1
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô Đàm Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành đề tài luận văn này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ
công nhân viên, đặc biệt là nhân viên phòng Kế toán tại Công ty Cổ phần Biovegi
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, thực tập tại công ty, em đã thu được nhiều kiến
thức quý báu. Nhưng do thời gian không nhiều, và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế,
vì vậy khi thực hiện đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận
được những đóng góp của thầy, cô và những người quan tâm để bài luận văn của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
MỤC LỤC
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012 đến 2014
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.3: Giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 – 2014
Bảng 2.4: Bảng danh mục hàng tồn kho từ năm 2012 đến 2014
Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của công ty Cổ phần Biovegi Việt
Nam từ 2012 – 2014
Bảng 2.6: Bảng tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của tổng các mặt hàng 34
5
phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của DN, doanh thu từ hàng tồn kho là một trong
những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh
nghiệp nếu công tác quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp cho việc giảm chi phí tồn trữ
nguyên vật liệu ,tránh được việc chiếm dụng vốn do tồn kho ,đảm bảo việc cung ứng đầy
đủ nguyên vật liệu cho sản xuất cũng như cung ứng ra thị trường nhưng nếu công tác
quản lý hàng tồn kho không tốt dẫn đến tăng chi phí bảo quản,chi phí thanh lý ,những chi
phí khác và dẫn đến giảm lợi nhuận cũng như mất lòng tin của khách hàng.Tuy nhiên
hiện nay công tác quản lý hàng tồn kho vẫn chưa được quan tâm đúng mức tại các doanh
nghiệp nói chung cũng như Công ty Cổ phần Biovegi nói riêngvì vậy qua quá trình thực
tập tại công ty em đã lựa chọn đề tài : “ Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần
Biovegi Việt Nam “ đối với Công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam thì hàng tồn kho có vai
trò rất to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh .Với đặc điểm là công ty chuyên xuất
nhập khẩu nên quá trình quản trị hàng tồn kho để chúng đảm bảo cho hoạt động sản xuất
,kinh doanh diễn ra đều đặn và thông suốt ,góp phần mang lại lợi nhuận ,cơ hội kinh
doanh cho công ty là hết sức quan trọng
2.Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này em muốn
- Tìm hiểu rõ thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ
phần Biovegi Việt Nam
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động quản trị
hàng tồn kho tại công ty
- Đánh giá những thành tựu mà công ty đã đạt được và những hạn chế mà
công ty còn mắc phải
- Nhằm đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị tồn
kho của Công ty
Qua đề tài này là cơhội để em có thểvận dụng những lý thuyết mà mình đã
học vào thực tếcông việc nhằm mục đích cải tiến hoặc khắc phục những vấn đềcòn
tồn tại, đồng thời còn là dịp để em kiểm nghiệm lại kiến thức của mình .Bên cạnh
vòng quay hàng tồn kho ….
7
5.Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn ,mục lục ,danh mục bảng biểu ,danh mục sơ đồ ,danh mục
từ viết tắt,kết luận ,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục ,nội dung chính của
khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết cơ bản về Quản trị hàng tồn kho
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần
Biovegi Việt Nam
Chương 3: Một số đề xuất nhằm làm tăng hiệu quả quản trị hàng tồn kho kho
tại Công ty Cổ phần Biovegi Việt Nam
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIOVEGI VIỆT NAM
1.1. Các khái niệm liên quan đến quản trị hàng tồn kho
1.1.1. Khái niệm tài sản lưu động
Ở Việt Nam hiện nay ,theo hệ thống chuẩn mực kế toán ,chuẩn mực số 21 về
trình bày báo cáo tài chính ,tài sản lưu động là những tài sản thỏa mãn những điều
kiên sau:
+ Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
+ Được nắm giữ nhằm mục đích thương mại hoặc trong mục đích ngắn hạn và
dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày kết thúc liên độ kế toán
+ Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn
chế nào
Như vậy, tài sản lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ những tài sản thuộc
1.2.1. Vai trò,chức năng của hàng tồn kho
1.2.1.1. Vai trò của hàng tồn kho
Tồn kho hàng hóa là một tất yếu .Tồn kho hàng hóa tồn tại do sự cách biệt về
mặt không gian và thời gian ,giữa sản xuất và tiêu dùng,do điều kiện khí hậu tự nhiên
hoặc do phải đề phòng do diễn biến khó lường của thị trường: dịch bệnh.thiên tai.mất
mùa….
Hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sản xuất
va tiêu dùng xã hội bởi hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất và là bộ phận cấu
thành chủ yếu của hàng hóa dự trữ trong lưu thông
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường theo đúng
kế hoạch dự kiến ,đo đặc điểm của sản xuất nên tiến độ và thời gian sản xuất sản
phẩm không ăn khớp và đồng nhất với thời gian tiêu dùng sản phẩm vì thế cần phải
có quá trình dự trữ hay tồn kho hàng hóa
-Đảm bảo cho hoạt động sản xuât diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên
ngoài dự kiến : do sự vận động khách quan của tự nhiên và của sản xuất mà có
10
nhiều vấn đề doanh nghiệp không thể dự báo từ trước như thiên tai,dịch họa,rủi
ro……. Chính vì thế mà trong mỗi trường hợp để đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh được liên tục phải có dự trữ an toàn ,hạn chế rối loạn sản xuất kinh doanh
- Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định thị trường
hàng hóa
- Việc quy định đúng đắn mức tồn kho có ý nghĩa vô cùng to lớn .Nó cho
phép giảm lượng hàng hóa hao hụt,mất mát,bảo quản hàng hóa ,đảm bảo cho các
doanh nghiệp có đủ vật tư ,hàng hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh để
thực hiện nhiệm vụ đề ra .Dự trữ vừa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên
tục ,vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả khâu dự trữ và tăng hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1.2. Chức năng của hàng tồn kho
lớn đối với nhà đầu tư ,do tính chất tồn lâu ,chôn vốn ,chi phí phát sinh nếu để hàng
tốn kho quá lâu thì doanh nghiệp sẽ mất rất nhiều thời gian để xử lý hàng tồn kho
,có thể kéo theo sự ảnh hưởng của giá ,đặc biệt là những sản phẩm có vòng đời
ngắn và khó bán rộng rãi.Dù kinh doanh trong bất cứ lĩn vực nào thì dự trữ quá
nhiều hàng tồn kho cũng là một điều nên tránh .Nó làm doanh nghiệp tốn nhiều chi
phí để bảo quản,mua bảo hiểm với giá cao hơn,chi phí lưu kho……
Vì vậy việc tính toán để cân bằng giữa chi phí và rủi ro trong việc dự trữ
hàng tồn kho ít hay nhiều là rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp
.Vai trò,chức năng của quản trị hàng tồn kho
Nhiệm vụ của quản trị tồn kho là phải trả lời được 2 câu hỏi : Lượng tồn kho
bao nhiêu là tối ưu? Khi nào tiến hành đặt hàng?
Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài
sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó.Thông thường
giá trị hàng tồn kho chiếm 40% – 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức
cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp.
12
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ.Người bán hàng nào cũng muốn
nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên
phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà
họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn.Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ
cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho
sẽ không chi tiêu vào mục khác được. Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể
thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ”. Có
nghĩa là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”.
Quản trị hàng tồn kho tốt có thể tránh mọi gián đoạn trong mọi quá trình sử
dụng hàng,giảm đến mức thấp nhất các chi phí lưu kho và sẽ giúp doanh nghiệp linh
• Kiểm tra ,kiểm soát quá trình thực hiện công tác thực hiện hàng tồn kho có đúng kế
hoạch thực hiện hay không
• Đánh giá kết quả thực hiện và đưa ra các biện pháp thích hợp để đưa ra các biện
pháp xử lý các loại hàng tồn kho thừa thiếu,chậm tiêu thụ ,ứa đọng ,hàng tồn kho
kém phẩm chất để tăng vòng quay của hàng hóa qua kho
• Cần xây dựng và có chế độ đối với thủ kho .Thủ kho là người có trình độ kỹ thuật
và nghiệp vụ cần phải được chuẩn hóa
1.2.4 .Các chi phí liên quan đến tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán .Bởi vậy các
quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho
14
dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập .Các chi phí gắn
liền với hàng tồn kho goi là chi phí tồn kho bao gồm : chi phí đặt hàng,chi phí lưu
kho và chi phí khác……
- Chi phí đặt hàng : bao gồm các chi phí liên quan đến chuẩn bị và phát đơn đặt hàng
như chi phí giao dịch,quản lý,kiểm tra,thanh toán.Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt
hàng thường tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng đặt mua .Trong
mỗi kỳ kinh doanh chi phí đặt hàng thường tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ .Khi
khối lượng đặt hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và và chi
phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại
- Chi phí lưu kho: chi phí này xuất hiện khi doanh nghhiệp phải giữ hàng để bán ,bao
gồm chi phí đóng gói hàng ,chi phí bốc xếp hàng vào kho ,chi phí thuê kho,bảo
hiểm ,chi phí hao hụt,chi phí lãi vay,……Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối
lượng hàng hóa mua vào .Nếu khối lượng hàng hóa đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí
lưu kho tăng và ngược lại
- Các chi phí khác :
+Chi phí giảm doanh thu do hết hàng : có thể xem đây là một loại chi phí cơ hội
do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu .Doanh nghiệp
thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự
toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng
kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
.Phân loại kho theo yêu cầu sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
16
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn
kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành
bình thường.
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ
cao hơn mức dự trữ hợp lý.
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc
mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
1.2.5.3. Theo chuẩn mực 02 -hàng tồn kho được phân thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm
chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành
phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế
biến đã mua đang đi trên đường
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh
nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân
đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vây
việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.
.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho
kho thấp.Tuy nhiên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt ,mức tồn kho cao là xấu mà
còn phụ thuộc vào từng ngành nghề,từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều .Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các
năm .Tuy nhiên hệ số này cao quá cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng
hàng dự trữ trong kho không nhiều ,nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có
khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị
18
phần .Hơn nữa,dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có
thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ .Vì vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho
phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,việc xem xét chỉ tiêu
hàng tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận,doanh
thu,vòng quay của dòng tiền,……….cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế
vĩ mô ,điều kiên thực tế của từng doanh nghiệp
.Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày bình quân tính từ
lúc nắm giữ hàng tồn kho đến lúc tiêu thụ hàng tồn kho.Nói cách khác ,nó cho biết
hàng tồn kho tồn tại bao nhiêu ngày trước khi tiêu thụ .Khoảng thời gian này sẽ phụ
thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh ,trình độ tổ chức quản lý
kinh doanh và các yếu tố khác .Nếu kết quả tính toán cho thấy số ngày của một
vòng quay hàng tồn kho giảm đi qua các kỳ thì điều này có nghĩa là doanh nghiệp
đã tổ chức dự trữ ,sản xuất hàng tồn kho tiêu thụ tốt hơn.Chỉ tiêu này càng nhỏ thì
càng được đánh giá cao.Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp
đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho
• Xác định thời điểm tái đặt hàng
Điểm tái đặt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho
để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới .Điểm tái đặt hàng được tính toán đơn giản
nhất khi cả nhu cầu và thời gian đặt hàng là xác định
Điểm tái đặt hàng = số lượng hàng bán trong một đơn vị thời gian * thời gian
mua hàng
• Lượng dự trữ an toàn
- Dự báo về biến động nhu cầu với phân phối xác xuất tương ứng
- Xác định mức dự trữ an toàn ( mức đệm) tối đa cần xem xét
- Phân tích tác động của các trạng thái của mức dự trữ an toàn tới tổng CF tồn kho
- Lựa chọn mức dự trữ an toàn tối ưu ( mức đệm hứa hẹn tổng CF tồn kho là tối thiểu)
.Mô hình sản xuất đặt hàng POQ
Mô hình này áp dụng với giả thiết:
- Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu
có thể ước lượng được…
- Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất,
vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất và tất cả vật liệu được dùng hết toàn bộ khi
đơn hàng kế tiếp về đến.
- Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đáng kể.
- Không có chiết khấu theo số lượng.
- Mức cung cấp lớn hơn mức sử dụng.
Mô hình này không chỉ phù hợp với các doanh nghiệp thương mại mà còn
được áp dụng cho những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự
sản xuất lấy vật tư để dùng. Vì mô hình hày đặc biệt thích hợp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của người đặt hàng nên được gọi là mô hình cung cấp theo nhu cầu
21
sản xuất. Trong mô hình này chúng ta cần xác định mức sản xuất hàng ngày của nhà
sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng.Các giả định cơ bản của mô hình
22
D
d
= ×
h
+ D
b
Trong đó: D
d
: Điểm tái đặt hàng
: Mức tiêu thụ hàng hóa bình quân ngày
h
: Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàng
D
b
: Dữ trữ bảo hiểm
- Mô hình kiểm tra định kỳ
Với mô hình này sau một thời gian nhất định thì lại tiến hành kiểm tra hàng
tồn kho và xác định các thông số tồn kho.
Đối với mô hình này, điểm tái đặt hàng được xác định theo công thức:
D
d
= × ( +
h
) + D
b
Với L: Chu kỳ kiểm tra tồn kho
- Mô hình kiểm tra biến dạng
Bao gồm 2 mô hình: Mô hình hệ thống chu kỳ đặt hàng cố định và mô hình
hai mức tồn kho.
k
+ Q
d
< D
min
thì tiến hành đặt hàng với quy mô lô hàng
Q
h
= D
max
– D
k
– Q
d
Trong đó: D
min
: Mức tồn kho thấp nhất
D
min
= D
d
= ×
h
+ D
b
Lượng tồn kho trung bình cũng được tính theo công thức:
23
= × L + D
nước để biết được các chính sách mới của chính phủ đối với lĩnh vực mà mình đang
hoạt động hoặc tận dụng những mối quan hệ của họ để giúp doanh nghiệp có thể tìm
được những nguồn hàng tốt hơn ,đảm bảo được mục tiêu của mình
Các cơ quan nhà nước cũng là người đề ra các chính sách,quy định về hàng
tồn kho trong doanh nghiệp kinh doanh .Các nhà quản trị phải tuân thủ các nguyên
tắc này trong hoạt động tác nghiệp của mình
1.3.1.2 .Nhân tố môi trường ngành
- Khía cạnh then chốt của môi trường là những yếu tố cạnh tranh trong ngành
,các yếu tố này có thể tạo ra mức độ căng thẳng hay không đối với lượng tồn kho
trong doanh nghiệp .Sự cạnh tranh từ một ngành nghề có nguồn gốc từ cấu trúc kinh
tế nền tảng bên dưới vượt qua ngoài phạm vi động thái của các bên tham gia cạnh
tranh .Chiến lược dự trữ hàng tồn kho của đối thủ cạnh tranh trực tiếp ,của đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn và tạo ra sản phảm thay thế ,sức ép của khách hàng,của nhà cung
cấp đối với doanh nghiệp sẽ công thêm sức ép về lượng hàng tồn kho sao cho hợp
lý mà lại mang lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty
- Nhà cung cấp có ảnh hưởng khá lớn đến lượng dự trữ tồn kho của doanh
nghiệp : Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp.Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp ,nhà cung cấp luôn
luôn cung ứng đầy đủ và đúng thời gian mà doanh nghiệp đã đặt hàng thì không cần
tồn kho nhiều và ngược lại.
- Người cho vay : người cho vay ở đây có thể là ngân hàng,tổ chức tín dụng
hay cá nhân nào đó.Nếu lượng hàng tồn kho nhiều,trong một thời gian khá dài thì từ
đó gây ra ứ đọng vốn từ đó gây nên tổn thất cho doanh nghiệp bằng việc phải chi trả
lãi cho các khoản vay nhưng nếu dự trữ ở mức hợp lý mà lợi nhuận đem lại từ việc
dự trữ cao hơn so với lãi phải trả thì nên duy trì lượng hàng tồn kho đó
.Nhân tố môi trường bên trong
- Đặc điểm tính chất,thương phẩm hàng hóa
25
gian nhập hàng .cũng sẽ thay đổi sao cho đáp ứng đươc tốc độ kinh doanh của công