Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn, em luôn nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn ThS. Phạm Thị Huyền
cùng với rất nhiều sự giúp đỡ của toàn thể các cô chú, anh chị nhân viên của công ty
cổ phần inox Tân Đạt. Đến nay em đã hoàn thành bài luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành nhất tới quý Thầy, Cô trong khoa Marketing, trường Đại Học Thương Mại đã
tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Em xin chân thành cảm ơn ThS.
Phạm Thị Huyền trong thời gian qua đã giúp đỡ em. Cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ
phẩn inox Tân Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại công ty và hoàn
thành công trình nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công tron
g sự nghiệp cao quý của mình. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty
cổ phần inox Tân Đạt luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần inox Tân Đạt được thành lập năm 2010, hoạt động với chức
năng chính là cung cấp cung cấp các nguyên vật liệu inox, dịch vụ về thiết kế, thi
công, lắp đặt các công trình liên quan đến inox như cửa, bàn ghế, lan can, cầu thang
tới mọi đối tượng và trên phạm vi toàn quốc. Tuy thành lập chưa lâu nhưng tên tuổi
của Tân Đạt đang được thị trường biết tới như một doanh nghiệp có chất lượng dịch vụ
tốt, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần inox Tân Đạt, qua tìm hiểu về quá
2014) 22
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng2.1: Kết cấu nguồn vốn tại công ty trong năm 2014 19
Bảng 2.2: Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty (2012-2014) 19
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của công ty từ 2012-2014 22
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu 13
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 18
Hình 2.2. Mức độ phân biệt và nhận biết tên thương hiệu của khách hàng 24
Hình 2.3: Logo của công ty cổ phần inox Tân Đạt 24
Hình 2.4. Khả năng nhận biết logo công ty của khách hàng 26
Hình 2.6. Hình ảnh trang web công ty cổ phần inox Tân Đạt 29
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển cùng với sự hội nhập
Huyền
Hệ thống nhận diện thương hiệu là vấn đề quen thuộc với tất cả các doanh
nghiệp Viêt Nam. Thông qua quá trình tìm hiểu của bản thân tác giả, tác giả thấy có
khá nhiều các chuyên đề, luận văn liên quan đến nội dung này như sau:
Cuốn sách “ Thương hiệu với nhà quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Thịnh,
Nguyễn Thành Trung – NXB Lao động – Xã hội.
Đây là một trong những cuốn sách viết về các nội dung của quản trị thương hiệu
được nhiều học viên và giới doanh nghiệp quan tâm. Cuốn sách đã cung cấp những
kiến thức nhất định về xây dựng và quản trị thương hiệu trên cơ sở tập hợp từ các
nguồn khác nhau. Cuốn sách đã phân tích những kinh nghiệm, nhận định về chiến lược
xây dựng, quản trị thương hiệu của các doanh nghiệp thành công để đưa ra mô hình
khái quát nhất về quản trị thương hiệu.
Bài giảng “ Quản trị thương hiệu” của PGS.TS. Nguyễn Quốc Thịnh.
Tài liệu này đã nêu đầy đủ các nội dung của quản trị thương hiệu, là tài liệu
chính thống cho học phần quản trị thương hiệu tại Đại học Thương mại. Tài liệu này
cung cấp những kiến thức nền tảng về quản trị thương hiệu cho sinh viên.
Luận văn “ Nghiên cứu và phác thảo hệ thống nhận diện thương hiệu trường
Đại học Thương mại” của Đào Thị Dịu.
Luận văn “ Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu bánh kem xốp của công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu” của Nguyễn Trọng Đức. Nguồn doc.edu.vn.
Luận văn “ Giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng” nguồn thuvien24.com.
Các công trình nêu trên tuy đã có những thành công bước đầu, tuy nhiên quản
trị thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu là một lĩnh vực còn rất mới mẻ và
phức tạp, chính vì thế nó cần được quan tâm và đầu tư nhiều hơn. Công ty cổ phần
inox Tân Đạt chưa có đề tài nào đề cập đến vần đề hoàn thiện hệ thống nhận diện
thương hiệu. Đề tài tác giả đề xuất là duy nhất và không bị trùng lặp với các đề tài
khác. Vì vậy tác giả xin được đề xuất đề tài: “Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương
hiệu cho công ty cổ phần inox Tân Đạt”.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu: Đánh giá hệ thống nhận diện của công ty.
Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn, phát phiếu điều tra.
5.2.1. Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp.
Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn nhằm tìm hiểu về hoạt động thiết kế, xây dựng,
tổ chức áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu tại doanh nghiệp trong những năm
vừa qua cũng như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp đối với hoạt
động này. Cuộc phỏng vấn tiến hành vào 26/1/2015 tại công ty cổ phần inox Tân Đạt
với sự tham gia của ông Nguyễn Xuân Thủy, giám đốc công ty.
Các bước tiến hành
Bước 1. Xác định mục đích và nội dung cụ thể cần nghiên cứu: Trước khi tiến
hành phỏng vấn tác giả đã xác định được rõ mục đích phỏng vấn là hướng tới các
thông tin dữ liệu về công tác thiết kế, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu của
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
công ty cổ phần inox Tân Đạt. Đây là thông tin chung nhất, mang tính tổng hợp, cái
nhìn từ bên trong doanh nghiệp mà cụ thể là từ phía các nhà quản trị.
Bước 2. Thiết kế phiếu hỏi: Các câu hỏi được thiết kế sao cho sát nhất với vấn
đề quản trị thương hiệu, xây dựng thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu. Sử dụng
nhiều thuật ngữ chuyên ngành. Qua đó sẽ đánh giá được mức độ quan tâm và nhận
thức của lãnh đạo công ty về vấn đề hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu. Câu
hỏi mang tính bóc tách và có mối liên hệ logic với nhau đi từ cơ cấu tổ chức đến các
nguồn lực, thực trạng hệ thống nhận diện và các phương hướng, giải pháp để hoàn
thiện hoạt động này.
Bước 3. Tiến hành phỏng vấn: Các câu hỏi được tiến hành từ việc hỏi - trả lời
kết hợp với các gợi mở, gợi ý của tác giả. Các câu hỏi có thể không được thực hiện
theo tuần tự, có thể theo bố cục trong câu hỏi của người được phỏng vấn. Các câu hỏi
có thể đan xen nhau, giúp cho người phỏng vấn có thể trả lời đầy đủ nhất. Một số câu
nhận diện thương hiệu của công ty cổ phần inox Tân Đạt.
Bước 3. Tiến hành điều tra: Đối tượng được lựa chọn tham gia điều tra bao gồm
50 khách hàng của công ty.
Trước khi tiến hành phỏng vấn tác giả đã giới thiệu với các đối tượng tham gia
về mục đích và yêu cầu khi làm phiếu, để họ trả lời trung thực và đáp ứng yêu cầu của
nghiên cứu. Hướng dẫn cụ thể cách thức trả lời, có thể đọc qua từng câu, giải thích rõ
một số thuật ngữ được sử dụng để người trả lời hiểu rõ và trả lời chính xác nhất.
Bước 4. Xử lý: tác giả đã tiến hành 2 bước xử lý.
Xử lý thô: chọn lọc phiếu trả lời trung thực, đúng yêu cầu, loại bỏ các phiếu
khác (chẳng hạn các phiếu trả lời không trung thực, không hợp logic, hoặc chọn nhiều
đáp án trong 1 câu…).
Xử lý tinh: Tổng hợp tỉ lệ % câu trả lời và rút ra các phán đoán và kết luận.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài được xây dựng với kết cấu
gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hệ thống nhận diện thương hiệu và vai trò
đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và thiết kế hệ thống nhận
diện thương hiệu của công ty cổ phần inox Tân Đạt
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện thương
hiệu của công ty cổ phần inox Tân Đạt
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
1.1. Khái quát về thương hiệu
1.1.1. Khái niệm thương hiệu
Hiện nay, thuật ngữ thương hiệu đã được nhắc đến rất nhiều trong các tài liệu,
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
điểm này, vô hình chung ta sẽ bỏ qua tầm khái quát của khái niệm thương hiệu và ý
nghĩa to lớn của thương hiệu đối với doanh nghiệp và sản phẩm.
Quan điểm 4 - Thương hiệu là dành cho doanh nghiệp còn nhãn hiệu là dành
cho hàng hóa.
Hạn chế của quan điểm này là nhiều nhãn hiệu mà người tiêu dùng chỉ biết đến
tên sản phẩm chứ thường không nhớ được tên doanh nghiệp sản xuất. Câu hỏi được
đặt ra đâu mới là thương hiệu? Đâu mới là thương hiệu và đâu mới là nhãn hiệu hàng
hóa của một doanh nghiệp.
Có rất nhiều các khái niệm về thương hiệu đã được đưa ra. Mỗi khái niệm đều
thể hiện quan điểm nhìn nhận từ những góc độ khác nhau. Tuy nhiên trong khuôn khổ
nghiên cứu của đề tài tác giả lựa chọn khái niệm dưới đây được coi là khái quát và sát
với đòi hỏi và mục tiêu nghiện cứu của đề tài:
"Thương hiệu một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản
phẩm, phân biệt doanh nghiệp, là hình tượng về sản phẩm và doanh nghiệp trong tâm
trí khách hàng mục tiêu và công chúng".
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm tốt và ổn định là một yếu tố đương
nhiên cho sự tồn tại của sản phẩm đó trên thị trường. Sản phẩm của doanh nghiệp
không có chất lượng, không có sự khác biệt so với đối thủ cạnh trang thì sẽ không thu
hút được khách hàng trên thị trường.
Chức năng của sản phẩm: Một sản phẩm có chức năng chính và chức năng kèm
theo. Sản phẩm có nhiều chức năng sẽ mang lại cho khách hàng sự cảm nhận toàn diện
về thương hiệu.
Khả năng chăm sóc khách hàng: Cuộc trò chuyện với khách hàng phải thân thiết
như những người bạn. Cuộc đối thoại sẽ trở nên tin cậy và đầy thuyết phục. Để làm được
điều đó cần hiểu rõ khách hàng. Khách hàng cần gì? Họ cảm thấy như thế nào?
Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: Doanh nghiệp có uy tín trên thị trường
hiệu khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất
định nhằm đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và thu hút sự chú ý của những
tập hợp khách hàng khác nhau. Khi hàng hóa càng phong phú, đa dạng thì chức năng
phân biệt càng trở nên quan trọng. Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm
giảm uy tín và cản trở sự phát triển của thương hiệu, trong thực tế lợi dụng sự dễ nhầm
lẫn của các dấu hiệu tạo nên thương hiệu, nhiều doanh nghiệp có ý đồ xấu đã tạo ra
những dấu hiệu gần giống với thương hiệu nổi tiếng để cố tạo ra sự nhầm lẫn cho
người tiêu dùng.
Thông tin và chỉ dẫn
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ: thông qua
những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác, người tiêu dùng có thể nhận biết
được phần nào về giá trị sử dụng và công dụng của hàng hóa. Những thông tin về nơi
sản xuất, đẳng cấp của hàng hóa cũng như điều kiện tiêu dùng …cũng phần nào được
thể hiện qua thương hiệu. Nói chung thông tin mà thương hiệu mang đến luôn rất
phong phú và đa dạng. Vì vậy các thương hiệu cần phải thể hiện rõ ràng, cụ thể và có
thể nhận biết, phân biệt nhằm tạo ra sự thành công cho một thương hiệu.
Tạo sự cảm nhận và tin cậy
Chức năng này là sự cảm nhận của người tiêu dùng về sự khác biệt, về sự ưu
việt hay an tâm, thoải mái, tin tưởng khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ khi lựa chọn mà
thương hiệu đó mang lại. Sự cảm nhận của người tiêu dùng không phải tự nhiên mà
có, nó được hình thành tổng hợp từ các yếu tố của thương hiệu như màu sắc, tên gọi,
biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu, và sự trải nghiệm của người tiêu dùng. Cùng một
hàng hóa, dịch vụ nhưng cảm nhận của người tiêu dùng có thể khác nhau, phụ thuộc
vào thông điệp hoặc hoàn cảnh tiếp nhận thông tin, hoặc phụ thuộc vào sự trải nghiệm của
người sử dụng. Một thương hiệu có đẳng cấp, đã được chấp nhận sẽ tạo ra một sự tin cậy
doanh nghiệp trong kinh doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức
cạnh tranh của hàng hóa và doanh nghiệp.
1.2. Khái niệm và cấu trúc của hệ thống nhận diện thương hiệu
1.2.1. Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu
“Hệ thống nhận diện thương hiệu” là tập hợp của câc thành tố thương hiệu
và sự thể hiện của chúng trên môi trường khác nhau. .
Hệ thống nhận diện thương hiệu mạnh phải có một ý tưởng cụ thể, khác biệt, dễ
nhớ, đáng tin cậy, uyển chuyển, linh động và phải thể hiện được một bản sắc văn hóa
riêng. Điều cần thiết để phát huy tính hiệu quả của một hệ thống nhận diện thương
hiệu là tính đại chúng.
1.2.2. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
Tạo ra các điểm nhận biết và phân biệt thương hiệu: Hệ thống nhận diện
thương hiệu tạo ra các điểm tiếp xúc thương hiệu quan trọng, tạo dấu ấn và khả năng
ghi nhớ thương hiệu. Ví dụ khi nhận viên bán hàng mặc đồng phục có thể hiện hệ
thống nhận diện như tên, logo, slogan, màu sắc khách hàng cũng có thể ghi nhớ khi
mua hàng.
Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm: Các thành tố
thương hiệu đều mang một ý nghĩa riêng. Ví dụ tên của doanh nghiệp thể hiện lĩnh vực
hoạt động, tên sản phẩm có thể nói lên tính năng, chất lượng về sản phẩm
Tạo cảm nhận, góp phần thiết lập cá tính thương hiệu: Hệ thống nhận diện
thương hiệu tạo nên sự nhất quán trong quá trình tiếp xúc và cảm nhận. Hình thành cá
tính riêng qua sự thể hiện, qua các hoạt động.
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
Hệ thống nhận diện là một yếu tố văn hóa của doanh nghiệp: Tạo nên sự gắn
kết giữa các thành viên, niềm tự hào chung của tất cả mọi người trong doanh nghiệp.
Luôn song hành cùng sự phát triển của thương hiệu: Thương hiệu không thể
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
doanh nghiệp cần cân nhắc từ sản phẩm hiện tại, dịch vụ, giá cả, chiến lược bán hàng
cho đến truyền thông marketing.
Thông qua nghiên cứu nội bộ, tìm hiểu được suy nghĩ của doanh nghiệp về
chính bản thân họ. Tiếp đó, cần phải tìm hiểu suy nghĩ của khách hàng hiện tại và tiềm
năng. Trước tiên cần phân chia thị trường rộng lớn thành các phân khúc cụ thể làm
trọng tâm cho đối tượng khách hàng mục tiêu. Sau đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ ba
khía cạnh quan trọng trong cảm nhận của từng phân khúc thị trường:
Khách hàng hiện tại và tiềm năng nghĩ gì về thương hiệu của bạn?
Họ cảm nhận thế nào khi là người tiêu dung sản phẩm, dịch vụ của bạn?
Họ nghĩ thế nào về đối thủ cạnh tranh của bạn?
Một Dự án Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn bắt đầu bằng những
nghiên cứu về chiến lược thương hiệu, sản phẩm và khách hàng từ đó những ý tưởng
sáng tạo được hình thành như:
Thuộc tính thương hiệu: bao gồm tên gọi , biểu tượng (logo), màu sắc đặc
trưng , kiểu chữ, bố cục và các yếu tố khác.
Lợi ích thương hiệu: bao gồm cả lợi ích lý tính và cảm tính mà thương hiệu
mang đến cho người tiêu dùng.
Niềm tin thương hiệu: là những lý do mà người tiêu dùng có thể tin tưởng rằng
thương hiệu có thể mang lại những lợi ích nói trên.
Tính chất thương hiệu: tóm tắt yếu tố tạo sự khác biệt, thường được sử dụng
như khẩu quyết tiếp thị.
Kết quả cuối cùng của bước 1 là định hướng chiến lược của dự án. Tất cả những
ý tưởng, hình ảnh, thông điệp, đều xoay quanh định hướng này cho đến khi hoàn tất
dự án.
1.3.2. Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu
Dựa vào các nghiên cứu về nội bộ doanh nghiệp và nghiên cứu thị trường, tập
khách hàng, từ đó đưa ra mẫu thiết kệ nhận diện phù hợp, đáp ứng các yêu cầu của hệ
Huyền
Khi đã có các phương án cần xem xét để chọn ra phương án tối ưu nhất, thỏa
mãn nhiều nhất các yêu cầu đề ra. Yêu cầu nào quan trọng nhất thì cần thỏa mãn trước.
Có thể xác định hệ số quan trọng của các tiêu chí đặt ra để lựa chọn.
Bước 4: Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp gây nhầm lẫn
Bước này nhằm xác định xem các yếu tố trong hệ thống nhận diện có bị trùng
lặp hoặc gần giống với các yếu tố của công ty khác đã đăng ký bảo hộ hay không.
Thiếu cân nhắc hoặc sơ suất có thể dẫn đến rủi ro trong đăng ký thương hiệu.
Bước 5: Thăm dò phản ứng của người tiêu dùng về thương hiệu
Để thương hiệu nhanh chóng đến được với khách hàng, doanh nghiệp cần thăm
dò ý kiến khách hàng qua các chương trình giao tiếp cộng đồng, lấy phiếu điều tra. Nội
dung của bước này là phải biết được phản ứng của người tiêu dùng đối với hệ thống
nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp.
Bước 6: Lựa chọn phương án cuối cùng
Sau khi lựa chọn những phương án đáp ứng nhiều nhất các yêu cầu quan trọng
và sau khi thăm dò ý kiến người tiêu dùng, doanh nghiệp đưa ra phương án lựa chọn
tối ưu nhất để mang lại hiệu quả cao nhất.
1.3.3. Tổ chức áp dụng bộ nhận diện thương hiệu và lựa chọn kênh truyền tải bộ
nhận diện thương hiệu
Sau khi thiết kế hệ thống nhận diện, công việc bảo hộ được coi là 1 bước an
toàn cho doanh nghiệp khi triển khai dự án. Hệ thống nhận diện ( tên, logo, slogan…)
cần được bảo hộ về mặt pháp lý, tránh xâm phạm thương hiệu.
Toàn bộ hạng mục thiết kế của dự án được thiết kế theo từng nhóm cơ bản. Các
thiết kế hoàn tất bao gồm tất cả những yếu tố thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu
và cả những tư vấn cho khách hàng trong việc đưa vào sản xuất thực tế. Hỗ trợ khách
hàng trong việc chọn lựa nhà cung ứng và giám sát trong quá trình sản xuất được sử
dụng trên tất cả các hoạt động tác nghiệp, các công cụ làm việc…
Các công việc cụ thế áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu:
Hoàn thiện biển hiệu, trang trí các điểm bán thể hiện đầy đủ bộ nhận diện
thương hiệu, đó là các điểm tiếp xúc khách hàng hiệu quả.
thống nhận diện thương hiệu.
Ứng phó với các tình huống phát sinh từ bên ngoài.
1.3.5. Điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu
Vì sao cần điều chỉnh và làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu? Có 3 lý do.
Thứ nhất là để thu hút sự chú ý. Thương hiệu được làm mới sẽ kích thích trí tò mò
muốn tìm hiểu của người tiêu dùng? Khách hàng sẽ tự hỏi tên mới, logo mới có ý
nghĩa gì? Thứ hai là để phù hợp với chiến lược phát triển và truyền thông thương hiệu.
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
Làm mới cũng là một cách tránh xâm phạm thương hiệu. Đối thủ sẽ không dễ dàng
làm giả, làm nhái, cắp đi thương hiệu của doanh nghiệp.
Kỹ thuật điều chỉnh, làm mới hệ thống:
Điều chỉnh sự thể hiện của hệ thống nhận diện thương hiệu (điều chỉnh màu
sắc theo màu nền, thay đổi cách thể hiện thương hiệu trên ấn phẩm…)
Điều chỉnh các chi tiết của hệ thống nhận diện thương hiệu (hiệu chỉnh một số
họa tiết logo, rút gọn tên thương hiệu, bổ sung họa tiết…)
Bổ sung, hoán vị thương hiệu (bổ sung thương hiệu phụ, dịch chuyển vai trò
chính/phụ, hoán vị thương hiệu)
Chuyển ngữ thành tố thương hiệu…
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN INOX TÂN ĐẠT
2.1. Khái quát tình hình của công ty cổ phần inox Tân Đạt
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
Tân Đạt từng bước đang tiến đến một thương hiệu mạnh, có sức ảnh hưởng lớn
đối với thị trường vật tư inox.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm nguồn lực của công ty cổ phần inox Tân Đạt
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng đóng vai trò rất quan trọng. Nó giúp quản
lý doanh nghiệp và cho biết quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, thể hiện được
kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần inox Tân Đạt hoạt động theo mô hình trên nhất là hội đồng
quản trị gồm các cổ đông của công ty; tiếp đến là ban giám đốc gồm có giám đốc và
các giám đốc dự án phụ trách các dự án hoạt động dưới sự giám sát của hội đồng quản
trị thông qua ban kiểm soát; tiếp đến là các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu
cho các giám đốc dự án.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần inox Tân Đạt được thể hiện như sau:
(Nguồn: Phòng tổ chức)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc: là người trực tiếp quản lý các dự án của công ty, chịu trách
nhiệm quản lý, về các dự án cuả công ty. Có toàn quyền quyết định và chịu trách
nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ công trình về mọi mặt đối với chủ đầu tư và kỹ sư tư
vấn, nhân viên…
Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc dự án về mặt quản lý hành chính, điều
kiện làm việc cho nhân viên. Quan hệ đối nội, đối ngoại, phong tục, tập quán địa
phương, giải quyết các chế độ chính sách Nhà nước quy định. Trực tiếp quản lý điều
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng tổ
chức
Phòng kế toán
Với nguồn lực tài chính như trên hoàn toàn có thể đảm bảo, duy trì các hoạt
động của công ty cũng như góp phần sinh lời tạo ra lợi nhuân cho các cổ đông.
Về nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ và công nhân chính thức của công ty hiện
nay là: 30 người. Trong đó cán bộ quản lý (hội đồng quản trị và các giám đốc dự án) 5
người, phòng tổ chức 2 người, phòng kế toán tài chính 2 người, phòng marketing 3
người, nhân viên bán hàng và đội thi công 18 người. Trình độ và số lượng nhân lực
tăng dần qua các năm. Số liệu về trình độ nhân lực được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2: Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty (2012-2014)
SVTH: Nguyễn Thị Ngân Lớp:
K47T4
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị
Huyền
Stt Chỉ tiêu 2012 2013 2014
So sánh
2012/2013
(%)
So sánh
2013/2014
(%)
1. Trên đại học (người) 0 01 02 100% 200%
2.
Đại học, cao
đẳng(người)
07 11 16 42,85% 45,45%
3. Trung cấp (người) 09 09 10 0% 11,11%
4. Sơ cấp (người) 02 02 02 0% 0%
(Nguồn: Phòng tài chính, kế toán và Phòng tổ chức)
Từ số liệu thu được trong Bảng 2.2 có thể thấy trình độ nhân lực của công ty