một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty tnhh đầu tư và xuất nhập khẩu thu hiên đến năm 2015 - Pdf 13


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN TRÚC ANH
LỚP 10CTM2 – KHÓA 10

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THU HIÊN
ĐẾN NĂM 2015
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN TRÚC ANH
LỚP 10CTM2 – KHÓA 10


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành là kết quả của quá trình tích lũy kiến thức
được học tập từ ghế nhà trường cũng như những kinh nghiệm mà em đã tiếp thu
trong thực tế. Trong suốt 3 năm học tại trường Đại học Tài chính – Marketing Tp.
Hồ Chí Minh, em đã được quý thầy cô tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm,
bồi dưỡng cho chúng em sự hiểu biết để chuNn bị hành trang cho tương lai.
Qua 3 tháng trải nghiệm thực tế, cuối cùng em đã có thể hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp của mình. Đây là tài liệu tổng hợp những kiến thức vổ ích và quý giá
mà em đã tiếp thu được trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như quá trình
thực tập tại công ty TNHH Đầu tư và XNK Thu Hiên.
Em xin chân thành gửi tấm lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến Ban giám
hiệu, cùng các Thầy Cô đã dạy dỗ em, đặc biệt gửi đến thầy TS. Nguyễn Xuân
Hiệp – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ rất nhiều cho em có thể hoàn thành
báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này.
- 1 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhMỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU - 6 -
1. Lý do chọn đề tài - 6 -
2. Mục tiêu nghiên cứu - 7 -
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 8 -
4. Phương pháp nghiên cứu - 8 -
5. Kết cấu của đề tài - 8 -
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH-
10 -
1.1. Khái quát chung về nhập khu - 10 -
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm nhập khNu - 10 -

1.2.3.6. Hiệu suất sử dụng chi phí - 23 -
1.2.3.7. Chỉ tiêu năng suất lao động - 24 -
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khu
hàng hóa - 24 -
1.3.2. Nhóm các nhân tố vĩ mô - 24 -
1.3.2.1. Môi trường chính trị, pháp luật - 24 -
1.3.2.2. Môi trường kinh tế - 25 -
1.3.2.3. Môi trường văn hóa - xã hội - 27 -
1.3.2.4. Môi trường khoa học - kỹ thuật và công nghệ - 28 -
1.3.3. Nhóm các nhân tố vi mô - 28 -
1.3.3.1. Các nhà cung ứng - 28 -
1.3.3.2. Khách hàng - 28 -
1.3.3.3. Đối thủ cạnh tranh - 29 -
1.3.3.4. Sản phNm thay thế - 29 -
1.3.3.5. Đối thủ tiềm Nn - 30 -
1.3.3.6. Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan - 30 -
1.3.4. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp - 30 -
1.3.4.1. Tổ chức hoạt động kinh doanh - 30 -

- 3 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc Anh1.3.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp - 31 -
1.3.4.3. Nhân tố con người - 31 -
1.3.4.4. Tình hình tài chính - 31 -
2.2.1. Phân tích chung - 52 -
2.2.1.1. Các chỉ số phân tích lợi nhuận - 52 -
2.1.1.2. Các chỉ số phân tích sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, hiệu suất sử dụng
chi phí và chỉ tiêu năng suất lao động - 55 -
2.1.1.3. Phân tích hiệu quả nhập khNu theo cơ cấu sản phNm và cơ cấu thị trường
nhập khNu giai đoạn 2010-2012 - 58 -
2.1.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khNu của công ty giai đoạn
2010-2012 - 65 -
2.1.4.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân - 65 -
2.1.4.2. Hạn chế và nguyên nhân - 67 -
2.3. Phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề nghiên cứu
trong giai đoạn 2013-2015 - 68 -
2.3.1. Nhân tố bên ngoài - 68 -
2.3.1.1. Môi trường kinh tế - 68 -
2.3.1.2. Môi trường pháp lý - 69 -
2.3.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội - 70 -
2.3.1.4. Môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ - 70 -
2.3.1.5. Đối thủ cạnh tranh - 71 -
2.3.1.6. Nhà cung cấp - 71 -
2.3.2. Nhân tố bên trong - 71 -
2.3.2.1. Đội ngũ nhân viên - 71 -
2.3.2.2. Tình hình tài chính - 72 -
2.3.2.3. Hệ thống Marketing - 72 -
2.3.2.4. Nghiên cứu và phát triển - 73 -
2.3.2.5. Hệ thống thông tin nội bộ - 73 -
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 - 74 -

- 5 -
- 6 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhLỜI MỞ ĐẦU



1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ hiện đại,
hội nhập quốc tế là chính sách ưu tiên hàng đầu của hầu hết các nước trên thế giới. Các
nước có xu hướng ngày càng xích lại gần nhau hơn, tham gia hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng hơn, mà trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế trở
thành vấn đề có ý nghĩa quyết định hàng đầu trong chiến lược thực lực của mỗi quốc
gia.
Trong bối cảnh đó, thương mãi quốc tế là một hoạt động đóng vai trò mũi nhọn
trong việc thúc đNy kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy hết
những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học
kỹ thuật cũng như kỹ năng quản lý từ bên ngoài nhằm duy trì và phát triển văn hóa dân
tộc đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Song song với xuất khNu,
hoạt động nhập khNu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiện
được tiếp cận với các chủng loại sản phNm đa dạng, hiện đại, chất lượng tốt với giá cả
hợp lý. Với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, Nhà nước đã cho phép các loại hình
doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khNu. Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh

thực sự cao. Vì vậy, em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hoạt động của công
ty trong thời gian qua và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khu Thu
Hiên đến năm 2015”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nhập khNu và hiệu quả kinh doanh. Trong đó tập
trung vào các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khNu của công ty cũng như các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động nhập khNu của công ty; đồng thời củng cố, mở mang thêm kiến thức
đã được học trên ghế nhà trường.
Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hiệu quả nhập khNu và khả năng thực hiện hoạt
động nhập khNu của công ty cũng như cách thức sử dụng các nguồn lực sao cho đạt hiểu

- 8 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc Anhquả cao nhất. Đồng thời dự báo các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong có ảnh
hưởng đến hiệu quả nhập khNu của công ty. Hoạch định mục tiêu, phương hướng và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khNu của công ty đến năm 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các lý thuyết về nhập khNu và hiệu quả nhập khNu của
công ty thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty. Giới
hạn trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2012 và có mở rộng dự báo khả năng nâng
cao hiệu quả nhập khNu đến năm 2015.
Phạm vi nghiên cứu: giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2012 và có
mở rộng dự báo khả năng nâng cao hiệu quả nhập khNu đến năm 2015.

o Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình nhập khNu và hiệu quả nhập khNu
của công ty TNHH Đầu tư và Xuất nhập khNu Thu Hiên
o Đánh giá thực trạng vừa qua: thành tựu, hạn chế.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu tại công ty TNHH
Đầu tư và Xuất nhập khu Thu Hiên đến năm 2015
o Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả nhập khNu của công ty TNHH Đầu tư
và XNK Thu Hiên giai đoạn 2013-2015.
o Kết hợp SWOT hình thành các phương án nâng cao hiệu quả nhập khNu hàng hóa
của công ty TNHH Đầu tư và XNK Thu Hiên giai đoạn 2013-2015.
o Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khNu hàng hóa tại công ty
TNHH Đầu tư và XNK Thu Hiên giai đoạn 2013-2015.

- 10 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhCHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1. Khái quát chung về nhập khu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm nhập khu
1.1.1.1. Khái niệm nhập khu

Nhập khNu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài
hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng

đầu mối cung cấp hàng hóa cho toàn bộ hoạt động kinh doanh nhập khNu, còn thị trường
trong nước với vai trò thị trường đầu ra là nơi tiêu thụ sản phNm nhập khNu. Sản phNm
nhập khNu phải đảm bảo yêu cầu của cả hai khu vực thị trường trên về mặt giá cả, chất
lượng, mẫu mã sản phNm.
Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khNu được vận động theo phương
thức T – H – T’, trong đó, vốn T ban đầu vận động dưới hình thức đồng ngoại tệ hoặc
đồng bản tệ (chủ yếu là đồng ngoại tệ), còn doanh thu thu được T’ hình thành dưới hình
thức là đồng bản tệ. Kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khNu được xác định thông qua
tỷ giá hối đoái hiện hành để so sánh T và T’.
Mục đích của hoạt động kinh doanh nhập khNu hàng hóa là lợi nhuận, được hình
thành khi T’/Tỷ giá hối đoái >T.
1.1.2. Các loại hình nhập khu hàng hóa
Tương tự như xuất khNu, nhập khNu hàng hóa cũng có thể phân chia thành nhiều
hình thức khác nhau tùy thuộc vào tiêu thức dùng để phân loại. Việc phân loại các loại
hình nhập khNu hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý của Nhà nước, đồng
thời giúp doanh nghiệp có thể xác định được điểm mạnh và điểm yếu của loại hình kinh
doanh đang được áp dụng, từ đó phát huy thế mạnh, khắc phục và hạn chế những nhược
điểm để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2.1. Theo mức độ chuyên doanh
a) Kinh doanh chuyên môn hóa :
Hình thức doanh nghiệp chỉ chuyên kinh doanh một hoặc một nhóm hàng hóa có
cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định. Chẳng hạn kinh doanh xăng dầu, kinh
doanh quần áo…

- 12 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc Anh

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhCó thị trường rộng, luôn có thị trường mới, việc đối đầu với cạnh tranh đã kích
thích tính năng động, sáng tạo và đòi hỏi sự hiểu biết nhiều của người kinh doanh, có điều
kiện phát triển các dịch vụ bán hàng.
Nhược điểm:
Khó trở thành độc quyền trên thị trường và ít có điều kiện tham gia liên minh độc
quyền.
Do không chuyên môn hóa nên khó đào tạo, bồi dưỡng được các chuyên gia ngành
hàng.
c) Loại hình kinh doanh đa dạng hóa :
Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nhưng bao giờ cũng có nhóm
mặt hàng kinh doanh chủ yếu có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất. Đây là loại
hình kinh doanh được nhiều doanh nghiệp ứng dụng, nó cho phép phát huy ưu điểm và
hạn chế được nhược điểm của loại hình kinh doanh tổng hợp.
1.1.2.2. Theo chủng loại hàng hóa kinh doanh
a) Loại hình kinh doanh tư liệu sản xuất :
Đối tượng kinh doanh là các sản phNm phục vụ hoạt động sản xuất như máy móc
trang thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất… Tại Việt Nam, hiện nay, tư liệu sản xuất đang là
mặt hàng được khuyến khích nhập khNu nhằm phát triển sản xuất trong nước, phục vụ xuất
khNu, thể hiện ở mức thuế thấp hơn hoặc miễn thuế đối với loại hàng hóa này, việc nhập
khNu không hạn chế về số lượng, các ưu đãi trong vay vốn kinh doanh…
Thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất dựa vào sản xuất và phục vụ sản xuất. Quy mô
thị trường phụ thuộc vào quy mô và trình độ tổ chức sản xuất của khu vực thị trường đó.
Do đó, quy mô và cơ cấu thị trường phụ thuộc vào trình độ phát triển sản xuất của một
quốc gia.

cầu đối với các loại hàng hóa.
Người mua thường mua với khối lượng không lớn, phạm vi tiêu thụ rộng khắp,
phân tán trên mọi khu vực địa lý gây ra những khó khăn và tốn kém cho việc vận chuyển,
phân phối, bảo quản.

- 15 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhSức mua thường có những biến đổi lớn : những sự thay đổi trong đời sống của
người dân như mức lương hạ, giá của một số sản phNm thiết yếu tăng, môi trường chính trị
biến động…thường dẫn đến những biến đổi lớn trong quy mô và cơ cấu tiêu thụ.
1.1.2.3. Theo phương thức kinh doanh nhập khu
a) Nhập khu trực tiếp :
Nhập khNu trực tiếp là hoạt động nhập khNu độc lập của một doanh nghiệp kinh
doanh nhập khNu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trình kinh
doanh nhập khNu, như tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng…
và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh nhập khNu.
Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khNu phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình. Độ rủi ro của hình thức nhập khNu trực
tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác.
Ưu điểm:
Mang lại hiệu quả cao do giảm chi phí trung gian, giảm bớt sai sót, lợi nhuận thu
được do bán hàng hoá nhập khNu lớn hơn chi phí uỷ thác nhập khNu hàng hoá. Đồng thời
theo hình thức này doanh nghiệp có điều kiện trực tiếp tiếp cận thị trường để thích ứng với
nhu cầu thị trường một cách tốt nhất, từ đó có thể chủ động được nguồn hàng và bạn hàng

hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa. Mục đích từ hàng đổi hàng là vừa
thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khNu vừa xuất khNu được hàng hóa ra thị trường
nước ngoài. Người nhập khNu đồng thời cũng là người xuất khNu.
Hàng hóa nhập khNu và xuất khNu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảo điều
kiện cân bằng về mặt giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa trao đổi.
d) Tạm nhập tái xuất :
Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khNu hàng hóa nhưng không
phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khNu sang một nước khác nhằm thu
lợi nhuận. Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất.
Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng mua
hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khNu và hợp đồng bán hàng

- 17 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc Anhdo thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khNu. Hợp đồng mua hàng có
thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng
.Đặc điểm:
Doanh nghiệp tái xuất phải tính toán toàn bộ chi phí nhập hàng và xuất hàng sao cho thu
hút được lượng ngoại tệ lớn hơn chi phí ban đầu bỏ ra.
Doanh nghiệp tái xuất phải tiến hành hai loại hợp đồng: Một hợp đồng nhập khNu
và một hợp đồng xuất khNu nhưng không phải nộp thuế xuất nhập khNu
Doanh nghiệp tái xuất được tính kim ngạch trên cả hàng tái xuất và hàng nhập,
doanh số tính trên giá trị hàng hoá tái xuất do đó vẫn chịu thuế.
Hàng hoá không nhất thiết phải chuyển về nước tái xuất mà có thể chuyển thẳng từ

năng thanh toán. Mặt khác, nhập khNu còn trực tiếp góp phần xây dựng những ngành ngề
sản xuất hàng tiêu dùng, làm cho số lượng lẫn chủng loại hàng hóa tiêu dùng tăng, khả
năng lựa chọn của người dân sẽ được mở rộng, đời sống ngày càng tăng lên.
Nhập khNu có vai trò tích cực đến thúc đNy xuất khNu. Sự tác động này thể hiện ở
chỗ nhập khNu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khNu, điều này đặc biệt quan trọng đối
với các nước đang và kém phát triển, vì khả năng sản xuất của các quốc gia này còn hạn
chế. Tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khNu hàng hóa của một
quốc gia ra nước ngoài, thông qua quan hệ nhập khNu cũng như các hình thức thanh toán
đòi hỏi kết hợp nhập khNu với xuất khNu.
1.1.3.2. Đối với doanh nghiệp:
Nhập khNu là kênh cung cấp hàng hóa, nguyên liệu quan trọng phục vụ cho kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhập khNu máy móc trang thiết bị và công nghệ giúp cho doanh nghiệp nâng cấp
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình kinh doanh, nhờ đó tạo ra sản phNm có chất
lượng cao, giá thành hạ, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Nhập khNu giúp cho doanh nghiệp đa dạng hóa các phương thức kinh doanh, nhờ
đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tích lũy kinh nghiệm kinh doanh quốc tế.

- 19 -

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khu của công ty TNHH Đầu tư và Xuất
nhập khu Thu Hiên đến năm 2015

GVHD: Ts Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Trúc AnhNhập khNu giúp doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn cung cấp hàng hóa, tạo tiền đề ổn
định hoạt động kinh doanh.
Nhập khNu giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng ngoại tệ do hoạt động
xuất khNu mang lại.

được theo hướng mục tiêu trong kinh doanh càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì
càng có lợi. Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh
nhập khNu của một doanh nghiệp hay quốc gia và là cơ sở để lựa chọn các phương án
tối ưu nhất.
1.2.2 . Phân loại hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội:
Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh tế cá biệt là doanh lợi của mỗi doanh
nghiệp đạt được.
Hiệu quả kinh tế xã hội mà hoạt động kinh doanh mang lại cho nền kinh tế quốc
dân là sự đóng góp của các hoạt động kinh doanh vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ
cấu nền kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu ngân sách
cho quốc gia, giải quyết vấn đề việc làm nhằm cải thiện đời sống cho nhân dân.
Hai loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết, tác động trực tiếp lẫn nhau. Hiệu
quả kinh tế xã hội chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh
nghiệp và ngược lại, hiệu quả kinh tế xã hội là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả.
1.2.2.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp:
Hiệu quả chi phí bộ phận hình thành từ chi phí tiền lương, chi phí sử dụng vốn, chi
phí hao mòn máy móc thiết bị, chi phí khác…
Hiệu quả chi phí tổng hợp là hiệu quả kinh doanh được tính dựa vào các chỉ tiêu
chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status