Chuyân đề thực tập
MỤC LỤC
2.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CHUỖI SIÊU THỊ INTIMEX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
INTIMEX VIỆT NAM 20
2.1.1 Vai trò của siêu thị trong hệ thống phân phối 20
2.1.2 Chuỗi siêu thị và sự cần thiết khách quan của việc phát triển chuỗi siêu thị Intimex tại công ty
CP Intimex Việt Nam 22
Sự cần thiết khách quan của việc phát triển chuỗi siêu thị Intimex tại công ty CP Intimex Việt Nam 22
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI SIÊU THỊ INTIMEX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT
NAM 23
2.2.1 Khái quát về hệ thống siêu thị Intimex 23
2.2.1.1 Khái quát về thị trường bán lẻ Việt Nam 23
Thực trạng về thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm gần đây 23
. 24
2.2.1.1.1 Cơ hội và thách thức đối với thị trường bán lẻ Việt 24
2.2.1.2 n 100 USD/m2/tháng. 26
2.2.1.3 Khái quát về hệ 26
2.2.2 hay các đại lý bán lẻ 28
2.2.3 Các biện pháp phát triển chuỗi siêu thị Intimex của công ty đã 28
2.2.4 chững kết quả khả quan 30
2.2.5 T ì nh hình phát triển chuỗi siêu thị Intimex của Công ty Cổ phần Intimex 30
2.2.5.1 ệt Nam trong những năm qua 30
2.2.5.2 Tình hình số lượng các siêu 30
hị và trung tâm phân phối 30
2.2.5.3 Năm 2007, Công ty CP Intimex Việt Nam có hệ thống 7 siêu thị, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và các
tỉnh phía Bắc. Năm 2008, Tổng số siêu thị của công ty Intimex là 10 siêu thị trong đó có 02 siêu thị tại Hải
Phòng, 01 siêu thị tại Hải Dương, 05 siêu thị tại Hà Nội, 01 siêu thị tại Nghệ An, 01 siêu thị tại Đà Nẵng. Đến
năm 2009, Công ty mở thêm 01 siêu thị tại Hưng Yên, 01 siêu thị tại Hòa Bình, thêm 01 siêu thị tại Đà Nẵng,
01 Siêu thị tại Quy Nhơn ( Bình Định ) và đặc biệt khai trương 01 siêu thị tại khu vực phía Nam là Trung tâm
thương mại Intimex – Fuso đặt tại TP 30
2.2.5.4 ợc nhanh chóng thông 31
Chuyân đề thực tập
2.11.2 c chính sách ưu tiên phát triển siêu thị tại các 59
2.11.3 phân phối, bán lẻ. Thậm chí sử dụng mặt bằng các 59
2.11.4 h siêu thị trong xây dựng cơ sở vật chất 60
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
Chuyân đề thực tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ I.1. Doanh thu của công ty qua các năm 2005-2009 Error: Reference
source not found
Biểu đồ I.2. Lợi nhuận của công ty qua các năm 2005-2009 Error: Reference
source not found
Bảng I.1: Doanh thu xuất khẩu 1 số mặt hàng chủ yếu của công ty CP Intimex
Việt Nam từ năm 2005 - 2009 Error: Reference source not found
Bảng I.2: Doanh thu nhập khẩu 1 số mặt hàng chủ yếu của công ty CP Intimex
Việt Nam từ năm 2005 - 2009 Error: Reference source not found
Bảng I.3: Cơ cấu chi phí Error: Reference source not found
Bảng I.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP
Intimex Việt Nam từ năm 2005 - 2009 Error: Reference source not
found
Bảng 5 : Số lượng lao động của công ty phân theo trình độ lao động và hợp đồng
lao động năm 2008 Error: Reference source not found
Bảng II.1: Danh sách hệ thống siêu thị Intimex trên cả nước Error: Reference
source not found
Bảng II.3 : Tình hình doanh thu theo mặt hàng từ năm 2007 – 2009 Error:
Reference source not found
Bảng III.2: Dự kiến doanh thu và sản lượng các mặt hàng công ty kinh doanh từ
năm 2010-2012 Error: Reference source not found
Bảng III.3: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong thời gian từ năm 2009-2011
Error: Reference source not found
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
1
Chuyân đề thực tập
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX
VIỆT NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty CP Intimex Việt Nam
Công ty XNK Intimex được thành lập ngày 10/08/1979 với tên gọi ban
đầu là Công ty XNK nội thương, là doanh nghiệp đầu tiên làm xuất nhập khẩu
của Bộ Nội thương.
Trong những năm 1979 -1989, công ty là đơn vị chính cung cấp hàng
tiêu dùng của các nước XHCN cho nhân dân cả nước và tạo ra việc làm cho
hàng vạn người lao động sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Công ty XNK Intimex
đã góp phần to lớn vào nhiệm vụ chính trị của Nhà nước giao phó và trở thành
doanh nghiệp nổi tiếng và cung cấp hàng tiêu dùng nhập khẩu của các nước
XHCN và thu mua hàng TCMN xuất khẩu.
Thời kỳ 1989 -1990: công ty XNK Intimex là doanh nghiệp khởi xướng
đề nghị chính phủ cho phép nhập khẩu hàng tiêu dùng của các nước tư bản để
thu hồi ngoại tệ cho người lao động, học tập, công tác ở nước ngoài bước đầu
tạo ra nguồn hàng tiêu dùng mới từ các nước tư bản để cung cấp cho người
tiêu dùng trong nước. Intimex đã trở nên nổi tiếng với mọi người đi lao động,
công tác, học tập nước ngoài trở về Việt Nam thời kỳ này và hoàn thành
nhiệm vụ được giao phó, thu về cho Nhà nước hàng chục triệu USD mỗi
năm.
Sau nghị quyết của hội nghị trung ương 6 của trung ương năm 1986 về
việc mở cửa thị trường, Công ty đã cho chuyển đổi kinh doanh theo cơ chế
khoán đến các đơn vị, phòng kinh doanh.
Thời kỳ sau năm 1998: Intimex bước sang trang mới với mục tiêu đẩy
mạnh xuất khẩu nông sản tập trung xuất khẩu cà phê, hạt tiêu Intimex đã tạo
ra đột biến về kim ngạch xuất khẩu. Sau 10 năm Intimex đã trở thành nhà
phong về phát triển siêu thị của một doanh nghiệp Nhà nước của ngành
thương mại đã thành công và đến nay Công ty đã có 14 siêu thị và TTTM tại
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
3
Chuyân đề thực tập
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng,
Buôn Ma Thuột. Năm 2008 được người tiêu dùng bình chọn là siêu thị nổi
tiếng: Hệ thống chuẩn siêu thị và TTTM mở rộng trong cả nước là định
hướng chiến lược của Intimex trong thời gian tới.
Trong sự phát triển đổi mới hoạt động kinh doanh thì Intimex cũng là
đơn vị tiên phong của ngành thương mại trong công tác cổ phần hoá, trở
thành các công ty mẹ - con. Năm 2006 có 3 đơn vị của Intimex cổ phần hoá
thành công và phát triển mạnh trở thành doanh nghiệp có doanh thu lớn thứ 5
trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt năm 2008.
Intimex không chỉ phát triển trong kinh doanh, sản xuất đứng hàng đầu
trong ngành và trong cả nước về một số ngành nghề sản xuất kinh doanh mà
còn là nơi cung cấp nhiều cán bộ lãnh đạo các cấp cho Bộ Công thương, cho
tham tán thương mại các nước, cho các doanh nghiệp khác và cho lãnh đạo
các Hiệp hội ngành hàng.
Ba mươi năm qua ngay từ khi mới thành lập đến nay trải qua những năm
tháng có lúc vinh quang nhưng cũng có lúc thăng trầm xong dự khó khăn đến
đâu Intimex vẫn vươn lên mạnh mẽ, đến nay với trên 2000 cán bộ công nhân
viên, địa bàn trải đều trên các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước. Năm
2008 với kim ngạch xuất nhập khẩu trên 400 triệu USD, doanh thu trên 9.000
tỷ nộp ngân sách trên 300 tỷ Công ty xuất nhập khẩu Intimex được xếp hạng
49/500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Công ty Intimex đã hoàn thành các thủ tục cổ phần hoá và đang tiếp tục
phát triển với mô hình mới Công ty cổ phần Intimex Việt Nm
1.2. Chức năng nhiệm vụ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý kinh
doanh của Công ty CP Intimex Việt Nam
Thực hiện công tác đầu tư và xây dựng cơ bản của công ty: quản lý các
dự án, các công trình đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, sản xuất lắp đặt
trang thiết bị phụ trợ, sửa chữa các công trình xây dựng của công ty.
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
5
Chuyân đề thực tập
1.2.2.6. Phòng hành chính quản trị
Thực hiện công tác hành chính và quản trị thiết bị trong toàn hệ thống
công ty
1.2.3. Khối các phòng kinh doanh
1.2.3.1. Phòng bán buôn và kho vận
Dự trữ và bảo quản hàng hóa, đảm bảo quá trình lưu thông hàng hóa.
Kết hợp với phòng kinh doanh thực hiện các đơn hàng bán buôn đến các đại
lý C2,C3.
1.2.3.2. Phòng kinh doanh 1, 2, 3
Kinh doanh trên từng lĩnh vực của công ty: kinh doanh xuất – nhập
khẩu, kinh doanh dịch vụ và sản xuất.
1.2.4. Khối các đơn vị trực thuộc
Hệ thống chi nhánh, xí nghiệp và hệ thống siêu thị của Công ty CP
Intimex trên toàn quốc. Đảm bảo việc thực hiện công việc kinh doanh của
công ty do Ban Lãnh đạo và khối phòng quản lý – kinh doanh đề ra.
1.2.5. Khối các công ty con
Công ty CP SX&TM Intimex Hà Nội: thực hiện việc kinh doanh sản
xuất và thương mại dịch vụ tại Hà Nội
1.2.6. Khối các công ty liên kết
Công ty CP Sài Gòn Intimex: thực hiện việc kinh doanh sản xuất và
thương mại dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh
Công ty CP XNK Intimex: thực hiện việc kinh doanh xuất nhập khẩu
của công ty.( chủ yếu là xuất nhập khẩu nông sản tại thị trường Miền nam )
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thương mại 48B
tiêu, cao su, tinh bột sắn, chè, hạt diều, cơm dừa, hồi, quế ; thuỷ hải sản:
Tụm, cá, mực các loại ; hàng thủ công mỹ nghệ: hàng thêu, hàng gốm sứ,
hàng mỹ nghệ sơn mài… ; hàng may mặc các loại và các mặt hàng khác.
• Các mặt hàng nhập khẩu và kinh doanh nội địa
Công ty cũng nhập khẩu nhiều loại mặt hàng dùng cho sản xuất và
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
8
Chuyân đề thực tập
kinh doanh như: vật tư nguyên liệu: Bột giấy, giấy tráng lỏng, thép, đồng,
nhôm, PVC, hạt nhựa, sợi, nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc ; máy móc
thiết bị: máy xúc dào, ô tô xe tải, máy dò, máy chiếu, máy gia công gỗ, máy
bơm, phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy, thiết bị thí nghiệm, cáp điện hàng tiêu
dùng: hàng gia dụng, hàng thực phẩm chế biến và các mặt hàng khác
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh dịch vụ: dịch vụ viễn thông và cho
thuê kho bãi văn phòng trên cơ sở quỹ đất được nhà nước giao cho quản lý.
Công ty cũng tự sản xuất một số mặt hàng phục vụ kinh doanh nội địa
và xuất khẩu như :Sản phẩm tiêu sạch, tinh bột sắn; sản phẩm may mặc; nuôi
trồng, chế biến thuỷ hải sản: các loại tôm, sị, điệp và các loại thuỷ hải sản chế
biến đông lạnh; sản xuất, lắp ráp xe máy; và các sản phẩm khác
1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây
1.3.2.1. Mục tiêu của công ty
“Công ty xuất nhập khẩu Intimex luôn phấn đấu là công ty thương mại
hàng đầu Việt Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân
phối đa dạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng
bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.”
1.3.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trải qua 29 năm hoạt động, nay công ty Xuất nhập khẩu Intimex là một
trong những doanh nghiệp có quy mô lớn của Bộ Công Thương về lĩnh vực
kinh doanh thương mại. Trong những năm đầu đổi mới của nền kinh tế đất
Sản
phẩm
Doanh thu xuất khẩu
2005 2006 2007 2008 2009
1 Cà phê 122.902.635 180.780.504 50.106.985 30.950.277 25.369.942
2 Hạt tiêu 18.524.444 18.601.250 9.040.163 4.907.916 6.468.633
3 Cơm dừa 1.228.117 922.114 2.689.982 5.528.932 8.204.935
4 Thủy sản 552.347 591.381 - 501.048 457.456
5
Hàng tiêu
dùng
761.716 3.071.257 4.359.146 4.332.277 4.765.504
6
Nguyên
liệu SX
298.446 16.150 1.137.993 - -
( Nguồn: Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty Cổ phần Intimex VN )
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
10
Chuyân đề thực tập
Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu của công ty, ta thấy : đối với
mặt hàng nông sản : cà phê và hạt tiêu là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
công ty, nhưng đến năm 2007 có sự sụt giảm mạnh do khủng hoảng ổn
định( trên 72% đối với mặt hàng cà phê, trên 50% đối với mặt hàng hạt tiêu ),
cơm dừa vẫn có sự tăng trưởng trong xuất khẩu nhờ nhu cầu ổn định và khối
lượng nhỏ nên ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng. Đối với mặt hàng thủy
sản, không phải là thế mạnh của công ty, lượng xuất khẩu quanh mức 500
triệu đồng ở các năm, cá biệt năm 2007 công ty không nhận được đơn hàng
xuất khẩu nào. Đối với mặt hàng tiêu dùng, với hệ thống phân phối ngày càng
được mở rộng , năng lực sản xuất ngày càng gia tăng, công ty đã có mức tăng
tỷ đồng năm 2008, hơn 1,7 tỷ đồng năm 2009.
Bảng I.3: Cơ cấu chi phí
ĐVT: triệu đồng
ST
T
Yếu tố chi phí Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1
Giá vốn hàng
bán
3.812.308,305 1.419.302,369 2.396.185,629 2.561.374,034 2.812.438,327
2
Chi phí bán
hàng
74.120,609 56.299,26 82.035,341 84.232,354 86.583,243
3 Chi phí QLDN 21.537,901 12.036,523 15.557,221 28.991,13 30.186,92
4
Chi phí tài
chính
41.216,916 24.849,679 41.537,256 43.435,235 46.323,246
5 Tổng chi phí 3.949.183,73 1.512.487,83 2.535.315,45
2.718.032,752
2.975.531,738
( Nguồn: Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty Cổ phần Intimex VN )
Chi phí của doanh nghiệp giảm vào năm 2006 do việc cơ cấu lại công
ty. Việc 3 công ty con hạch toán độc lập khiến chi phí toàn doanh nghiệp
giảm mạnh. Sau đó, tiếp các năm 2007 – 2008 – 2009, chi phí tăng đều theo
các năm. Chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí là giá vốn hàng bán ( chiếm trên
dưới 95% so với tổng chi phí ), chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 ( do
Công ty CP Intimex là một doanh nghiệp mà kinh doanh thương mại là chủ
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
13
Chuyân đề thực tập
quyền cấp 1 của Viettel mobille. Hiện nay trung tâm đã mở các đại lý ủy
quyền cấp hai về dịch vụ viễn thông tại một số tỉnh thành phố trên cả nước:
Lào Cai, Thái Bình, Bắc Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh…
Công ty đã hoạch định một chương trình chiếm lĩnh thị trường nội địa
bằng việc phát triển một chuỗi hơn 10 siêu thị trên địa bàn Hà Nội và một số
thành phố như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Hải Dương, Quảng Bình…
thành một hệ thống thống nhất mang thương hiệu Intimex với trang thiết bị
hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm sẵn sàng phục vụ khách
hàng. Các siêu thị của Intimex thực hiện phương thức kinh doanh độc đáo
riêng mới, khác với siêu thị khác đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiết yếu của người
dân. Đến nay, hệ thống siêu thị Intimex đã được lựa chọn vào topten của
ngành dịch vụ thương mại.
Công ty đã ký kết hợp đồng chiến lược với công ty TFC để triển khai
dịch vụ “đi siêu thị tại nhà” tại hệ thống các siêu thị trên địa bàn cả nước.
Ngoài ra Intimex còn phát triển các dịch vụ khác như: nhận đặt hàng và
phát phiếu mua hàng đến gia đình thân nhân tại Việt Nam. Trong dịch vụ này,
kiều bào sẽ gửi tiền thông qua dịch vụ kiều hối của Intimex, thân nhân ở Việt
Nam có thể nhận hàng, quà hoặc phiếu mua hàng tùy theo mệnh giá mà kiều
bào đã lựa chọn.
1.3.2.5. Tình hình thực hiện các hoạt động Marketing
Bên cạnh việc duy trì những mặt hàng, thị trường truyền thống, công ty
tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh phát triển những mặt hàng mới, thâm nhập thị
trường mới như Nga, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh Quan tâm xây dựng, phát
triển thị trường và mặt hàng chủ lực. Phát huy hơn nữa thế mạnh trong kinh
doanh mặt hàng nông sản, tiến hành mở rộng và đẩy mạnh phát triển các mặt
hàng khác như: gạo, cao su, tinh bột sắn, chè, hạt điều, cơm dừa Chuyển
hướng dần từ xuất khẩu chưa chế biến sang hàng đã qua chế biến có chất
lượng và giá trị cao. Đồng thời tăng cường các hoạt động xúc tiến thương
Bảng I.4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty CP Intimex Việt Nam từ năm 2005 - 2009
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Vốn nhà nước theo
sổ sách kế toán
Trđ 45.983,948 46.276,716 34.877,591 146.020,130 250.000
2. Nợ ngắn hạn: Trđ 632.521,600 294.956,091 289.036,691 415.268,425 672.225,550
3. Nợ dài hạn : Trđ 103.574,858 107.215,713 101.368,491 93.125,722 91.145,377
4. Tổng số lao động Người 1.100 1.090 1.182 1.310 1.500
5. Tổng quỹ lương Trđ 19.316,84 19.547,182 16.958,630 14.372,790 45.000
6. Thu nhập bình
quân 1 người/tháng
1.000
đồng
1.463,40 1.494,432 1.594,155 2.088,600 3.000
7.Tổng doanh thu Trđ 3.951.687,630 1.491.804,05 2.509.357,66 2.730.345,56 3.000.000
8. Tổng chi phí Trđ 3.949.183,73 1.512.487,83 2.535.315,45 2.718.032,752 2.975.500
9. LN thực hiện Trđ 2.503,90 -20.683,78 -25.957,79 12.212,808 24.500
( Nguồn: Phòng Kinh tế tổng hợp – Công ty Cổ phần Intimex VN )
Năm 2006, do việc cơ cấu lại công ty, chia các đơn vị kinh doanh
thành 3 công ty con hạch toán độc lập, tình hình kinh doanh của công ty giảm
sút: công ty làm ăn thua lỗ. Đến năm 2008, nhờ việc cổ phần hóa, công ty làm
ăn có lãi. Doanh thu tăng mạnh, đời sống cán bộ công nhân viên được cải
thiện rõ rệt.
1.3.2.8. Tình hình sử dụng lao động
Bảng 5 : Số lượng lao động của công ty phân theo trình độ lao động
và hợp đồng lao động năm 2008
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
16
Chuyân đề thực tập
1.3.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty những
năm gần đây.
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
17
Chuyân đề thực tập
Biểu đồ I.1. Doanh thu của công ty qua các năm 2005-2009
Biểu đồ I.2. Lợi nhuận của công ty qua các năm 2005-2009
Qua biểu đồ doanh thu của doanh nghiệp ta có thể thấy: doanh thu năm
2006 có sự sụt giảm mạnh so với năm 2005 từ 3.951.687,630 trđ xuống còn
1.491.804,05 trđ ( giảm 62,25% ). Có thể giải thích điều này do năm 2006 là
năm Công ty CP Intimex Việt Nam tái cơ cấu lại DN, chuyển đổi mô hình sang
công ty CP với 3 công ty con nên tình hình hạch toán tài chính của DN có sự
thay đổi lớn. Tiếp tục qua các năm 2007, doanh thu của công ty tăng mạnh do
được hỗ trợ trực tiếp từ nguồn vốn sau Cổ phần hóa, đạt mức tăng 68,2%. Đến
năm 2008 – 2009, do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, doanh thu tăng trưởng chậm
lại chỉ còn 8,8% năm 2008 và 9,8% năm 2009.
Đánh giá doanh nghiệp qua lợi nhuận thu đươc, năm 2005 doanh nghiệp
làm ăn có lãi, tuy nhiên sau cổ phần hóa thời điểm năm 2006-2007, doanh
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
18
Chuyân đề thực tập
nghiệp kinh doanh thua lỗ do việc tái cơ cấu lại doanh nghiệp lúc đầu khiến
doanh thu sụt giảm mạnh, cộng thêm chi phí doanh nghiệp tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên, đến năm 2008-2009, doanh nghiệp lại làm ăn có lãi với lợi nhuận
trên 12 tỷ đồng năm 2008 và 24,5 tỷ đồng năm 2009.
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
19
Chuyân đề thực tập
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI SIÊU THỊ INTIMEX
20
Chuyân đề thực tập
một địa điểm. Và do là bán hàng trực tiếp cho khách hàng là gười hiểu rõ nhất
nhu cầu của khách hàng để từ đó cung cấp thông tin phản hồi đối với nhà sản
xuất, tác động tới sản xuất để nhà sản xuất có kế hoạch sản xuất sao cho phù
hợp với nhu cầu đa dạng và thay đổi liên tục của khách hàng.
Siêu thị có thể dẫn dắt người sản xuất định hướng vào nhu cầu thị
trường, thúc đẩy phương thức kinh doanh theo nhu cầu của nền kinh tế
thị trường.
Là người bán hàng trực tiếp thay cho nhà sản xuất nên siêu thị hiểu rất rõ
nhu cầu của người tiêu dùng. Khi nhu cầu của khách hàng đã thay đổi họ không
thể bán các sản phẩm cũ không còn nhu cầu. Lúc này, siêu thị sẽ có tác động trở
lại nhà sản xuất để có được những sản phẩm, hàng hoá phù hợp với nhu cầu của
khách hàng, từ đó góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp sản xuất.
Siêu thị giúp giảm thiểu các tầng, nấc trung gian trong hệ thống
phân phối, hình thành nên một hệ thống phân phối liên kết dọc vững
chắc.
Quá trình phân phối sản phẩm của nhà sản xuất thường diễn ra theo 2 cách:
Cách thứ nhất là nhà sản xuất không cần đến các nhà phân phối, đại lý
trung gian mà trực tiếp đưa sản phẩm tới người tiêu dùng. Với cách này, họ có
thể xây dựng các gian hàng giới thiệu sản phẩm tại chính doanh nghiệp mình
hoặc thông qua các hội chợ, triển lãm. Cách này có ưu điểm là sẽ tốn ít chi
phí cho lưu thông sản phẩm nhưng với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất
họ chỉ có thể giới thiệu sản phẩm với qui mô hẹp,lượng người tiêu dùng biết
đến sản phẩm của họ cũng sẽ ít và nó chỉ thích hợp cho những hàng hoá có
giá trị lớn như hàng điẹn máy, hàng gia dụng, còn với những mặt hàng phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày giá trị ít cần số lượng mua lớn để bù đắp
chi phí thì cách này không được khả thi.
Cách thứ hai là các nhà sản xuất thông qua các nhà phân phối, đại lý
tại công ty CP Intimex Việt Nam
Là một doanh nghiệp thương mại, Công ty CP Intimex Việt Nam nắm rõ
vai trò của siêu thị nói riêng cũng như chuỗi siêu thị nói chung trong hệ thống
phân phối hiện đại.
Với mục tiêu “luôn phấn đấu là công ty thương mại hàng đầu Việt Nam,
hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công
nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ
nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.”, công ty CP Intimex
Nguyễn Khắc Hiếu Lớp: QTKD Thươngmại 48B
22