luận văn quản trị kinh doanh GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ TIN HỌC THÀNH NAM - Pdf 27


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ


CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CUỐI KHÓA
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ TIN HỌC THÀNH NAM

Sinh viên thực hiện : HOÀNG TÙNG HUY
Mã sinh viên : 13112600
Lớp : QTKDTM - K12B
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG
QUẢNG NINH - 2013
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ chuyên đề thực tập cuối khóa với đề tài: “ Giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử Tin Học Thành Nam ”
là do em tự viết. Các tài liệu làm căn cứ thực tế và mang tính chất tham khảo, định
hướng, không sao chép từ người khác. Nếu có sai phạm, em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
Sinh Viên
Hoàng Tùng Huy
Sinh Viên Thực Hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH i
TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ TIN HỌC THÀNH NAM i
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii

III. Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của Công ty Điện tử Tin học
Thành Nam 13
1. Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 13
1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 13
1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh 13
1.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh 14
1.3.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp 14
1.3.1.1. Chỉ tiêu tương đối 14
1.3.1.2. Các chỉ tiêu tuyệt đối 15
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh 15
1.3.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 15
1.3.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 16
1.3.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 17
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử
Tin học Thành Nam 18
2.1. Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân 18
2.1.1. Môi trường chính trị, luật pháp 18
2.1.2. Môi trường văn hoá xã hội 18
2.1.3.Môi trường kinh tế 19
2.1.4. Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng 19
2.2. Nhân tố môi trường ngành 20
2.2.1. Đối thủ cạnh tranh 20
2.2.2.Sản phẩm thay thế 20
Sinh Viên Thực Hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
2.2.3.Người cung ứng 21
2.2.4.Khách hàng 21
CHƯƠNG II 23
THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Tử Tin Học Thành Nam 49
II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Điện tử Tin Học Thành Nam 51
1.Biện pháp tăng doanh thu 51
2. Biện pháp giảm chi phí 54
3. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hợp lý vốn 57
4. Biện pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên công ty 57
5. Biện pháp nâng cao công tác tổ chức, quản lý 59
III. Điều kiện thực hiện 60
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
5.Tài liệu do Phòng kinh doanh, Phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Điện Tử
65
Tin Học Thành Nam cung cấp 65
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 66
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 67
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 68
Sinh Viên Thực Hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng biểu
Trang
Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của công ty 7
Bảng 01: Cơ cấu lao động của công ty.
10
Bảng 02: Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn
11
Bảng 03: Hoạt động bán hàng theo từng mặt hàng: 25
Bảng 04: Kết quả hoạt động bán hàng theo cửa hàng 27
Bảng 05: Thực trạng sử dụng vốn của công ty TNHH Thành Nam.
28

14 NV Nguồn vốn
15 VKD Vốn kinh doanh
16 NSLĐ Năng suất lao động
17 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
18 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
19 TL Tỷ lệ
20 BQ Bình quân
21 ĐVT Đơn vị tính
Sinh Viên Thực Hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệp thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Vì vậy
hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ không phát huy được sự sáng tạo, tinh thần
trách nhiệm, trong nền kinh tế này vai trò của công tác bán hàng chỉ có phạm vi hẹp.
Các doanh nghiệp không cần tìm kiếm thị trường để bán sản phẩm của mình mà chỉ cần
hoàn thành kế hoạch do nhà nước giao.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhất là khi hiện nay nước ta đã là thành viên
của tổ chức thương mại thế giới WTO, tiến trình hội nhập đã tạo ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam những cơ hội phát triển, tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức,
khó khăn to lớn. Vì vậy, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vị hoạch toán độc lập,
tự tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong nền kinh tế thị trường lợi
nhuận đã trở thành động lực thúc đẩy, chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng không phải là ngoại lệ.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động thành công làm ăn có lãi
trong môi trường cạnh tranh gay gắt, tài nguyên khan hiếm như hiện nay. Việc quan
trọng nhất là phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tăng doanh thu,
nâng cao hoạt động bán hàng, đưa ra các giải pháp, biện pháp làm tăng hiệu quả kinh
doanh của daonh nghiệp nếu không doanh nghiệp sẽ lâm vào khó khăn,làm ăn thua lỗ,
các sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị tồn đọng, doanh nghiệp sẽ không thu hồi được

Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
đóng góp phê bình của thầy cô, tập thể ban lãnh đạo và cán bộ trong Công ty để báo cáo
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ TIN HỌC
THÀNH NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I. Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử -
Tin học Thành Nam.
1.Sự hình thành và phát triển.
Trong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường, nước ta đang từng bước phát triển để
hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, mọi nghành, mọi nghề đều cố gắng
phát triển để khẳng định vị thế của mình trên thị trường, bên cạnh đó sự gia nhập vào tổ
chức thương mại thế giới WTO cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta những cơ hội
to lớn và cả những thách thức to lớn. Ra đời năm 2006,trong bối cảnh hàng giả,hàng
nhái về điện tử của Trung Quốc như: Máy tính ,Điện thoại,máy Ảnh,máy Quay
KTS,máy Chiếu ,máy Fax ,Máy văn phòng xuất hiện tràn lan trên thị trường Quảng
Ninh đã gây nhiều khó khăn cho người tiêu dùng.Với mong muốn mang đến cho người
tiêu dùng Quảng Ninh những sản phẩm Điện tử tin học chính hãng của những hãng nổi
tiếng trên thế giới, đảm bảo chất lượng tốt nhất như: Toshiba, Panasonic, Sony, IBM,
Dell, Lenovo, Samsung với giá cả cạnh tranh và chính sách bảo hành ,khuyến mại tốt
nhất và thái độ phục vụ chuyên nghiệp, Giám đốc Ngô Thành Nam đã quyết định thành
lập Công ty TNHH Điện tử Tin học Thành Nam,Công ty chuyên cung cấp các Sản
phẩm Điện tử Tin học chính hãng.Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển đến nay Công
ty Thành Nam đã khẳng định được những bước đi và nền tảng phát triển bền vững của

5
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
- “ Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2010 ” do hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam trao tặng.
- “ Nhà cung cấp chất lượng 2012 ” do Trung tâm đánh giá chỉ số tín nhiêm
doanh nghiệp và viện doanh nghiệp Việt Nam trao tặng.
Trong những năm qua, Công ty luôn nỗ lực hết sức mình cho sự phát triển.
Doanh thu, lợi nhuận, các khoản phải nộp nhà nước , tiền lương công nhân viên liên tục
tăng. Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước, đời sống nhân
viên công ty ngày càng được nâng cao.
-Tên gọi đầy đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty TNHH Điện Tử Tin Học
Thành Nam.
-Địa chỉ: Số 829 Lê Thánh Tông – Thành Phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
- Điện thoại: 033.3826602
-Fax: 033.3556602
-Website: thanhnampc.com.vn
-Email:
-Số tài khoản: Ngân Hàng Công Thương Việt Nam:
-Số ĐKKD: 2202001166 do sở KH & ĐT Quảng Ninh cấp ngày 20/03/2006.
-Mã số thuế: 5700583162
6
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của công ty
2.1. Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm có Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi mặt, chịu trách nhiệm
trước công ty và trước pháp luật về tình hình hoạt động của công ty mình.

giám đốc. Nghiên cứu và soạn thảo, trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty ,
xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.
- Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm hàng tháng theo nhu cầu của công ty.
- Thực hiện công tác tuyển dụng , điều động nhân sự, theo dõi số lượng tình hinh
công nhân viên.
- Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng , số lượng đội ngũ nhân viên trong
công ty; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của ban giám đốc.
2.2.2. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị,
bán hàng, đem sản phẩm của công ty giới thiệu và đưa đến tay khách hàng; ngoài ra
phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhân viên , nghiên cứu đối thủ
cạnh tranh, xậy dựng và thiết lập các kế hoạch kinh doanh.
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý và theo
dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo
2.2.3. Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng tham gia giúp Giám đốc:
8
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
Tổ chức thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán của
Nhà nước hiện hành, các quy định về nhiệm vụ kế toán của Công ty.
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:
- Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty kế toán tài chính tổng hợp
chi phí kinh doanh thương mại, chi phí các hợp đồng sản xuất và dịch vụ, chi phí khấu
hao tài sản cố định
- Xây dựng cơ chế quản lý tiền vốn, tài sản hình thức thanh toán trong Công ty
của các đơn vị ban hành.
- Lập chứng từ thanh toán thu chi tiền mặt, tiền séc, ngân phiếu, quản lý giữ

(người)
Giới tính
(%)
Số
lượng
(người)
Giới tính
(%)
Số
lượng
(người)
Giới tính (%)
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
1 Tổng số 28 53,57 46,43 29 55,17 44,83 32 56,25 43,75
2 Trên ĐH 1 100 0 1 100 0 1 100 0
3
ĐH
&CĐ
13 46,15 53,85 15 53,33 46,67 16 56,25 42,75
4
Trung
cấp
9 66,66 33,34 11 72,73 27,27 12 66.66 33.34
5 LĐPT 5 0 100 3 0 100 3 0 100
Nguồn : Phòng nhân sự
Nhân xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng số lao động trong 3 năm tăng dần, tuy nhiên
với mức tăng không đáng kể về số lượng. Bên cạnh đó thì trình độ cũng được tăng lên
nhưng rất ít. Đạt được điều này là do công ty đã quan tâm đến việc đào tạo và đào tạo
lại nguồn nhân lực.

Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
Trong thời gian tới công ty có định hướng phát triển mở rộng thêm thị trường
kinh doanh ra một số khu vực thành phố lân cận như Cẩm Phả, Uông Bí…tạo điều kiện
cho người tiêu dùng có thể đến xem, mua sắm tại công ty một cách dễ dàng, thuận tiện.
5. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực công ty kinh doanh.
Ngành điện tử tin học được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đóng
góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước và là một trong những ngành rất
được nhà nước quan tâm và đầu tư phát triển. Nhà nước luôn tạo mọi điều kiện thuân
lợi nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực điện tử tin học có
thể phát triển một cách ổn định và bền vững. Bằng những biện pháp, chính sách quản lý
thông thoáng giúp các công ty , các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
này không ngừng phát triển, đóng góp vào tiến trình phát triển kinh tế chung của đất
nước. Việc gia nhập tổ chức thương mại, tổ chức kinh tế lớn trên thế giới như AFTA,
WTO…tạo nên được rất nhiều thuận lợi, cơ hội cho nền kinh tế nước ta nói chung và
các doanh nghiệp nói riêng phát triển. Tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức tương
đối lớn mà ở đó đòi hỏi các doanh nghiệp nước ta nói chung và các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực điện tử tin học nói riêng cần có những bước đi đúng và
hợp lý để có thể phát triển ổn định và bền vững nhất. Ngoài ra một trở ngại đối với các
doanh nghiệp kinh doanh tronh lĩnh vực này đó là tình trạng nhập lậu mặt hàng điện tử
tin học tại các cửa khẩu, biên giới. Nhà nước cũng đã đưa ra những biện pháp quản lý
chặt chẽ, phù hợp để có thể hạn chế một cách tối đa nhất tình trạng buôn lậu mặt hàng
điện tử tin học, từ đó giúp các doanh nghiệp có thể yên tâm kinh doanh, phát triển ổn
định.
12
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
III. Hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh
của Công ty Điện tử Tin học Thành Nam
1. Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

+ Hiệu quả tuyệt đối: được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí.
+ Hiệu quả tương đối: được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
* Hiệu quả trước mắt và hiệu qủa lâu dài:
+ Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả được xem xét trong giai đoạn ngắn, lợi ích
trước mắt, mang tính tạm thời.
+ Hiệu quả lâu dài: mang tính chiến lược lâu dài.
Phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và
giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
1.3.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế thì chỉ tiêu tổng hợp là quan trọng nhất và cần thiết,
phản ánh toàn bộ quá trình sử dụng nguồn lực để kinh doanh.
1.3.1.1. Chỉ tiêu tương đối.
- Sức sản xuất của một đồng chi phí bỏ ra kinh doanh.
H1 = D/F
Trong đó: +) H1: là chỉ tiêu hiệu quả
+) D: tổng doanh thu trong kỳ
+) F: tổng chi phí sử dụng trong kỳ
14
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
Chỉ tiêu này là so sánh giữa doanh thu đạt được với toàn bộ chi phí lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp
sử dụng chi phí một cách có hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ cao.
- Sức sinh lời của 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh.
H2 = L/F
Trong đó: +) H2: chỉ tiêu hiệu quả
+) L : lợi nhuận đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khi sử dụng 1 đồng vốn chi phí kinh doanh thì lợi nhuận
đạt được là bao nhiêu. Và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản

1.3.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được tính bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng phổ biến
là các chỉ tiêu:
- Sức sản xuất của tài sản cố định
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của tài sản cố định =
Giá trị TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân đem lại được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần.
- Sức sinh lời của TSCĐ
Lợi nhuận thuần ( hay lãi gộp)
Sức sinh lời TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ bình quân đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận ( hay lãi gộp ).
16
Sinh viên thực hiện: Hoàng Tùng Huy Lớp: QTKD Thương Mại – K12B
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Hương
- Sức hao phí TSCĐ
Giá trị TSCĐ bình quân
Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thì cần
bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
1.3.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần vốn, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản
kinh doanh. Do vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không thể bỏ qua hiệu quả sử dụng vốn.
- Mức doanh thu ( DT ) đạt được từ một đồng vốn
Hv1 = D/V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status