiện như thế
thì đây không phải là một điều tốt. Để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra, doanh
nghiệp đã bán tống, bán tháo các mặt hàng tồn kho nên hàng tồn kho cuối
năm 2009 giảm rất nhiều so với cuối năm 2008 (78,66%). Vì thế hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp vẫn có hiệu quả, mang lại lợi nhuận lớn hơn
năm 2008. Và đây là điều đáng được ghi nhận đối với một chi nhánh còn non
trẻ.
Công ty cổ phần Thiết bị Phụ tùng chi nhánh Miền Trung- Đà nẵng Page 23
Bài báo cáo
)AB:z){|:=9>{q2}>>92x)
;:|)o:p<Jqrs:)x
{9:|;~:
 /
TK 131 được sử dụng để theo dõi khoản phải thu.
Tài khoản này được chi tiết cấp 1 cho từng đối tượng khách hàng như:
+ 1311: khách hàng thường xuyên

KT
Thanh
toán
KT
Tiền
lương
KT
TSCĐ
Thủ
quỹ
Bài báo cáo
 Tiêu chuẩn tín dụng:
Để đánh giá tiêu chuẩn cho khách hàng, đơn vị chủ yếu dựa vào thành
tích tín dụng quá khứ của khách hàng
Khách hàng mà đơn vị bán chị hầu hết là những khách hàng truyền
thống, bạn hàng có quan hệ lâu năm trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh
tế:
 Với khách hàng là doanh nghiệp nhà nước thì mức độ tin cậy cao
hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc dân và có thể có những doanh
nghiệp nhà nước không phải kí cược, kỹ quỹ như những doanh nghiệp
khác
 Những khách hàng mới mà thông qua sư giới thiệu của khách hàng
quen thuộc thì bắt buộc phải có thế chấp.
 Với những khách hàng mới mà đơn vị thiết lập quan hệ thông qua
tiếp thị để đánh giá tiêu chuẩn tín dụng, đơn vị chủ yếu dựa vào các yếu tố
sau:
• Thành tích tín dụng của khách hàng thông qua thu thập thông tin từ
nhiều nguồn
• Thế chấp để đảm bảo cho những khoản nợ của khách hàng
• Vốn: dựa vào cáo cáo tài chính để xác định khả năng thanh toán nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status