kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần thực phẩm bích chi - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

TRẦN LÊ YẾN NGA

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM BÍCH CHI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301

THÁNG 3-2014

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

TRẦN LÊ YẾN NGA
MSSV: C1200243

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ

Thực phẩm Bích Chi. Cám ơn các cô chú, anh chị cán bộ Công ty, đặc biệt là
các anh chị ở phòng kế toán đã hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Tuy nhiên, do còn hạn hẹp về thời gian, kiến thức cũng như về kinh
nghiệm bản thân nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót, khuyết
điểm. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, Ban lãnh đạo
và các cô chú, anh chị cán bộ trong công ty.
Cuồi cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh
Doanh, Thầy Lê Tín, Ban lãnh đạo Công ty, cùng các cô chú, anh chị cán bộ
trong Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc.
Em xin chân thành cám ơn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện

Trần Lê Yến Nga

iii


LỜI CAM ĐOAN
---------Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …
Sinh viên thực hiện

Trần Lê Yến Nga

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ........................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................. 3
2.1.1 Khái niệm và phân loại ........................................................................ 3
2.1.2 Kiểm soát nội bộ hàng trong kho ......................................................... 4
2.1.3 Tính giá hàng tồn kho.......................................................................... 4
2.1.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho ............................................................... 9
2.1.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho ...................................................... 12
2.1.6 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ........... 13
2.1.7 Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho...................................... 28
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 30
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 30
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 30
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM BÍCH CHI........................................................................................ 32
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH....................................................................... 32
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .............................................................................. 33
3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ........................................................................ 33
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................... 33

quản trị......................................................................................................... 64
4.2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho qua hệ thống kiểm soát hàng tồn
kho ............................................................................................................... 72
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH
CHI .............................................................................................................. 74
5.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY.............................................................. 74
5.1.1 Chứng từ và sổ sách kế toán ................................................................ 74
5.1.2 Quy trình hạch toán và phương pháp kế toán ....................................... 74
5.1.3 Công tác quản trị hàng tồn kho ............................................................ 75
5.2 VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN ............................................ 75
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 77
6.1 KẾT LUẬN............................................................................................ 77
6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 77
6.2.1 Đối với Công ty cổ phần Thực phẩm Bích Chi .................................... 77
6.2.2 Đối với địa phương.............................................................................. 78
Tài liệu tham khảo........................................................................................ 79

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2011 đến
2013 ............................................................................................................. 40
Bảng 4.1: Tổng quát tình hình kế toán HTK qua 3 năm tài chính ................. 60
Bảng 4.2: Nguyên liệu biến động qua các tháng trong năm 2013 như sau..... 61
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị hàng tồn kho...... 65
Bảng 4.4: Các chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình quản trị nguyên vật liệu ... 67



DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BTC
CCDC
CPSXKD
HĐ GTGT
HTK
NSNN
NVL
SXKD
TK
TSCĐ
XDCB

Bộ tài chính
Công cụ dụng cụ
Chi phí sản xuất kinh doanh
Hóa đơn giá trị gia tăng
Hàng tồn kho
Ngân sách nhà nước
Nguyên vật liệu
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản

10




11


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kế toán hàng tồn kho và phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho
tại công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và đánh giá công tác kế toán hàng tồn
kho tại công ty
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho
Mục tiêu 3: Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công
tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian:
Luận văn được thực hiện tại Công ty Cổ phần thực phẩm Bích Chi
Số 45X1, Nguyễn Sinh Sắc, Phường 2, Thị Xã Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp
1.3.2 Phạm vi về thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài tháng 01/2014 đến tháng 4/2014
Thời gian của số liệu phân tích trong khoản thời gian ba năm từ 2011
đến 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán và quản trị hàng tồn kho tại Công ty
Cổ phần thực phẩm Bích Chi.
- Đối tượng hàng tồn kho bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành
phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, dự phòng giảm giá
hàng tồn kho


đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
+Sản phẩm dỡ dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế
biến và đã mua đang đi trên đường;
+ Chi phí dịch vụ dở dang. (BTC, 2006)
Việc phân loại hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức và
phương pháp kế toán hàng tồn kho. Thông thường, mỗi một thành phần của
hàng tồn kho có mục đích sử dụng khác nhau hay có đặc điểm vận động và
yêu cầu quản lý khác nhau sẽ được coi như một đối tượng kế toán riêng lẻ,
được tổ chức theo dõi trên một tài khoản kế toán.

13


2.1.2 Kiểm soát nội bộ hàng trong kho
Để nhận biết một cách cụ thể tình hình hiện có và sự biến động thường
xuyên của từng mặt hàng được bảo quản trong kho cả hiện vật và giá trị, kế
toán áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho. Đặc
điểm cơ bản của hệ thống này là: kế toán phản ánh thường xuyên liên tục sự
biến động của hàng tồn kho.
Khi doanh nghiệp mua hàng nhập kho, tài khoản Hàng tồn kho sẽ được
ghi tăng theo giá gốc của hàng nhập.
Mỗi khi xuất kho, tài khoản hàng tồn kho được ghi giảm theo giá gốc
của hàng xuất.
Như vậy, ưu điểm của hệ thống kê khai thường xuyên là kế toán góp
phần quản lý chặt chẽ hàng tồn kho.
2.1.3 Tính giá hàng tồn kho
2.1.3.1 Nguyên tắc xác định giá trị và phương pháp tính giá trị hàng

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví
dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho
một đơn đặt hàng cụ thể
- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản
xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng
tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định
ở đoạn 06;
Chi phí bán hàng;
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí
khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các
chi phí chung có liên quan.
Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh
nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
+ Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn
kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết
cho việc hoàn thành và tiêu thụ chúng. Cuối năm, khi giá trị thuần có thể thực
hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho chính là số chênh lệch giữa
giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc ghi
giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là
phù hợp với nguyên tắc: tài sản không được phản ảnh lớn hơn giá trị thực hiện
ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Giá gốc của hàng tồn kho trong các trường hợp cụ thể, được tính như

nhập khẩu …
Thuế
nhập
khẩu

=

Thuế GTGT
của hàng =
nhập khẩu

Giá nhập
tại cửa
khẩu
Giá nhập
tại cửa +
khẩu

Thuế suất
thuế
nhập khẩu

x

Thuế
nhập
khẩu

Thuế
x suất thuế

- Giá gốc vật tư, hàng hóa nhận góp vốn liên doanh, cổ phần là thực tế
được các bên tham gia góp vốn chấp nhận
b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Một loại hàng tồn kho mua ở những thời điểm khác nhau sẽ có những
giá gốc khác nhau.
Đối với một vài doanh nghiệp, mỗi một loại hàng có thể có một số thứ tự
hay một dấu hiệu phân biệt riêng để biết rằng hàng mua vào lúc nào. Thông
thường hàng hóa đều giống nhau và khó mà có thể phân biệt được những
lượng hàng mua vào ở những thời điểm khác nhau. Ttrong trường hợp này kế
toán có nhiều phương pháp để tính giá gốc của hàng tồn kho và giá gốc của
hàng đã xuất kho để dung hay để bán…
Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho đã quy định: Việc tính giá trị hàng tồn
kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh

- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
- Phương pháp tính bình quân gia quyền. Trong đó:
Phương pháp tính theo giá đích danh có thể được áp dụng đối với doanh
nghiệp có ít chủng loại hàng hoặc mặt hàng ổn định và dễ nhận diện. Theo
phương pháp này kế toán sẽ sử dụng giá gốc thật sự của từng đơn vị hàng tồn
kho để xác định giá trị của hàng tồn kho và hàng xuất kho.
Phương pháp nhập trước, xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là
hàng tồn kho được mua trước hoặc mua trước thì xuất trước và hàng tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ.. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho.
Phương pháp nhập sau, xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là

theo những đơn giá mới nhất, tức là giá gốc của những lần nhập kho sau cùng
và do đó nó phù hợp với giá hiện hành – là khoản tiền phải trả để mua một
loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán. Khi giá cả đang
gia tăng thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ cao hơn so với phương pháp bình
quân gia quyền. Khi giá trị hàng tồn kho cao hơn thì giá trị hàng đã xuất dung
hay xuất bán sẽ giảm đi. Chỉ tiêu giá vốn hàng bán trong kỳ có mối quan hệ
mật thiết với quá trình luân chuyển hàng tồn kho, ngoài ra nó còn góp phần
bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí được trừ.
Phương pháp nhập sau, xuất trước có cơ sở lý luận vững vàng. Mỗi khi
hàng được bán ra, doanh nghiệp phải mua hàng khác thay thế, do đó giá trị
xuất bán cần phải được tính theo giá hiện hành. Khi giá cả đang tăng thì giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ sẽ thấp hơn so với phương pháp bình quân gia quyền, từ
đó sẽ mang lại kết quả lợi nhuận thuần thấp nhất
2.1.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
2.1.4.1 Phương pháp thẻ song song

18


Theo phương pháp này, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số
lượng và ở phòng kế toán phải mở thẻ (sổ) kế toán chi tiết để ghi chép về mặt
số lượng và giá trị.
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất (mẫu số 06-VT)
cho từng danh điểm và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký vào sổ đăng ký
thẻ kho. Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho, thủ kho ghi số
lượng thực nhập thực xuất vào các thẻ kho liên quan và sau mỗi nghiệp vụ
nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ
ghi vào thẻ kho một dòng. Đối với phiếu xuất vật tư theo hạng mức sau mỗi
lần xuất thủ kho phải ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết
thúc chứng từ mới ghi một lần. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn



chiếu luân chuyển” để hạch toán số lượng và giá trị của từng danh điểm, theo
từng kho. Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất
kho mà chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát
sinh trong tháng của từng danh điểm. Mỗi danh điểm chỉ được ghi một dòng
trên sổ đối chiếu luân chuyển về tổng số nhập, xuất trong từng tháng và số tồn
mỗi tháng.
Cuối tháng, đối chiếu: số lượng tồn của từng danh điểm trên “Sổ đối
chiếu luân chuyển” với thẻ kho tương ứng và giá trị tồn của từng loại ttreen sổ
này với kế toán tổng hợp
Áp dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc ghi chép kế
toán chi tiết theo từng danh điểm được giảm nhẹ nhưng toàn bộ công việc ghi
chép tính toán, kiểm tra đều phải dồn hết vào ngày cuối tháng, cho nên công
việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thường bị chậm trễ.
2.1.4.3 Phương pháp số dư
Phương pháp số dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán
chi tiết. Đặc điểm nổi bậc của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch
toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán và trên cơ sở
kết hợp đó, ở kho chỉ hạch toán về số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán
về giá trị, xóa bỏ được ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều
kiện thực hiện kiểm tra thường xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ
kho, đảm bảo số liệu kế toán chính xác kịp thời. Theo phương pháp này công
việc được tiến hành cụ thể như sau:
- Hạch toán tại kho:
Thủ kho thực hiện hạch toán trên các thẻ kho như các phương pháp trên
Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày (theo quy định thống nhất của doanh
nghiệp), thủ kho phân loại toàn bộ các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh tỏng
ngày (hoặc trong kỳ) theo từng nhóm quy định. Căn cứ vào kết quả phân loại
chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ kê rõ số hiệu các chứng từ của

2.1.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
2.1.5.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình biến động của hàng tồn kho trên
sổ kế toán. Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các
tài khoản hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tăng, giảm của hàng tồn kho. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có
thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Về
nguyên tắc tồn kho thực tế luôn phù hợp với số tồn trên sổ kế toán. Nếu cso
chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất
(công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt
hàng có giá trị lớn như: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…
2.1.5.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn cuối kỳ của hàng tồn kho trên sổ
kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng tồn kho đã xuất trong kỳ.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng tồn kho,
không cần phản ánh lên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị của hàng mua

21


trong kỳ được theo dõi và phản ánh lên một tài khoản kế toán riêng là tài
khoản “mua hàng”
Công tác kiểm kê hàng hóa, vật tư được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để
xác định trị giá hàng tồn kho thực tế và làm căn cứ ghi sổ kế toán của các tài
khoản hàng tồn kho. Đồng thời căn cứ vào gí trị hàng tồn kho để xác định giá


22


 Nhiên liệu: Nhiên liệu là loại vật liệu phụ, có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhiên liệu gồm có: xăng, dầu, than,
khí đốt…
 Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Phụ tùng thay thế, sửa chữa là những chi
tiết, phụ tùng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua sắm, dự trữ phục vụ cho
việc sửa chữa máy móc, thiết bị
 Phế liệu: Phế liệu là những thứ bị loại ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của đơn vị (đã mất hết hoặc phần lớn giá trị sử dụng ban đầu, nhưng
còn có thể tận dụng được hoặc bán ra được), như sắt vụn, gỗ vụn, sợi rối…
Trên thực tế, việc sắp xếp nguyên liệu, vật liệu theo từng loại đã trình
bày trên là căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu ở từng đơn
vị cụ thể, vì có thứ nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị này là nguyên liệu, vật liệu
chính nhưng ở đơn vị khác lại là vật liệu phụ…
 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh tổng hợp
giá trị nguyên vật liệu trong kho và sự biến động của nguyên vật liệu trong
kho
TK 151 – Hàng mua đang đi đường để phản ánh giá trị nguyên vật liệu
(kể cả hàng hóa, công cụ, dụng cụ) mua nhưng cuối tháng chưa về nhập kho.
Nếu có thuế GTGT được khấu trừ thì kế toán còn sử dụng TK 133 – Thuế
GTGT được khấu trừ để phản ánh
 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 151
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường;
Bên Có:
- Trị giá hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã

151

111,112,331…
Cuối tháng NVL chưa về

152, 153, 156
Tháng sau NVL về

NVL mua về nhập kho
133
621,627,641…
Chuyển thẳng đến
nơi sử dụng
632

Thuế GTGT

Xử lý hao hụt sau
khi trừ bồi thường

Nguồn: Giáo trình kế toán tài chính 1&2,
2009
Hình 2.1: Sơ đồ kế toán hàng mua đang đi đường

24


621

152


(Nếu có)
Giảm giá NVL mua vào
Trả lại NVL cho người
bán, chiết khấu thương
mại
154
NVL xuất thuê ngoài
gia công
627,641,642

Nhập lại kho NVL thuê
ngoài gia công chế biến
xong hoặc NVL đã tự chế
411

Xuất kho vật liệu phục
vụ cho SXKD

Được cấp hoặc nhận góp
vốn liên doanh liên kết
bằng NVL
222,223
Thu hồi vốn góp vào
công ty liên kết, cơ sở
kinh doanh đồng kiểm
soát bằng NVL
333(3333,3332)
Thuế nhập khẩu, thuế
TTĐB


Trích đoạn Phương pháp phân tích số liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status