ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
NGUYỄN VIỆT BẮC
QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƢ
CỦA NHÀ NƢỚC TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết luận nghiên cứu là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Bắc LỜI CẢM ƠN
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; Chƣơng 3: Thực trạng việc quản lý vốn
tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Giang;
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và Giải pháp hƣớng tới hoàn thiện công tác quản lý
vốn tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà
Giang và Phần Kết luận.
Phần Mở đầu: Giới thiệu tổng quát về vấn đề nghiên cứu trong luận
văn là quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng
phát triển Hà Giang .
Chƣơng 1 - Những vấn đề cơ bản về quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của
nhà nƣớc: Đƣa ra những cơ sở lý luận, các vấn đề cơ bản về quản lý vốn tín
dụng đầu tƣ của nhà nƣớc.
Chƣơng 2 - Phƣơng pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết về phƣơng
pháp nghiên cứu luận văn.
Chƣơng 3 - Thực trạng việc quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc
tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Giang: Trình bày về thực trạng, những
mặt đƣợc, chƣa đƣợc, các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chƣơng 4 - Phƣơng hƣớng và Giải pháp hƣớng tới hoàn thiện công tác
quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển
Hà Giang: Đƣa ra các phƣơng hƣớng, giải pháp bao gồm cả các phƣơng
hƣớng, giải pháp tại Chi nhánh, các đề xuất kiến nghị với cấp có thẩm quyền.
Phần Kết luận.
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng ii
Danh mục sơ đồ biểu đồ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
ĐẦU TƢ CỦA NHÀ NƢỚC 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc. 4
nhánh NHPT Hà Giang. 58
3.2.3. Công tác kiểm tra giám sát tại Chi nhánh. 66
3.3. Đánh giá về thực trạng quản lý vốn tín dụng đầu tƣ Nhà nƣớc tại Chi
nhánh NHPT Hà Giang. 67
3.3.1. Những kết quả đạt được. 67
3.3.2. Hạn chế của quản lý vốn tín dụng đầu tư Nhà nước tại Chi nhánh
NHPT Hà Giang. 72
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản lý tín dụng
đầu tư Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Hà Giang. 75
CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HƢỚNG TỚI HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƢ CỦA NHÀ
NƢỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN HÀ GIANG 85
4.1. Mục tiêu, định hƣớng đổi mới quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà
nƣớc tại Chi nhánh NHPT Hà Giang. 85
4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Hà Giang. 85
4.1.2. Chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 2020 và
tầm nhìn đến 2030. 86
4.1.3. Định hướng đổi mới công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Hà Giang. 88
4.2. Một số giải pháp đổi mới quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc tại
Chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Hà Giang. 90
4.2.1. Tăng tính chủ động trong huy động vốn và có kế hoạch sử dụng
vốn hợp lý tại Chi nhánh. 90
4.2.2. Nâng cao năng lực thẩm định dự án. 91
4.2.3. Đẩy mạnh công tác thu hồi, xử lý nợ vay. 94
4.2.4. Tăng cường kiểm tra trước, trong và sau giải ngân, tăng cường
kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay. 96
4.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ đối với toàn diện
các mặt hoạt động của đơn vị. 97
4.2.6. Chú trọng công tác pháp chế tại đơn vị. 98
4
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
5
KT – XH
Kinh tế xã hội
6
KCHKM>NT
Kiên cố hóa kênh mƣơng và Giao thông nông thôn
7
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
8
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
9
NHPT
Ngân hàng Phát triển
10
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
11
NLG
Nguyên liệu giấy
12
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
13
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức - Official Development Aids
Nội dung
Trang
1
Bảng số: 3.1
Tổng hợp nguồn vốn hoạt động của Chi
nhánh Ngân hàng phát triển Hà Giang
61
2
Bảng số: 3.2
Kết quả hoạt động cho vay và dƣ nợ vay tại
Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Giang
62
3
Bảng số: 3.3
Kết quả thu nợ, lãi vốn tín dụng đầu tƣ
củaNhà nƣớc tại Chi nhánh Ngân hàng phát
triển Hà Giang
64
4
Bảng số: 3.4
Hỗ trợ sau đầu tƣ tại Chi nhánh Ngân hàng
phát triển Hà Giang
66
5
Bảng số: 3.5
Năng lực sản xuất tăng thêm do nguồn vốn
tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Chi nhánh
Ngân hàng phát triển Hà Giang
69
kinh tế - xã hội của đất nƣớc thông qua hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt
Nam (VDB), nguồn vốn này đã góp phần triển khai các dự án phát triển kinh tế
thuộc các lĩnh vực, các ngành, các vùng mà Nhà nƣớc ƣu tiên đầu tƣ, thực tiễn
hoạt động đã khẳng định nguồn vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc là công cụ
quan trọng của Chính phủ trong triển khai các chƣơng trình kính tế, các dự án
trọng điểm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc. Tuy nhiên cùng với quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, yêu cầu đổi mới vốn tín dụng đầu tƣ
của Nhà nƣớc là bắt buộc, ngoài ra cũng còn tồn tại nhiều bất cập, vƣớng mắc,
khó khăn để nguồn vốn Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc có thể đạt đƣợc hiệu quả
cao, không bị lãng phí, thất thoát.
Tại tỉnh Hà Giang, trong giai đoạn 2006 – 2013, vốn tín dụng đầu tƣ
của Nhà nƣớc đã tham gia một tỷ lệ không nhỏ vào tổng nguồn vốn đầu tƣ
phát triển cho Tỉnh nhƣng những vấn đề nhƣ: nguồn vốn tín dụng đầu tƣ vẫn
chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu, những bất cập trong công tác quản lý nhƣ quy
hoạch, tổ chức thực hiện, nợ xấu, quản lý tài sản đảm bảo, cơ sở vật chất phục
vụ quản lý, công nghệ thông tin…vv vẫn tồn tại. Do vậy cần phải hoàn thiện
công tác quản lý nguồn vốn Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc tại Chi nhánh
Ngân hàng phát triển Tỉnh nhƣ thế nào để đóng góp tốt hơn cho sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói - giảm nghèo của Tỉnh đang là vấn đề cần
2
quan tâm, đòi hỏi phải có những nghiên cứu về lĩnh vực này, cả dƣới góc độ
lý luận lẫn góc độ thực tiễn.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: "Quản lý vốn Tín dụng đầu tư của
Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Hà Giang" đƣợc chọn làm
đối tƣợng nghiên cứu trong luận văn. Đề tài thuộc lĩnh vực quản lý vốn tín
dụng nhà nƣớc vậy hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành Quản lý kinh tế .
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn.
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là phải trả lời câu hỏi: Công tác
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp hƣớng tới hoàn thiện công tác
quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc tại Chi nhánh NHPT Hà Giang.
Kết luận.
4
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƢ CỦA NHÀ NƢỚC
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1.1. Tín dụng, tín dụng nhà nước.
- Tín dụng:
Theo giáo trình quản trị và kinh doanh ngân hàng “ Tín dụng là sự
chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu nó sang ngƣời sử
dụng nó, sau một thời gian nhất định đƣợc quay về với ngƣời sở hữu nó với
một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu (bao gồm cả gốc và lãi)” (Học
viện Ngân hàng, 2013).
Sản xuất kinh doanh hàng hoá ra đời kéo theo sự tất yếu phải ra đời của
hoạt động tín dụng để phục vụ; đến lƣợt nó, hoạt động tín dụng sẽ tác động
ngƣợc trở lại, thúc đẩy sản xuất và lƣu thông hàng hoá phát triển, cứ nhƣ thế
trái phiếu công trình do các định chế tài chính đại diện Nhà nƣớc phát hành.
Tuỳ theo mục đích sử dụng và tính chất thiếu hụt nguồn vốn mà Nhà nƣớc
phát hành các công cụ nợ khác nhau, thông thƣờng là; Tín phiếu, Trái
phiếu,…
Ngoài ra, còn có các hình thức vay mƣợn khác thông qua khế ƣớc nhận
nợ hoặc các hợp đồng vay, hiệp định vay có phạm vi phát hành trong và ngoài
nƣớc, đối tƣợng vay là các cá nhân, DN và các tổ chức kinh tế.
6
- Với tƣ cách là ngƣời cho vay: Nhà nƣớc cho vay các cá nhân, doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế tham gia đầu tƣ, sản xuất kinh doanh thuộc đối
tƣợng khuyến khích phát triển. Cũng nhƣ các loại tín dụng khác, ngƣời đi vay
cũng phải thực hiện nguyên tắc tín dụng là hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn, tuy
nhiên lãi cho vay là lãi suất ƣu đãi, thƣờng thấp hơn so với lãi suất thị trƣờng.
Thứ ba: khái niệm đề cập đến vai trò mang tính đặc thù của TDNN, nó
là công cụ quan trọng điều tiết các ngành kinh tế, các vùng miền thông qua
việc hỗ trợ đầu tƣ với lãi suất và điều kiện tín dụng ƣu đãi vào các ngành,
vùng kém phát triển, các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án thời hạn thu hồi
vốn dài, rủi ro cao mà các tổ chức tín dụng thƣơng mại khó có thể đáp ứng.
1.1.1.2. Tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc là sự hỗ trợ của Nhà nƣớc thông qua các
hình thức tín dụng để tài trợ các dự án đầu tƣ phát triển thuộc các lĩnh vực,
ngành nghề, khu vực Nhà nƣớc cần khuyến khích đầu tƣ. Hoạt động quản lý
vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện thông qua hệ thống Ngân
hàng phát triển và việc tổ chức triển khai công tác tín dụng đầu tƣ của Nhà
nƣớc. Nguồn vốn tín dụng đầu tƣ là một kênh vốn quan trọng của vốn Nhà
nƣớc đáp ứng cho đầu tƣ phát triển ngoài các kênh vốn khác nhƣ vốn ngân
sách, vốn trái phiếu chính phủ,…vv.
Vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc có những đặc điểm khác biệt so với
vốn tín dụng thƣơng mại, đƣợc thực hiện bởi những chính sách riêng về huy
cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng,
- Tính chính trị: tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc hỗ trợ thực thi các
chƣơng trình của Nhà nƣớc nhƣ thế nào và đặc biệt là góp phần ra sao trong
8
củng cố đồng thuận, công bằng xã hội, củng cố lòng tin của dân chúng vào
Đảng và Nhà nƣớc
Ngoài ra, ở các nƣớc đang phát triển, khi thị trƣờng vốn còn chƣa hoàn
thiện, việc huy động đƣợc đủ vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án phát triển là
điều không hề đơn giản. Do vậy, tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc còn phải hỗ
trợ thị trƣờng thông qua bảo lãnh cho các chủ thể vay vốn. Quy mô tín dụng
đầu tƣ của Nhà nƣớc phụ thuộc vào sức mạnh tài chính Nhà nƣớc. Đối với các
Nhà nƣớc đang chịu gánh nặng thâm hụt ngân sách thì quy mô tín dụng đầu tƣ
của Nhà nƣớc khá hạn hẹp.
1.1.1.3. Quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
- Khái niệm quản lý: Theo giáo trình Khoa học quản lý “Quản lý là sự
tác động của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đến mục tiêu
của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trƣờng” (Nguyễn Hồng Sơn –
Phan Huy Đƣờng, 2013, trang 17).
- Quản lý vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc tại Chi nhánh ngân hàng phát
triển cấp Tỉnh: Là các hoạt động của Chi nhánh ngân hàng phát triển cấp Tỉnh
thực hiện theo quy trình quản lý đối với vốn tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc nhằm
đảm bảo nguồn vốn tín dụng đầu tƣ đƣợc sử dụng có hiệu quả, đảm bảo khả năng
thu nợ (gốc + lãi), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, hoàn
thành tốt các nhiệm vụ Chính phủ giao cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
1.1.2. Các hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc bao gồm các hình thức: cho vay đầu tƣ,
bảo lãnh tín dụng tƣ, hỗ trợ sau đầu tƣ.
1.1.2.1. Cho vay đầu tư.
Cho vay đầu tƣ là việc Ngân hàng Phát triển cho các chủ đầu tƣ vay
- Điều kiện về đảm bảo tiền vay thƣờng đơn giản và yêu cầu ít hơn so
với tín dụng thƣơng mại. Tuỳ thuộc nhu cầu vốn đầu tƣ, đồng tiền cho vay có
thể là nội tệ hoặc ngoại tệ (thƣờng để nhập máy móc, thiết bị từ nƣớc ngoài).
1.1.2.2. Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ là việc tổ chức thực hiện tín dụng đầu tƣ của
Nhà nƣớc (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về
việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay. Trong trƣờng hợp bên đi vay
không trả đƣợc nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả
nợ thay cho bên đi vay. Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ phải đáp ứng các yêu cầu:
- Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh đƣợc xác
định tƣơng tự nhƣ đối với cho vay đầu tƣ trên cơ sở thoả thuận của các bên.
Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tƣ) có thể phải có
tài sản bảo đảm cho bảo lãnh.
- Chủ đầu tƣ phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức bảo lãnh.
- Trƣờng hợp tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên đi vay thì sau
khi trả nợ thay, tổ chức bảo lãnh đƣợc quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và
bên đi vay phải nhận nợ với tổ chức bảo lãnh, tổ chức bảo lãnh khi đó đƣợc
quyền thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thoả thuận ban đầu đã ký
và quy định của pháp luật.
1.1.2.3. Hỗ trợ sau đầu tư
Hỗ trợ sau đầu tƣ là việc tổ chức thực hiện tín dụng đầu tƣ của Nhà
nƣớc hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tƣ vay vốn của các tổ chức tín dụng
để đầu tƣ dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đƣa vào sử dụng và trả đƣợc nợ
vay. Đây là hình thức trợ cấp bằng tiền cho các doanh nghiệp, không có ràng
buộc về trách nhiệm giữa doanh nghiệp và tổ chức thực hiện tín dụng đầu tƣ
của Nhà nƣớc.
11
Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tƣ đƣợc NSNN cấp. Tổ chức
thực thi chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án đảm bảo đúng quy định, đã
- Tính hiệu quả kinh tế đan xen hiệu quả chính trị, xã hội, phát triển
bền vững.
Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị
trƣờng là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích của tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc là
hỗ trợ các dự án đầu tƣ phát triển thuộc đối tƣợng mà Nhà nƣớc muốn khuyến
khích phát triển. Do đó hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc không vì mục
đích lợi nhuận, không đặt mục đích lợi nhuận do khoản tín dụng đó đem lại
lên hàng đầu, mà nhấn mạnh hiệu quả kinh tế - chính trị - xã hội.
Chính vì yêu cầu về hiệu quả tổng hợp nhƣ vậy nên lãi suất cho vay của tín
dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc thƣờng thấp hơn lãi suất thị trƣờng và đƣợc NSNN cấp
bù đắp khoản thâm hụt (nếu có) do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn.
- Tính kế hoạch - chỉ định
Hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc mang tính kế hoạch - chỉ định
rõ ràng. Kế hoạch tín dụng đầu tƣ hàng năm là một bộ phận của kế hoạch đầu
tƣ phát triển của Nhà nƣớc nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lƣợc về phát
triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và đƣợc Nhà nƣớc thông báo hàng
năm. Việc cho vay tín dụng đầu tƣ đối với các dự án đƣợc thực hiện dựa trên
kế hoạch nguồn vốn tín dụng đầu tƣ hàng năm do Nhà nƣớc giao. Việc huy
động vốn đƣợc thực hiện căn cứ trên nhu cầu giải ngân cho các dự án đã đăng
ký theo kế hoạch. Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay tín dụng đầu tƣ
cũng đƣợc Nhà nƣớc quyết định và thông báo trong từng thời kỳ.
Do thực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ
nên hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc đƣợc Chính phủ hỗ trợ mạnh mẽ
13
về nguồn vốn thông qua việc cấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động
vốn. Đây là một đặc điểm hết sức quan trọng và khác biệt so với tín dụng của
các NHTM. Sự hậu thuẫn này có tác dụng nâng cao vị thế của tổ chức thực thi
tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc và tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi các nguồn
vốn với lãi suất thấp.
triển đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích, trong khi các hoạt động tín dụng của các
tổ chức khác có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi dự án thuộc
mọi ngành nghề, lĩnh vực.
- Nguồn vốn mà Ngân hàng Phát triển đƣợc phép huy động để cho vay
tín dụng đầu tƣ cũng giới hạn trong phạm vi hẹp, chỉ có một số loại hình chủ
thể nhất định đƣợc huy động để thực hiện tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc.
- Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng
thu hồi vốn, có hiệu quả về KT-XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu
ƣu tiên trong chiến lƣợc phát triển KT-XH của đất nƣớc trong từng thời kỳ.
- Hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc đƣợc thực hiện theo nguyên
tắc không cạnh tranh với hoạt động của các NHTM, đảm bảo sự đối xử bình
đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù hợp với nguyên tắc thị trƣờng và các
thông lệ quốc tế.
1.1.4. Vai trò của vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
1.1.4.1. Tín dụng đầu tư của Nhà nước là phương thức sử dụng tài chính Nhà
nước hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, đầu tƣ của tƣ nhân không phải bao giờ
cùng phủ lấp đầy các nhu cầu của các ngành và lĩnh vực nên Nhà nƣớc phải bổ
sung bằng đầu tƣ của mình. Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách của Nhà nƣớc có
15
hạn nên không thể cấp không cho tất cả các dự án Nhà nƣớc muốn đầu tƣ. Hơn
nữa, nhiều dự án đầu tƣ có khả năng thu hồi nên cấp vốn dƣới hình thức tín
dụng đầu tƣ sẽ hiệu quả hơn. Nói cách khác, sự ra đời của tín dụng đầu tƣ của
Nhà nƣớc đã thu hẹp phạm vi các dự án đƣợc cấp phát không hoàn trả từ
NSNN. Thay vào đó, chủ đầu tƣ phải sử dụng các nguồn thu từ dự án để hoàn
trả số vốn đã vay tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc, và số vốn này lại đƣợc sử dụng
để cho vay đối với những dự án khác. Nhƣ vậy, nguồn vốn tín dụng đầu tƣ của
Nhà nƣớc đã góp phần tích cực giải quyết khó khăn của tài chính nhà nƣớc
thông qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN.