PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Upload by Phạm Lộc Blog
QUẢN TRỊ
SẢN XUẤT DỊCH VỤ
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Bố cục nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
HÀNG TỒN KHO 3
1.1 Khái niệm hàng tồn kho trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Hệ thống tồn kho 3
3.2 Vai trò của nhà cung cấp 39
3.3 Kiểm soát và quản lý kho 40
3.4 Nâng cao trình độ và ý thức trách nhiệm đối với nhân viên quản lý kho 41
PHẦN KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát triển
của thế giới và xu hướng của thời đại. Hội nhập và phát triển kinh tế cũng là một cơ hội
đồng thời cũng là một thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể
là các doanh nghiệp trong nước nói riêng. Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ
bên ngoài cũng như bên trong. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không
ngừng, phát huy tối đa ưu thế của mình, cũng như khắc phục các mặt yếu kém còn tồn
tại để có thể hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Chìa khóa nào có thể mở ra cánh của của
sự thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một thách thức đối với các doanh nghiệp là phải
quản trị thật tốt và chặt chẽ vốn lưu động, trong đó hàng tồn kho được xem là tài sản lưu
động quan trọng. Vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một vấn đề lớn cần được giải
quyết mà không phải chủ doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Trong tình trạng hiện nay,
khi khoa học công nghệ phát triển không ngừng, Việt Nam lại đang trong tiến trình hội
nhập, làm thế nào để mang lại hiệu quả, lợi nhuận cao nhưng lại tối thiểu hóa được chi
phí thì đó là bài toán không dễ đối với các nhà quản trị. Bài toán về quản trị hàng tồn
kho cũng thế. Dự trữ bao nhiêu là vừa đủ để vừa tiết kiệm chi phí vừa đem lại hiệu quả
tối ưu? Một doanh nghiệp không quản trị tốt hàng tồn kho sẽ gặp khó khăn trong quá
trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Do đó, để tăng doanh thu đồng thời tiết kiệm chi
phí nhằm tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị tốt hàng tồn kho.
tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt.
- Phương pháp hệ thống và phương pháp phân tích tổng hợp để nghiên cứu đầy đủ các
đối tượng khác nhau, có mối quan hệ với nhau cùng tác động đến thực tế doanh nghiệp.
1.5 Bố cục nghiên cứu
Bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị hàng tồn kho
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Hoàng
Đạt
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ
phần cơ điện lạnh Hoàng Đạt Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN
TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1 Khái niệm hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Hệ thống tồn kho
Một hệ thống tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định lượng hàng hoá tồn kho
sẽ được bổ sung mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị, nhân sự thực
hiện các thủ tục một cách có hiệu quả.
Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó. Phí tổn
đó phụ thuộc vào:
Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho;
Quy mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn lượng dự
trữ trong thời gian đặt hàng;
Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt;
Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thông qua việc
a. Phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho
Theo tiêu thức phân loại này, những hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng và
công dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn
nào, quy cách, phẩm chất ra sao, Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia
thành:
Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán thu
mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho
sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
b. Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
Hàng tồn kho được mua vào:
Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các
nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty v.v
Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia
công tạo thành.
đồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp lý.
e. Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất
Theo tiêu thức phân loại này, tuỳ thuộc vào chất lượng của hàng tồn kho mà hàng tồn
kho được chia thành:
Hàng tồn kho chất lượng tốt
Hàng tồn kho kém phẩm chất
Hàng tồn kho mất phẩm chất
Cách phân loại này giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn kho trong
doanh nghiệp. Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua vào, bán ra hợp lý.
f. Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo
quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên
vật liệu trong kho và đang sử dụng, v.v
Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được
bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán,
hàng đang đi đường, v.v
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến hàng tồn
kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá trình bảo
quản. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Tóm lại: Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị doanh nghiệp. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị
doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin
về hàng tồn kho theo những cách thức nhất định.
2. Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng
Nếu lượng bán thành phẩm tồn kho quá lớn thì nó làm cản trở hệ thống sản xuất.
Thời gian cần để sản xuất, phân phối các đơn hàng của khách hàng gia tăng thì khả năng
đáp ứng những thay đổi các đơn hàng của khách hàng yếu đi.
3. Chi phí cho sự phối hợp sản xuất
Do lượng tồn kho quá lớn làm cản trở qui trình sản xuất nên nhiều lao động được
cần đến để giải toả sự tắc nghẽn, giải quyết những vấn đề tắc nghẽn liên quan đến sản
xuất và lịch trình phối hợp.
4. Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn
Khi sản xuất những lô hàng có kích thước lớn sẽ tạo nên tồn kho lớn. Trong vài
trường hợp, một số sẽ bị hỏng và một số lượng chi tiết của lô sản xuất sẽ có nhược điểm.
Nếu kích thước lô hàng nhỏ hơn có thể giảm được lượng kém phẩm chất.
Các chi phí giảm xuống khi tồn kho tăng
1. Chi phí đặt hàng
Bao gồm những phí tổn trong việc tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp,
các hình thức đặt hàng. Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho
việc chuyển đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp
theo. Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn, nhưng chúng ta đặt hàng
ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm sẽ thấp hơn.
2. Chi phí thiếu hụt tồn kho
Mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc thành phẩm
cho khách hàng, có thể chịu một khoản chi phí như là sự giảm sút về doanh số bán hàng,
và gây mất lòng tin đối với khách hàng. Nếu thiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có
thể bao gồm những chi phí của sự phá vỡ qui trình sản xuất này và đôi khi dẫn đến mất Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
doanh thu, mất lòng tin khách hàng. Để khắc phục tình trạng này, người ta phải có dự
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Nhóm B: Bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung
bình, chiếm từ 15−25% so với tổng giá trị hàng dự trữ; nhưng về số lượng, chủng
loại chúng chỉ chiếm khoảng 30% tổng số hàng dự trữ.
Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị thấp, giá trị dự trữ chỉ chiếm khoảng
5% so với tổng giá trị hàng dự trữ; nhưng số lượng chiếm khoảng 50−55% tổng
số lượng hàng dự trữ.
Sơ đồ 1: Phân loại hàng dữ trữ theo kỹ thuật ABC
Trong điều kiện hiện nay việc sử dụng phương pháp phân tích ABC được thực hiện
thông qua hệ thống quản trị dự trữ tự động hoá bằng máy vi tính. Tuy nhiên, trong một
số doanh nghiệp chưa có điều kiện tự động hoá quản trị dự trữ, việc phân tích ABC được
thực hiện bằng thủ công mặc dù mất nhiều thời gian nhưng nó đem lại những lợi ích
nhất định. Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có những tác dụng sau:
Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C,
do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A.
Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện vật.
Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường
xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác
nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn so
với các nhóm khác.
Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không
ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm
loạn có thể xảy đến từ đầu vào. Hàng tồn kho cho phép giải quyết tạm thời sự
gián đọan cung cấp đến từ các nhà cung ứng (sự chậm trễ, sự hư hỏng, sự bãi
công, v.v…) hoặc do sự gián đoạn về vận chuyển (đường xá bị chặn).
Vai trò thứ hai của kho là để bù trừ sự không nhất quán về thời gian và số lượng
giữa sản xuất và yêu cầu. Khoảng cách địa lí chia cách nhà cung ứng và khách
hàng (khoảng cách xa) là lý do đầu tiên. Một lý do khác là nhà cung ứng, dù ở
trong hay ngoài xí nghiệp, đều không có khả năng đáp ứng tức thì các yêu cầu
của khách hàng bởi họ có những ưu tiên riêng.
Chức năng kinh tế: Đối với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp việc tích trữ một
lượng hàng tồn kho thích hợp có thể làm giảm chi phí trong việc mua hàng như
chi phí vận chuyển, chiết khấu mua hàng v.v…
Chức năng tiên đoán: Hàng tồn kho là không thể thiếu được khi sản xuất và tiêu
thụ mang tính thời vụ. Mặt khác, có những hàng tồn kho mang tính đầu cơ, từ
những dự đoán sẽ có sự tăng giá vật liệu hoặc do nguy cơ chính trị. Ví dụ như
đầu cơ tích trữ xi măng để cung ứng cho thị trường vào các thời điểm nhạy cảm
khi nhu cầu xây dựng tăng cao.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho
Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít thường phụ thuộc vào một số yếu tố
cơ bản sau:
Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vt liệu cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc lưu trữ hàng tồn kho giúp hoạt động sản xuất của công ty
không bị gián đoạn. Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất mà duy trì một mức sản
lượng tồn kho phù hợp.
Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường: Khả năng sẵn sàng cung ứng của
thị trường là một yếu tố tác động trực tiếp đến sản lượng tồn kho của doanh
nghiệp. Đối với những sản phẩm, nguyên vật liệu phổ thông, dễ tìm mua hoặc
mua dễ dàng thì doanh nghiệp sẽ lưu trữ số lượng khác với những mặt hàng mua
khó hơn hoặc tình hình cung ứng sản phẩm gặp khó khăn.
về doanh số, lợi nhuận do tiết kiệm được chi phí trong đó có chi phí rủi ro. Bên cạnh đó,
việc sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng hiệu quả, linh động hơn. Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
1.4 Quy trình quản trị hàng tồn kho
Quy trình quản trị hàng tồn kho gồm các bước sau:
Nhận hàng: Đo lường và kiểm tra tình trạng, số lượng, chất lượng, chủng loại
hàng hóa hoặc nguyên liệu trước khi nhập kho theo hóa đơn hay phiếu giao hàng.
Dự trữ hàng: Thực hiện việc lưu giữ hàng hóa hay nguyên vật liệu an toàn, đúng
phương pháp đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
Kiểm tra hàng: Kiểm tra hàng hóa hay nguyên liệu theo định kỳ hay đột xuất khi
cần thiết nhằm đảm bảo hàng hóa luôn ở trong tình trạng tốt, không bị thất thoát
và đồng thời đảm bảo các nguyên tắc và phương pháp khi kiểm tra theo Quy định
của công ty.
Ghi sổ: Tiến hành ghi chép và quản lý dữ liệu liên quan đến toàn bộ các hàng
hóa nhập hoặc xuất kho nhằm cập nhật thông tin để ra quyết định dự trữ hiệu quả.
Sắp xếp: Sắp xếp hàng hóa trong kho theo nguyên tắc và trật tự nhằm làm hấp
dẫn khách hàng đồng thời tạo thuận tiện cho việc quan sát, kiểm kê, lấy hàng khi
cần thiết.
Đặt mua hàng: Xác định được số lượng dự trữ cần thiết sao cho không thừa,
không thiếu và lập dự trù đặt mua hàng theo đúng thời điểm, đúng số lượng và
đúng chủng loại.
1.5 Các mô hình quản trị tồn kho
1.5.1 Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Economic Order Quantity)
- Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng được
sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí: chi
phí đặt mua hàng và chi phí lưu kho.
Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
Có 2 loại chi phí biến đổi: chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ.
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ:
Chi phí đặt hàng = Số lần đặt hàng trong năm * Chi phí đặt 1 đơn hàng
Số lần đặt hàng trong năm =
Nhu cầu hằng năm
Sản lượng của 1 đơn hàngC
đh
=
D
Q
.S
Trong đó:
C
đh
: Chi phí đặt hàng hàng năm
D: Nhu cầu hàng năm về hàng tồn kho
Q: Sản lượng của một đơn hàng
S: Chi phí đặt 1 đơn hàng.
Chi phí tồn trữ = Lượng tồn kho bình quân * Chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng tồn
kho trong 1 năm
2
H
Q
2
2SD
H
Lượng đặt hàng tối ưu sẽ bằng Q
2SD
H Tổng chi phí về tồn kho = Chi phí đặt hàng trong năm + Chi phí tồn trữ hàng
tồn kho trong năm
Hay: TC = C
đh
+ C
lk
TC =
D
Q
S +
Q
Xác định điểm đặt hàng lại
Điểm đặt hàng lại (ROP) = Nhu cầu hàng ngày x Thi gian vận chuyển 1 đơn hàng
ROP = d x L
Trong đó:
L: Thời gian vận chuyển 1 đơn hàng
d: Nhu cầu hàng ngày d =
D
n
D: Nhu cầu hàng năm
n: Số ngày làm việc trong năm
Sơ đồ 4: Mô hình điểm đặt hàng lại ROP
Ưu điểm, nhược điểm của mô hình EOQ
- Ưu điểm: công cụ giúp xác định mức đặt hàng tối ưu khoảng cách đặt hàng tối ưu
và mức dự trữ bình quân tối ưu.
- Nhược điểm: mang tính lý thuyết và chỉ áp dụng khi có các điều kiện nêu trên.
1.5.2 Mô hình mức đặt hàng theo sản xut (POQ – Production Order Quantity Model)
- Trong mô hình EOQ chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn hàng được
nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên, có những trường hợp doanh nghiệp nhận Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
hàng dần dần trong một thời gian nhất định. Trong trường hợp như thế chúng ta phải
tìm kiếm mô hình đặt hàng khác với EOQ.
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
Lượng cung ứng trong mỗi ngày: Q = P.t
Chi phí tồn trữ Cl
lk
=
Q
2
1-
d
P
.H
Hàm tổng chi phí trong trưng hợp này đươc viết lại TC =
D
Q
S+
Q
2
H
1-
d
p
Lượng đơn hàng tối ưu Q
*
=
2SD H+B
Q = ×
HB
- Sản lượng đem về tối ưu:
*
2SD B
b = ×
H H+B
- Sản lượng để lại nơi cung ứng = Sản lượng 1 đơn hàng – Sản lượng hàng đem về Phạm Lộc Blog – Blog Chia sẻ tài liệu học tập
Website: phamloc120893.blogspot.com | Facebook: facebook.com/phamloc120893
PHẠM LỘC BLOG - BLOG CHIA SẺ TÀI LIỆU HỌC TẬP
1
* * *
B
Q b Q
BH
Trong đó:
Q: Sản lượng của một đơn hàng
- Nếu sản lượng đơn hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điều kiện để hưởng mức giá
khấu trừ, ta điều chỉnh sản lượng của đơn hàng lên đến mức sản lượng tối thiểu để được
hưởng giá khấu trừ.
- Ngược lại, nếu lượng hàng cao hơn thì điều chỉnh xuống mức tối đa.
Bước 3: Tính tổng chi phí
2
đh tt mh
TC C C C
DQ
TC S H P.D
Q
Trong đó:
C
đh
: Chi phí đặt hàng
C
lk
: Chi phí tồn trữ
C
mh
: Chi phí mua hàng
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí về hàng tồn kho là thấp nhất. Đó chính là
lượng hàng tối ưu của đơn hàng.
1.5.5 Mô hình xác sut với thời gian không đổi
- Điều kiện áp dụng mô hình: Nhu cầu hàng tồn kho không biết trước nhưng có thể nhận
dạng thông qua công cụ phân phối xác suất.
- Nhà quản trị nên tính toán để có lượng hàng dự trữ trong kho sao cho đảm bảo không