các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị hàng dự trữ tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển thái dương - Pdf 23

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CAM KẾT
Tôi xin cam kết:
Đây là chương trình khoa học của cá nhân tôi, số liệu sử dụng trong chuyên
đề này là hoàn toàn trung thực, nội dung chuyên đề không sao chép bất cứ tài liệu
hay văn bản nào.
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Giám đốc công ty 7
Nhiệm vụ: 7
Phó giám đốc công ty 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Giám đốc công ty 7
Nhiệm vụ: 7
Phó giám đốc công ty 7
Giám đốc công ty 7
Nhiệm vụ: 7
Phó giám đốc công ty 7
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây ngành bao bì đang phát triển rất mạnh, không nằm
ngoài xu hướng đó ngành bao bì Việt Nam cũng có những bước phát triển đột phá
(tăng trưởng 20 - 25%/năm, ước tính chiếm 8-10 % GDP) và đã đáp ứng được
phần lớn yêu cầu của các công ty đa quốc gia cũng như các doanh nghiệp lớn của
Việt Nam, bao bì Việt Nam đã vươn xa, có mặt nhiều nơi trên thế giới. Đây là một
lĩnh vực kinh doanh mới, hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển mở rộng, nhưng trong
bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, đối với các ngành kinh tế nói chung và ngành
bao bì nói riêng cơ hội và thách thức luôn đan xen, đi kèm với nhau. Vì vậy, vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì muốn chiếm lĩnh thị trường và phát

Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn tới quý công ty Cổ phần Đầu tư va Phát
triển Thái Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Đoàn Thị Oanh

Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI DƯƠNG
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu sơ lược
Tên chính thức : Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương
Tên giao dịch: Thaiduong Industry Company Limited
Tên viết tắt: Thái Dương
Tel: 03213990799
Fax: 03213990798
E-mail:
Webside : www.thaiduongcorp.com
Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
Địa điểm : Lạc Đạo, Văn Lâm, Hưng Yên , Việt Nam
1.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương ( tiền thân là công ty Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Thái Dương) là một doanh nghiệp tư nhân, được thành
lập theo giấy phép kinh doanh số 0102008733 do Sở Kế hoạch và Đầu tư - UBND
Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20 tháng 05 năm 2003, cấp thay đổi lần thứ
nhất ngày 17 tháng 11 năm 2004, cấp thay đổi lần 2 ngày 14 tháng 06 năm 2005,
cấp thay đổi lần 3 ngày 25 tháng 10 năm 2006.

chính là bao bì, đây là mặt hàng đem về doanh thu lớn nhất cho công ty.
Các sản phẩm bao bì chính của công ty gồm có: bao bì PP, bao bì HDPE, bao
bì BOPP và một số sản phẩm bao bì khác.
• Mô tả thị trường – khách hàng
Thị trường trọng điểm của doanh nghiệp là miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Hiện
nay công ty đang mở rộng xuất khẩu ra thị trường quốc tế (gia công hàng xuất khẩu).
Là một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm bao bì
phục vụ cho các ngành nghề chế biến khác như: phân bón, thức ăn gia súc… Do đó,
khách hàng chính của Công ty là các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gồm
40 công ty, doanh nghiệp sản xuất phân bón gồm 18 công ty , hàng thực phẩm gồm
2 công ty , bao bì xuất khẩu và các loại bao bì khác gồm 2 công ty
Theo thống kê của Công ty thì từ khi thành lập đến nay, công ty có khoảng
hơn 70 công ty là bạn hàng trong đó có khoảng 40 công ty là bạn hàng thường
xuyên và liên tục. Các khách hàng chính như Công ty thức ăn chăn nuôi Pháp Việt,
Công ty Thái Dương, Công ty Minh Tâm… Đây là những khách hàng lớn, hàng
tháng có đơn đặt hàng hơn 100 triệu đồng.
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty Thái Dương đã khẳng định được vị trí vững chắc trên thị trường trong
và ngoài nước bằng các sản phẩm uy tín, chất lượng, dịch vụ hoàn hảo. Thái
Dương đã thiết lập được các mối quan hệ kinh doanh với các Tập đoàn và Doanh
nghiệp nổi tiếng trên thế giới tại:Châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc
Hiện nay,Thái Dương đang hợp tác với nhiều tập đoàn lớn về việc cung ứng
các loại hạt nhựa PP, HDPE, LDPE, LLDPE tại thị trường Việt Nam như: Jampoo
Corporation; Lotte Corporation; Lyondell Basell; Be Max Trading Co., Ltd; Mitsui
& Co., Ltd; Honam Petrochemical Corp; Intochu Plastics Pte., Ltd,
1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty
Bộ máy tổ chức của công ty được chia thành hệ thống các phòng ban, bộ phận

- Tổ may;
Bộ phận Phục vụ sản xuất: Là bộ phận chuẩn bị phục cho công tác sản xuất.
 Bộ phận kho;
- Bộ phận sửa chữa;
- Bộ phận KCS;
- Bộ phận Nhà bếp;
- Đội xe;
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng HCNS , Tổ chức bộ máy hoạt động trong công ty)
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
Phó Giám đốc Phòng kế toán Phòng HCNS Phòng Q.cáo Phó Giám đốc
Phòng KHHD
Quản đốc xưởng 1
Quản đốc xưởng 2
Bộ phận kho và KCS
Tổ Chỉ
Tổ Tráng
Tổ Ghép
Tổ Tái Sinh
Tổ Dệt
Tổ Cắt
Tổ In Lưới
Tổ In Máy
Phòng Cơ khí - Bảo trì
Phòng Kỹ thuật
Phòng R&D
Tổ May

hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý công việc của CBCNV khối trực
tiếp sản xuất gồm: phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, xưởng sản xuất;
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ:
• Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc uỷ quyền và các nhiệm vụ theo sự
phân công của Giám đốc, chủ động điều hành những công việc được giao và
thực hiện những chủ trương, Nghị quyết của Ban điều hành.;
• Quyền tham gia, thảo luận và biểu quyết các vấn đề tại các phiên họp của
Ban điều hành.
• Trực tiếp tổ chức, điều hành những phòng ban bộ phận của Công ty mà mình
được giao phụ trách. Các bộ phận phòng ban quản lý cụ thể đó do Giám đốc giao
nhiệm vụ hoặc do HĐTV quy định trong các cuộc họp cụ thể bằng văn bản;
• Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
đơn vị, bộ phận mình quản lý và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả
hoạt động kinh doanh của các đơn vị, bộ phận mình quản lý;
• Thoả thuận và ký kết một số hợp đồng trong phạm vi quyền hạn;
• Tổ chức, sắp xếp, đề nghị khen thưởng hoặc kỷ luật những CBCNV thuộc
phạm vi quản lý của mình;
• Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm nội quy, qui chế của Công ty;
• Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc uỷ quyền;
 Phòng hành chính nhân sự (HCNS):
Chức năng: Quản lý hành chính, văn thư lưu trữ trong Công ty, quản lý tài sản máy
móc thiết bị văn phòng, chi phí văn phòng, tổ chức điều kiện sản xuất, vệ
sinh an toàn lao động, bảo hộ lao dộng, tuyển dụng, đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của công ty, xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách
tiền lương và phúc lợi của người lao động, thực thi các quy định của pháp
luật về quản lý lao động, tiền lương, quản lý hành chính.
Nhiệm vụ:

chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức thi nâng bậc, thi tay nghề;
• Các nhiệm vụ khác do Ban giám đốc phân công;
 Phòng kế toán (KT)
Chức năng:Tổ chức hạch toán chi phí, giá thành, hệ thống sổ sách kế toán, quản lý
chi phí sản xuất, chi phí hoạt động kinh doanh thực hiện phần hành kế toán;
Nhiệm vụ:
• Công tác quản lý tài sản:
• Công tác thanh toán và quản lý tiền tệ:
• Công tác theo dõi công nợ:
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Công tác tiền lương và các khoản phải trả cho cán bộ nhân
viên:
• Công tác kiểm kê lưu trữ, bảo mật và lập báo cáo:
• Xây dựng các quy định về quản lý tài chính, kế toán;
• Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh dạo công ty giao;
 Phòng Kỹ thuật Công nghệ (KTCN):
Chức năng:Quản lý về mặt kỹ thuật máy móc thiết bị, lắp đặt hệ thống, xử lý các sự
cố kỹ thuật trên dây chuyền; tham gia triển khai các dự án; thiết kế các giải
pháp kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng và tư vấn về mặt kỹ thuật cho
Ban lãnh đạo Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc, xây dựng chiến lược
phát triển hệ thống kỹ thuật, đề xuất các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất, kiểm tra, kiểm soát và quản lý chất lượng về mặt kỹ thuật; giám sát
chất lượng vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra;
Nhiệm vụ:
• Công tác lắp đặt máy móc dây chuyền công nghệ, thi công kỹ thuật;
• Công tác giám sát kỹ thuật, bảo dưỡng máy móc thiết bị;
• Công tác xây dựng các quy trình và định mức kỹ thuật;
• Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm;

Dương đã trở thành một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì: Sản lượng
bao bì PP lên đến từ 16-18 triệu SP/năm, bao bì HDPE từ 120-150 tấn/năm, bao bì
BOPP có sản lượng trung bình 2,4 triệu bao/ năm.
Thống kê kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty, ta có thể thấy
những bước phát triển đáng kể, đặc biệt là qua những năm gần đây.
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh trong 5 năm 2006-2010
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng doanh thu BH và CCDV 23.870 38.102,4 54.015,67 65.256,31 77.356,93
Các khoản giảm trừ doanh thu 520 832,51 1.202,66 1.694.37 2.023,41
Doanh thu thuần 23.350 37.269,89 52.813,01 63.561,94 75.333,52
Giá vốn hàng bán 18.253 28.382,73 41.461,55 49.363.54 55.572,91
Lợi nhuận gộp BH và CCDV 5.097 8.887,16 11.351,46 14.198,4 19760,61
Chi phí tài chính 50 98,23 113,72 154,62 199,54
Chi phí bán hàng 412,36 1.003,54 1.154,60 1.347,83 1.834,26
Chi phí quản lý doanh nghiệp 550,24 1.238,15 1.250,14 1.301,59 1.428,36
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3.884,4 6.549,24 8.833,00 11.394,36 16.298,45
Thu nhập khác 100 87,61 134,78 201,75 238,58
Chi phí khác 23,57 75,36 79,92 85,47 92,14
Lợi nhuận khác 77,43 12,25 54,86 116,28 146,44
Lợi nhuận trước thuế 3.960,83 6.561,49 8.887,86 11.510,64 16.444,89
Thuế thu nhập doanh nghiệp 990,21 1.640,37 2.221,96 2.877,66 4.111,22
Lợi nhuận sau thuế 2.970,62 4.921,11 6.665,90 8.632.98 12.333,67
(Nguồn: Báo cáo tài chính, Phòng Tài chính kế toán)
Ta có bảng so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm từ 2006-2010:
Bảng 2 : Bảng so sánh tố độ tăng trưởng liên hoàn các chỉ tiêu
(Đơn vị: %)

6
Vòng quay hàng tồn kho
GVHB/ Tồn kho
bình quân
11,32 15,13 12,09 10,80 12,90
7
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
DTT/ ∑ TS
bình quân
1,241 1,755 1,211 1,603 1,555
8 Hệ số sinh lợi doanh thu LNST/ DTT 0,124 0,129 0,195 0,132 0,159
9
Hệ số sinh lợi của tài sản
ROA ( LNTT+ lãi vay)/
∑TS bình quân
20,8% 30,6% 31,9% 28,6% 33,4%
10 Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu ROE LNST/ VCSH 18,75% 27,9% 30% 25,85% 37,83%
( Nguồn: Phòng Kinh doanh )
Biểu đồ sản lượng (triệu SP)
(Nguồn phòng Kinh doanh)
Qua bảng chỉ tiêu phân tích tài chính, ta thấy:
- Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty cao, tuy nhiên năm 2010 có xu
hướng giảm mạnh.
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hệ số nợ của công ty rất nhỏ và tăng dần qua các năm, đều dưới 1 trong 5
năm gần đây, chứng tỏ công ty có tiềm lức tài chính mạnh.
- Các chỉ tiêu ROA, ROE có xu hướng tăng dần qua các năm( ngoại trừ năm 2009)
- Vòng quay tồn kho của công ty phản ánh năng lức quản trị hàng dự trữ của

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho hàng và chất lượng hàng dự trữ, đặc biệt là vào mùa hè. Do vậy, công ty nên có
những phương thức bảo quản hàng hóa cho phù hợp để không làm ảnh hưởng đến
chất lượng hàng hóa.
Kho của công ty được trang bị các thiết bị cần thiết cho quá trình nghiệp vụ
kho diễn ra bình thường:
Bảng 4: Các thiết bị kho tại Công ty
( ĐVT: cái)
STT Tên thiết bị Số lượng
1 Máy vi tính 1
2 Máy in 1
3 Cân điện tử 1
4 Cân bàn 2
5 Xe kéo, đẩy hàng 3
6 Kệ hàng 10
7 Bình xịt CO 5
8 Thiết bị báo cháy tự động 2
9 Dụng cụ cứu hỏa khác 3
10 Quạt trần, quạt cây 10
11 Bóng điện 10
12 Dụng cụ dọn vệ sinh nhà kho 2
( Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Thiết bị kho có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cùa công tác quản trị hàng
dự trữ. Kho được trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị cần thiết sẽ đảm bảo quá trình
xếp dỡ, vận chuyển, dự trữ và bảo quản được diễn ra theo đúng kế hoạch.
1.5.4. Yếu tố nhân lực:
Theo số liệu thống kê của phòng Hành chính nhân sự, trong năm 2008 tổng
số cán bộ công nhân viên của toàn công ty là 350 người, trong đó lao động phổ
thông chiếm số đông nhưng đều được tuyển chọn và đào tạo, có tay nghề. Tốc độ
tăng bình quân số lao động của toàn công ty đạt 30%/năm. Hiện nay, tổng số lao

kiến thức cần thiết cho người lao động, điều này làm tăng chi phí của công ty.
Ở bộ phận kho của công ty được bố trí gồm có lao động chính và lao động
phu. Lao động chính gồm có một đội ngũ chuyên phụ trách các hoạt động nhập, dự
trữ, xuất kho, bán hàng, kí kết đơn hàng, ghi phiếu kho, kiểm kê hàng hóa, quản lý
tài sản trong kho, quản lý lao động tại kho, và một đội ngũ lái xe, chuyên trở hàng
nhập kho và trở hàng cho khách theo nhu cầu.Trình độ về tin học và các nghiệp vụ
quản lý dự trữ, kho hàng có ảnh hưởng lớn tới tiến độ thực hiện công viêc và hiệu
quả công tác dự trữ, bảo quản hàng hóa. Lao động phụ trong kho là lao động được
thuê khi cần thiết, tức là lao động này được thuê để bốc rỡ hàng từ trên xe vào kho
chứa. Lao động này sẽ được trả thù lao tính theo giờ công lao động, nguồn lao động
này không ổn định như vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tại kho hàng, đòi
hỏi nhân viên quản lý tại kho phải phân bổ nguồn chi sao cho phù hợp để tiết kiệm
chi phí đầu tư.
1.5.5. Khả năng tài chính:
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khả năng tài chính cũng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc đảm
bảo hiệu quả quản lý kho của công ty. Những năm đầu hoạt động, công ty gặp phải
rất nhiều khó khăn về tài chính, nên nguồn đầu tư để xây dựng kho hàng, tổ chức
hoạt động quản trị dữ trữ cũng rất hạn hẹp, làm ảnh hưởng tới tiến độ nhập xuất kho
hàng và chất lượng công tác bảo quàn hàng hóa. Tuy nhiên, những năm gần đây,
cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất, công ty đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, hạ tầng đáp ứng nhu cầu dự trữ hàng hóa.
1.5.6. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Đặc điểm sản phẩm của công ty cần qua rất nhiều công đoạn trong dây truyền sản
xuất: chỉ, cắt, may, in…tạo ra rất nhiếu sản phẩm trung gian, những sản phẩm này sau
khi hoàn thành ở mỗi công đoạn được nhập kho phục vụ cho quá trình tiếp theo, điều
này làm tăng chi phí lưu kho: xây dựng kho chứa và bảo quản chất lượng sản phẩm.
Các sản phẩm bao bì ít bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thời tiết nên việc bảo

 Tồ chỉ tráng: nhận nguyên liệu:hạt chính phẩm, hạt tái sinh, chất phụ gia…
từ kho vật tư tiến hành sản xuất chỉ dệt bao bì, sau đó kiểm tra, phân loại chỉ
và phế phẩm trước khi nhập kho phục vụ cho công đoạn tiếp theo
 Tổ dệt: nhận nguyên liệu là chỉ dệt từ kh vật tư tiến hành dệt thành cuộn manh
bao, kiểm tra, phân loại bán thành phẩm, phế phẩm trước khi nhập kho.
 Tổ cắt: nhận nguyên vật liệu là cuộn bao từ kho vật tư, tiến hành cắt theo
yêu cầu của lệnh sản xuất, sau đó kiểm tra, phân loại bán thành phẩm và
phế phẩm trước khi nhập kho
 Tổ in lưới: nhận nguyên vật liệu gồm: manh bao, mực in, hóa chất…từ
kho vật tư, tiến hành in nội dung, hình ảnh theo yêu cầu của lệnh sản xuất,
bán thành phẩm ở giai đoạn này dược kiểm tra và phân loại trước khi
nhập kho chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.
 Tổ may: nhận nguyên vật liệu gồm: manh bao, chỉ, dây buộc…từ kho vật
tư, tiến hành may sản phẩm theo yêu cầu của lệnh sản xuất. Đây là giai
đoạn cuối cùng trong dây chuyền sản xuất, thành phẩm và phế liệu được
kiểm tra và phân laoij trước khi nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ dưới thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm của công ty:
Sơ đồ 2 : Quy trình sản xuất của công ty
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
18
Kiểm tra,
phân loại
Phế chỉ
SP Chỉ nhập kho
Nguyên liệu chỉ
Kéo chỉ
Nguyên liệu Dệt
Phế chỉ
Tạo hạt
Kiểm tra,

lưới. in
máy)
Tổ May
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ trên cho thấy: quá trình sản xuất của công ty là một chuỗi liên tục gồm
nhiều giai đoạn. Ở mỗi công đoạn có nhiệm vụ sản xuất riêng nhưng có mối quan
hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các tổ tạo nên sự thống nhất trong cả dây chuyền
sản xuất . Quá trình sản xuất muốn diễn ra liên tục, nhịp nhàng thì công tác quản lý
hàng dự trữ phải đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đúng thời điểm, đủ số lượng và
đảm bảo chất lượng để đáp ứng tiến độ sản xuất ớ các khâu không bị gián đoạn.
2.1.2. Tầm quan trọng của quản trị hàng dự trữ
Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý dự trữ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất
lượng dịch vụ khách hàng
• Cung cấp kịp thời nhu cầu khách hàng
• Đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu về số lượng
• Ổn định dòng khách hàng, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng
• Tạo dựng lòng tin và uy tín với khách hàng, là tiền đề cho phát triển lâu dài
Hiện nay, cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng bao bì ngày càng
mạnh mẽ, cùng với Thái Dương có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
này: Công ty Cổ Phần D.P.T, Công ty cổ phần Đại Hữu, Công ty TNHH in ấn- thiết
kế- sản xuất bao bì Thiện Thạch…Vị vậy, để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
đang lá một mục tiêu quan trọng Thái Dương hướng tới để tạo lợi thế cạnh tranh
của công ty
Quản lý dự trữ tạo điều kiện sản xuất linh hoạt và an toàn
• Đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất theo dự báo
• Dự báo và đối phó những rủi ro trong cung ứng nguyên vật liệu hoặc
chậm hàng nhập: thay đổi thời gian vận chuyển, hàng gửi không đúng lúc, hàng

mực in
- Hóa chất
- Sản phẩm dở
dang từ công đoạn kéo chỉ
- Sản phẩm dở
dang từ công đoạn cắt
- Sản phâm dở
dang từ công đoạn dệt
- Sản phẩm dở
dang từ công đoạn in
- Sản phẩm dở
dang từ công đoạn may
- Bao bì PP dệt
- Bao bì PE
- Bao bì BOPP
- Vải không dệt
( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Đoàn Thị Oanh_QTKHTH49B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ cách phân loại trên công ty đã tổ chức kho hàng thành hai khu vực: kho vật
tư và kho thành phẩm. Kho vật tư dùng để dự trữ nguyên vật liệu và bán thành phẩm
ở mỗi công đoạn trên dây chuyền sản xuất gồm: các loại hạt nhựa, mự in, hóa chất và
các sản phẩm dở dang ( gồm: chỉ dệt, manh bao,…) để sẵn sàng xuất kho phục vụ
cho sản xuất, còn kho thành phẩm dùng để dự trữ sản phẩm cuối cùng gồm: các loại
bao bì và vải không dệt, sẵn sàng đáp ứng các đơn đặt hàng của khách hàng. Do công
ty chưa có phương pháp phân loại khoa học nên chưa xây dựng được các kế hoạch dự
trữ cho từng mặt hàng. Hàng hóa trong kho gồm rất nhiều loại được xếp chồng chất
lên nhau, nên mỗi lần xuất hàng đều rất khó khăn trong việc bốc dỡ.

Khu làm
việc, giao
nhận hàng
hóa
Cửa
chín
h
Cửa sổ Cửa chính
Cửa
sổ
Cửa sổ
60m
20m
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status