Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển tuyên quang - Pdf 22

B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
*** Phạm ĐứC thuậN

Quản lý rủi ro vốn tín dụng đầu t
của Nhà nớc tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang LUN VN THC S QUN TR KINH DOANH Chuyờn ngnh ủo to: Qun tr kinh doanh
Mó s : 60.3405
Ngi hng dn khoa hc: TS. BI BNG ON


ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ñến quí thầy cô trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là những thầy cô ñã tận tình dạy bảo cho tôi
suốt thời gian học tập tại trường. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ
Bùi Bằng ðoàn ñã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên
cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh,
Viên ñào tạo sau ðại học ñã tạo rất nhiều ñiều kiện ñể tôi học tập và hoàn
thành tốt khóa học. ðồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và ban lãnh
ñạo Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang, Sở Kế hoạch và ðầu tư,…
ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñiều tra khảo sát ñể có dữ liệu viết luận văn. Mặc dù
tôi ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng
lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
ñược những ñóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.
Tuyên Quang, tháng 11 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm ðức Thuận

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
3.1.3. ðặc ñiểm của các tổ chức kinh doanh trên ñịa bàn: 42
3.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 43
3.2.1 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của NHPT Việt Nam 45
3.2.2 Phương hướng mục tiêu và kết quả một số hoạt ñộng chính của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam 47
3.3. Giới thiệu về Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 50
3.4 Phương pháp nghiên cứu 55
3.4.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 55
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 56
3.4.4 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng ñể phân tích: 57
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Thực trạng tín dụng ñầu tư và rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 58
4.1.1. Thực trạng tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh 58
4.1.2. Những kết quả ñạt ñược trong TDðT tại Chi nhánh NHPT Tuyên
Quang 63
4.1.3. Thực trạng rủi ro vốn TDðT tại Chi nhánh 65
4.2. Thực trạng quản lý rủi ro tại Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 69
4.2.1. Hệ thống quản lý rủi ro trong TDðT của NHPT Việt Nam 69
4.2.2. Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ñầu tư của Chi nhánh NHPT
Tuyên Quang 70
4.2.3. Thực trạng QLRR của Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 72
4.3. Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng ñến rủi ro và quản lý rủi ro 74
4.3.1. Những hạn chế: 74
4.3.2. Nguyên nhân 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
v

66
Biểu số 4.6: Nợ quá hạn phân theo ngành nghề
66
Biểu số 4.7: Phân loại nợ trong hoạt ñộng cho vay TDðT tại Chi nhánh
67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1.1: Bộ máy quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 36

Sơ ñồ 3.1. Tổ chức bộ máy của NHPT 47

Sơ ñồ 3.1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Tuyên Quang 53

Sơ ñồ 3.1: Quy trình duyệt vay Giai ®o¹n tiÕp nhËn hå s¬ vµ thÈm ®Þnh hå s¬
vay vèn 60
DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 3.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp năm 2009 42
ðồ thị 3.2: Cơ cấu lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp năm 2009 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
viii
là Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ ñầu tư Quốc Gia). Trong thực tiễn triển khai, hoạt
ñộng TDðT của Nhà nước ñã phát huy vai trò quan trọng, góp phần khai
thác các nguồn vốn trong xã hội ñể ñầu tư các dự án phát triển thuộc các
ngành, các vùng, các sản phẩm trọng ñiểm, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của ñất nước cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, góp phần thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế và xuất khẩu. Tuy nhiên bên cạnh hoạt ñộng cho vay tín dụng
ðTPT của Nhà nước như vậy, trong tín dụng ñầu tư cũng không thể tránh
khỏi rủi ro. Qua quá trình hoạt ñộng cho thấy còn có những tồn tại một số
bất cập cần ñược bổ sung, hoàn thiện, sửa ñổi ñể phù hợp với tình hình thực
tế, với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Do vậy các câu hỏi ñặt
ra cần nghiên cứu là:
- Những rủi ro tín dụng nào thường sảy ra ñối với các Ngân hàng?
- Thế nào là quản lý rủi ro vốn tín dụng?
- Tại sao ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang lại sảy ra
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
2
rủi ro vốn tín dụng?
- Những rủi ro và quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ñang diễn ra như thế nào?
- ðể hạn chế rủi ro và quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang tốt hơn cần áp dụng các giải
pháp nào?
Xuất phát từ những yêu cầu ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản
lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Tuyên Quang” không những có tính cấp thiết mà còn có ý nghĩa
quan trọng cả về lý luận và thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tín

1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro vốn tín dụng
ñầu tư của Nhà nước cả về mặt lý luận và thực trạng.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi
ro cho vay vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
triển Tuyên Quang; Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro và công tác quản lý rủi
ro cho vay vốn tín dụng ñầu tư ở Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên
Quang; Các giải pháp ñể hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác quản
lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
triển Tuyên Quang.
- Về ñịa ñiểm nghiên cứu: Luận văn ñược nghiên cứu tại Chi nhánh
NHPT Tuyên Quang trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Về thời gian: Nội dung luận văn tiến hành nghiên từ năm 2007 ñến
năm 2009.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
4
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN
LÝ RỦI RO VỐN TÍN DỤNG ðẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.2. Khái niệm rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
*Một số vấn ñề chung về rủi ro
Khái niệm rủi ro
Rủi ro tồn tại ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trong cuộc sống, hiện diện ở


+ Rủi ro kinh tế: Là những rủi ro do môi trường kinh tế gây ra như tốc ñộ
phát triển kinh tế, tăng trưởng, suy thoái, lạm phát, thiểu phát…
- Phân theo mức ñộ rủi ro:
+ Rủi ro cá nhân là rủi ro chỉ ảnh hưởng tới một cá nhân.
+ Rủi ro cộng ñồng là rủi ro ảnh hưởng ñến cộng ñồng.
- Phân theo mức ñộ xuất hiện rủi ro:
+ Rủi ro dây truyền là rủi ro xuất hiện kéo theo xuất hiện những rủi ro
khác.
+ Rủi ro riêng rẽ là rủi ro chỉ xuất hiện một loại rủi ro.
+ Rủi ro kết hợp là rủi ro do nhiều loại rủi ro kết hợp với nhau tạo lên.
- Phân theo lĩnh vực rủi ro:
+ Rủi ro trong sản xuất: Là những rủi ro liên quan trực tiếp tới quá trình
sản xuất của ñơn vị sản xuất.
+ Rủi ro ngoài sản xuất: Là những rủi ro không gắn trực tiếp ñến sản xuất
và thường liên quan ñến ñời sống của con người.
- Phân theo ñối tượng rủi ro:
+ Rủi ro về tài sản: Là những rủi ro gắn trực tiếp tới tài sản của nông hộ,
doanh nghiệp…
+ Rủi ro về nhân lực: Là những rủi ro mà những nhân lực (con người)
gặp phải.
+ Rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là những rủi ro nảy sinh từ môi trường
pháp lý.
Phân loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
- Rủi ro tín dụng
Từ xưa, những người cho vay ñã luôn ñòi hỏi những bảo ñảm chắc chắn
cho sự hoàn trả nợ vay. Khó khăn là mặc dù họ có quyền ñáng kể khi thương
lượng trước khi ký hợp ñồng cho khoản vay, những người vay ở thế có lợi
hơn một khi tiền ñã ñược giải ngân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

cũng liên quan trực tiếp ñến tín dụng ñối với Ngân hàng khi không cân ñối
ñược nguồn ngoại tệ ñể cho vay, NHTM luôn ở trong trạng thái “Trường”
hay “ðoản” về một loại tài sản ngoại tệ nào ñó
[
]
12
.
- Rủi ro nguồn vốn
Rủi ro nguồn vốn thường xảy ra dưới hai hình thức:
+ Rủi ro do ứ ñọng vốn: Tức là nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng bị
ứ ñọng không cho vay ñược, cũng như không thể chuyển sang ñược các loại
tài sản sinh lời khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
7
Như chúng ta ñã biết một trong các hoạt ñộng của NHTM là ñi vay ñể
cho vay nhằm tìm kiếm lợi nhuận, nếu số tiền huy ñộng Ngân hàng không sử
dụng hết (tức lượng tiền dự trữ vượt mức cần thiết mà không sinh lời) thì
ñến kỳ hạn Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn huy ñộng, các chi phí
nghiệp vụ và chi phí quản lý. ðiều này dẫn ñến thua lỗ trong kinh doanh
Ngân hàng, không khắc phục ñược dẫn ñến ñóng cửa Ngân hàng.
+ Rủi ro do thiếu vốn: Do việc chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn và
nguồn vốn không nhịp nhàng dẫn ñến Ngân hàng không ñủ khả năng ñáp
ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, nếu Ngân hàng không có biện pháp
kịp thời ñể ñảm bảo khả năng thanh toán mà không có cách giải quyết kịp
thời ñể ñảm bảo khả năng thanh toán thì rất dễ dẫn ñến rủi ro thanh toán và
Ngân hàng dễ phá sản.
- Rủi ro thanh khoản

vay sau khi nhận ñược giá trị vốn tín dụng, họ ñược quyền sử dụng giá trị ñó
ñể thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của mình. Tuy nhiên người ñi
vay chỉ ñược quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh mà không
ñược quyền sở hữu về giá trị ñó.
Thứ ba: ñây là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng.
Sau khi vốn tín dụng ñã hoàn thành một chu kỳ sản xuất ñể trở về hình thái
tiền tệ thì vốn tín dụng ñược người ñi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
Qua ñây ta nhận thấy bản chất của tín dụng ñó là một dạng quan hệ
xã hội giữa người cho vay và người ñi vay thông qua sự vận ñộng của vốn
tín dụng ñược biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
Tín dụng ñầu tư của Nhà nước cũng ñược thể hiện dưới dạng quan hệ
ñó. TDðT là các hoạt ñộng vay trả giữa một bên là Nhà nước với các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế có tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế và phục vụ cho mục ñích của Nhà nước. TDðT có sự khác biệt
rất lớn so với loại hình tín dụng khác ñó là tập trung cho vay ñầu tư phát
triển ñối với các dự án theo ngành, nghề, các vùng miền theo quy ñịnh của
Chính phủ trong từng thời kỳ nhất ñịnh.
Như vậy, TDðT Nhà nước là sự tài trợ về mặt vốn của Nhà nước ñể
cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thực hiện các dự án ñầu tư thuộc
danh mục vay vốn ñược Chính phủ quy ñịnh theo từng thời kỳ.
* Tính tất yếu khách quan của TDðT
Thực tế ñặt ra khi muốn có một nền kinh tế phát triển theo hướng thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
9
trường ñòi hỏi phải có tín dụng ñầu tư phát triển ñể ñầu tư những lĩnh vực,
những dự án trọng ñiểm quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñất
nước theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá. Qua hơn 20 năm ñổi mới,

ngành nghề, không ñồng ñều về vùng, miền như việc hình thành các khu
công nghiệp, các nhà máy lớn tập trung chủ yếu khu vực ñồng bằng, các
thành phố lớn dẫn ñến có sự chênh lệch về phát triển kinh tế, ñời sống văn
hoá xã hội, các loại hình dịch vụ kèm theo giữa các vùng miền. Một số vùng
miền có ñiều kiện ñể phát triển nhưng chưa thực sự thuận lợi về cơ sở hạ
tầng cũng làm ảnh hưởng ñến quá trình ñầu tư. Với những khó khăn như
vậy, TDðT ñã góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo vùng, miền, các
ngành cũng có sự phát triển và phân bố ñồng ñều hơn. Ví dụ: Ngành sản
xuất xi măng trước ñây tập trung chủ yếu một số ñịa bàn như Hải Phòng,
Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An do vậy trong quá trình cung cấp cho các
vùng miền xa hơn như các tỉnh miền núi, tây nguyên dẫn ñến giá thành xi
măng chịu nhiều chi phí, ñiều kiện vận chuyển không thuận lợi, khi có sự hỗ
trợ của TDðT ngành xi măng có sự thay ñổi rất lớn ñó là các nhà máy xi
măng tại các tỉnh có ñiều kiện về tài nguyên như ñá vôi, ñất sét ñã ñược ñầu
tư từ nguốn vốn TDðT do vậy ñã cân bằng ñược nhu cầu xi măng cho
những vùng miền trong cả nước, kèm theo ñó là sự phát triển kinh tế của
vùng, các dịch vụ, công ăn việc làm cho người lao ñộng.
Tóm lại, với hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng là luôn cần thiết
cho các hoạt ñộng của các doanh nghiệp tuy nhiên với TDðT ñã chứng minh
ñược vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế thông qua việc tập trung ñẩy
mạnh ñầu tư cho các dự án phát triển, ñóng góp tích cực vào sự tăng trưởng
kinh tế vượt bậc của nền kinh tế.
* ðặc ñiểm của TDðT
Tín dụng trong hoạt ñộng thương mại và tín dụng trong lĩnh vực ñầu tư
phát triển có những ñặc ñiểm chung vốn có của tín dụng, góp phần ñóng góp
chung vào thúc ñẩy phát triển nền kinh tế, bên cạnh ñó TDðT có những ñặc
ñiểm ñặc trưng và có những phần khác với một số loại hình tín dụng khác do
ñặc ñiểm tính chất gắn với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong việc ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
11

chính vì vậy các ñiều kiện tín dụng của vốn TDðT có ñặc ñiểm khác biệt hơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
12
i) về lãi suất cho vay ñược cố ñịnh trong suốt thời hạn vay vốn và luôn thấp
hơn lãi suất cho vay trung bình của các Ngân hàng thương mại. Các Ngân
hàng thương mại dựa trên quan hệ khách hàng và ñộ rủi ro có thể cho vay với
mức lãi suất và thời gian khác nhau. ii) về tài sản bảo ñảm tiền vay khi vay
vốn các chủ dự án ñược dùng tài sản hình thành từ vốn vay ñể làm tài sản bảo
ñảm. ðối với Ngân hàng thương mại khi vay vốn ngoài tài sản hình thành từ
vốn vay thì bên vay vốn phải có thêm tài sản khác ñể thế chấp với một tỷ lệ
theo quy ñịnh tuỳ thuộc vào uy tín cũng như tính thanh khoản của tài sản hình
thành từ vốn vay.
Thứ tư, nguồn vốn dành cho hoạt ñộng TDðT Nhà nước ngoài nguồn
huy ñộng từ phát hành trái phiếu, huy ñộng tiền gửi của các tổ chức thì nguồn
vốn cho hoạt ñộng tín dụng dadàu tư ñược Chính phủ cấp và giao kế hoạch
hàng năm, căn cứ vào ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội nói chung và
chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.
Thứ năm, hình thức TDðT không chỉ ñơn thuần có hoạt ñộng cho vay
mà còn thực hiện ở một số hoạt ñộng tín dụng gián tiếp khác như bảo lãnh
TDðT, hỗ trợ sau ñầu tư.
* Vai trò của TDðT Nhà nước
- ðáp ứng nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển nền kinh tế, thúc ñẩy
chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
ðể làm rõ ñược vai trò của vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước ñáp ứng
cho nền kinh tế, xác ñịnh bằng công thức:

C


C
TDðT K
p
=

C
TMðT

Trong ñó: K
p
là tỷ lệ vốn TDðT tài trợ cho các dự án theo ngành nghề

C
TDðT
là tổng vốn TDðT giải ngân trong kỳ

C
KTQD
là tổng vốn ñầu tư các dự án có sử dụng vốn TDðT trong kỳ.

Thông qua việc thay ñổi, ñiều chỉnh chính sách cho vay TDðT nhằm
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế hoặc thay ñổi chuyển hướng nhằm hạn chế sự
phát triển của một số ngành nghề ñể cân ñối nhu cầu cho xã hội, qua hệ số Kp
có thể ñánh giá ñược tỷ lệ vốn TDðT qua ñó có sự ñiều chỉnh kịp thời.
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
TDðT Nhà nước thông qua quá trình ñầu tư ñã góp phần vào việc tạo

nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước.
* Khái niệm rủi ro vốn TDðT:
Một khái niệm ñầy ñủ về rủi ro tín dụng ñó là “Rủi ro tín dụng là những
thiệt hại mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do người vay vốn hay người
sử dụng vốn của Ngân hàng không trả ñúng hạn, không thực hiện ñúng nghĩa
vụ ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng với bất cứ lý do nào”.
ðối với tín dụng ñầu tư của Nhà nước thì khái niệm rủi ro tín dụng là
các tổn thất phát sinh từ việc chủ dự án vay vốn không trả ñược ñầy ñủ các
khoản vay (gốc, lãi), hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không ñược thực
hiện ñúng hạn theo các ñiều khoản ñã cam kết.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
15
* Các loại rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Rủi ro TDðT Nhà nước ñược chia thành các nhóm chính sau:
Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn:
- Rủi ro do tư cách của người ñại diện cho pháp nhân ñi vay kém: cố
tình chây ỳ không trả nợ cho ngân hàng nhằm chiếm dụng vốn và sử dụng sai
mục ñích số vốn ñã vay.
- Rủi ro do trình ñộ quản lý của người ñứng ñầu doanh nghiệp, khả
năng tài chính, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vay bị giảm sút, thiếu
thông tin về thị trường ñầu ra của sản phẩm, gặp khó khăn hoặc thất bại trong
kinh doanh, thay ñổi người ñiều hành doanh nghiệp,
Nhiều doanh nghiệp không ñánh giá hết ñược những rủi ro khi sử dụng
ñồng vốn, ñánh giá chi phí vốn cũng như khả năng sinh lợi của ñồng vốn. ða
phần các doanh nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
thường ñầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất, ñầu tư vào cơ sở vật chất mà cái

nguồn thu nợ.
- Sự thay ñổi cơ chế, chính sách kinh tế của nhà nước hoặc các ñịa
phương cũng làm ảnh hưởng ñến hiệu quả của phương án, kéo theo khả năng
thu hồi vốn vay gặp khó khăn.
- Tài sản bảo ñảm tiền vay của dự án trong quá trình sản xuất bị giảm
sút giá trị, không bổ sung kịp thời các tài sản bảo ñảm khác nên không ñảm
bảo ñược nguồn thu nợ trong trường hợp phải phát mại tài sản ñể thu hồi nợ .
* ðặc ñiểm của rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
Rủi ro TDðT mang tính nhạy cảm, dễ phát sinh
Như ñã ñề cập tại phần trên, hoạt ñộng cho vay ñầu tư liên quan ñến rất
nhiều các yếu tố khác nhau, chịu sự tác ñộng, ñiều chỉnh của các chính sách,
pháp luật của nền kinh tế, vì vậy TDðT cũng chịu sự tác ñộng của chính sách
kinh tế vĩ mô của từng quốc gia trong từng giai ñoạn, nên những rủi ro TDðT
cũng mang tính chất nhạy cảm. Thêm nữa, bất kỳ một khâu của quá trình thực
hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (từ phía chủ ñầu tư dự án, quy trình thẩm
ñịnh – giám sát cho vay, …) xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ
quan ñều có thể gặp rủi ro, ảnh hưởng ñến khả năng trả nợ vốn vay của người

Trích đoạn Hệ thống quản lý rủi ro trong TDđT của NHPT Việt Nam Kết quả thực hiện chợnh sõch tợn dụng ũầu tư của Chi nhõnh NHPT Thực trạng QLRR của Chi nhõnh NHPT Tuyởn Quang Những hạn chế: Cõc giải phõp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status