BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN TRỌNG HIẾU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ H OẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LONG AN
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN HÒANG NGÂN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
2
Phần Mở Đầu ................................ ................................ ................................ . 6
Chương 1 ................................ ................................ ................................ ..........
................................ ................................ ................................ ............. 10
Những vấn đề lý luận về cho vay đầu tư của Nhà nước................................ 10
1.1.1. Các khái niệm ................................ ................................ ........................ 10
1.1.2. Bản chất của cho vay đầu tư của Nhà nư ớ c ................................ .........12
1.1.3. Sư ï khác nhau giư õa cho vay đầu tư của Nhà nư ớc và cho vay đầu tư
của ngân hàng thư ơng mại ................................ ................................ .............. 14
1.1.4. Vai trò của cho vay đầu tư của Nhà nư ớc đối với nền kinh tế ............ 15
1.2.1. Ngân hàng Phát triển là gì? ................................ ................................ ..20
1.2.2. Kinh nghi ệm về cho vay đầu tư của Nhà nư ớc ở một số Ngân hàng
Phát triển trên thế giới ................................ ................................ ..................... 21
1.2.3. Các tổ chư ùc tài chính thư ïc hiện chính sách cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc ở Việt Nam tư ø 1990 đến nay ................................ ................................ ..22
1.4.1. Các tiêu chí đánh giá họat động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc ..........28
1.5.2. Như õng yếu t ố ảnh hư ởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc
................................ ................................ ................................ .......................... 29
Chương 2 ................................ ................................ ................................ ..........
................................ ................................ ................................ ............. 34
tại CN.NHPT Long An với tổng mư ùc đầu tư phát triển; với tổng nguồn vốn
tín dụng dành cho đầu tư phát triển của tỉnh Long An giai đoạn 2001 -2007 . 9
Phụ lục 04. Nợquá hạn cho vay đầu tư của N hà nư ớc ................................ ..... 10
tại CN.NHPT Long An phân theo ngành giai đoạn 2001 -2007 .................. 10
Phụ lục 05. Cơ cấu dư nợ cho vay đầu tư của N hà nư ớc ................................ ..... 7
tại CN.NHPT Long A n phân theo ngành ................................ ................... 7
Phụ lục 06. Bảng so sánh lãi suất huy động của VDB và ngân hàng thư ơng mại . 8
Phụ lục 07. Bảng số liệu và đồ thò................................ ................................ .... 9
tình hình huy động vốn của VDB 2003-2007 ................................ ............. 9
Phụ lục 08. Nhu cầu vốn đầu tư ................................ ................................ ..... 10
và kế họach nguồn vốn của tỉnh Long An giai đọan 2006-2020.................... 10
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VI ẾT TẮT
CDB China Development Bank – Ngân hàng phát triển Trung
Quốc
CIC Credit Information Center – Hệ thống thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam
CN.NHPT Chi nhánh ngân hàng phát triển
DAF: Development Assistance Fun d – Quỹ hỗ trợ phát triển
DBJ: Development Bank of Japan – Ngân hàng phát triển Nhật
Bản
EIS Executive Information System – Hệ thống thông tin điều
hành
KDB: Korea Development Bank – Ngân hàng phát triển Hàn Quốc
KfW: Kreditanstalt fũr Wiederaufbau – Ngân hàng tái thiết Đư ùc
NHNN Ngân hàng Nhà nư ớc
SCM Agreement on Subsidies And Countervailing Measures –
Hiệp đònh về trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp của
WTO
TDĐT Tín dụng đầu tư
(1)
. Với sư ï thống trò của các ngân hàng thư ơng mại trong hệ thống
ngân hàng như vậy trong khi thò trư ờng vốn còn rất yếu ớt đã tạo ra một khoảng
trống khá lớn trong việc tài trợ cho các dư ï án dài hạn , đặc biệt làcác dư ï án thuộc
một số ngành cần phát triển như ng khả năng sinh lời thấp hoặc dư ï án thuộc v ùng
có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. Trong bối cảnh đó, cho vay đầu tư của Nhà
nư ớc tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – VDB (trư ớc đây là Quỹ Hỗ trợ phát
triển – DAF), đã đư ợc nhìn nhận có sư ï đóng góp hết sư ùc qua n trọng trong việc
chuyển dòch cơ cấu đầu tư , tăng thêm tiềm lư ïc sản xuất cho các ngành then chốt
cũng như trong việc góp phần xoá đói giảm nghèo, xoá khoảng cách giư õa các vùng
miền. Tính đến 31/12/2007, VDB đã thư ïc hiện ch o vay 7.125 dư ï án, trong đó có
110 dư ï án nhóm A. Tổng số vốn cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký là 100.000
tỷ đồng, dư nợ 103.769 tỷ đồng, trong đó dư nợ vốn vay trong nư ớc là
(1)Nguồn: VnEconomy, 2/6/2008
7
53.163 tỷđồng, dư nợ vốn ODA là 50.607 tỷ đồng ; 3.500 dư ï án, trong đó 4 2 dư ï án
nhóm A đã hoàn thành đư a vào khai thác sư û dụng.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển vẫn còn
nhiều hạn chế, đặc biệt là khi đánh gia ù trên một chi nhánh riêng biệt. Long An là
tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có mư ùc đầu tư phát triển ngày càng
tăng (từ 1.676 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 6.038 tỷ đồng năm 2007 ) như ng hoạt
động cho vay đầu tư của N hà nư ớc tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Long An
(trước đây là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Long An ) chư a thật sư ïlà một kênh
tài trợ vốn dài hạn bổ sung nguồn vốn cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển . Vì
vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tại
Chi nhánh ngân hàng phát triển Long An” đư ợc chọn nhằm tìm ra như õng nhân
tố tác động đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại CN.NHPT Long An,
qua đó đư a ra như õng giải pháp đểhoạt động cho vay đầu tư của Nhànư ớc tại
CN.NHPT Long An đư ợc thư ïc hiện hiệu quả hơn, góp phần đẩy mạnh phát triển
kinh tế của Tỉnh. Các câu hỏi sau sẽ đònh hư ớng cho việc nghiên cư ùu đề tài:
Cà Mau, Sóc Trăng và Trà Vinh tư ø năm 2001 – 2007.
9
- Niên giám thống kê của Tỉnh Long An năm 2001 – 2007.
- Số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nư ớc Chi nhánh Tỉnh Long An và
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn C hi nhánh Long An .
- Các bài báo, các nghiên cư ùu có liên quan và thông tin tư ø worldwide webs.
5. Hạn chế của đe à tài
Danh mục dư ï án vay vốn đầu tư của Nhà nư ớc tại CN. NHPT Long An không
nhiều nên tính khái quát của các kết luận rút ra tư ø kết quả thống kêchư a cao.
6. Cấu trúc của đe à tài
Phần mở đầu
Chư ơng 1: Lý luận cơ bản vềcho vay đầu tư của Nhà nư ớc.
Chư ơng 2: Thư ïc trạng về hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nư ớc tại
CN.NHPT Long An giai đoạn 2001 -2007.
Chư ơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độn g cho vay
đầu tư của Nhà nư ớc tại CN.NHPT Long An.
Kết luận
10
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
1.1. Cho vay đầu tư của Nhà nước
1.1.1. Các khái niệm
Khái niệm cho vay
Cho vay, còn gọi l à tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp
nguồn tài chính cho đối tư ợng khác (bên đi vay) , trong đó bên đi vay sẽ h oàn trả
tài chính cho bên ch o vay trong một thời hạn thỏa thuận và thư ờng kèm theo tiền
lãi. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là
chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia )
Theo tư ø điển thuật ngư õ tài chính tín dụng 1996, tín dụng là phạm trù kinh
tế thể hiện mối quan hệ giư õa ngư ời cho vay và ngư ời đi vay. Trong quan hệ vay
nhân hoạt động trong nền kinh tế, nhằm hỗ trợ các dư ï án đầu tư phát triển của
các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lónh vư ïc quan trọng, chư ơng trình
kinh tế có tác động trư ïc t iếp đến chuyển dòch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăn g trư ởng
kinh tế bền vư õng. Cho vay đầu tư của Nhà nư ớc không nhằm mục tiêu kinh tế
đơn thuần mà nhằm vào các mục tiêu rộng hơn, vư øa có tính chất kinh tế, vư øa có
tính chất xã hội, thư ïc hiện vai tr ò điều tiết vó mô của N hà nư ớc trong tư øng thời kỳ
nhất đònh.
12
Cho vay đầu tư của Nhà nước ở Việt Nam
Cho vay đầu tư của Nhà nư ớc là việc Ngân hàng Phát triển cho các chủ
đầu tư vay vốn để thư ïc hiện dư ï án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trư ïc tiếp thuộc
danh mục các dư ï án, chư ơng trình cho vay mà Chính Phủ quyết đònh trong tư øng
thời kỳ. Mư ùc vốn cho vay tối đa bằng 70% tổng mư ùc đầu tư tài sản cố đònh của dư ï
án. Lãi suất cho vay vốn giư õ nguyên trong suốt thời hạn vay với mư ùc lãi suất cho
vay bằng lãi suất trái phiếu Chính Phủ kỳ hạn 5 năm c ộng 0,5%/năm (hoặc
không cộng tuỳ theo ngành nghề) . Thời hạn cho vay xác đònh theo khả năng thu
hồi vốn của dư ï án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với điều kiện sản
xuất kinh doanh của dư ï án như ng không quá 12 năm, một số dư ï á n đặc thùthời
hạn cho vay tối đa là 15 năm. Tài sản đảm bảo tiền vay là ta øi sản hình thành tư ø
vốn vay, trư ờng hợp tài sản hình thành tư ø vốn vay không đủ điều kiện đảm bảo
tiền vay thì phải sư û dụng tài sản hợp pháp khác để đảm bảo tiền vay với giá trò tối
thiểu bằng 15% tổng mư ùc vay vốn. (Nghò đònh 151/2004/NĐ-CP ngày 20/12/2006
của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước) .
Các Nghò đònh số 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004, Nghò đònh số
43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ cũng xác đònh cho vay đầu tư của
Nhà nư ớc tư ơng tư ï như Nghò đònh 151/NĐ-CP ngày 20/12/2006 như ng bên cho
vay là Quỹ hỗ trợ phát triển vàcó điểm khác biệt trong quy đònh về lãi suất, thời
gian cho vay, tài sản đảm bảo.
1.1.2. Bản chất của cho vay đầu tư của Nhà nước
Cũng như các hình thư ùc cho vay của các ngân hàng thư ơng mại , cho vay
Thứ năm, các đònh chế tài chính trung gian làm nhiệm vụ cho vay đầu tư
của Nhà nư ớc là hệ thống cơ quan chuyên môn của Nhà nư ớ c, hoạt động như một
ngân hàng như ng theo cơ chế quản lý riêng , không chòu sư ï chỉ đạo trư ïc tiếp của
Ngân hàng Nhà nư ớc.
Như vậy, tín dụng đầu tư của Nhà nư ớc là công cụ tài chính cu ûa Nhà nư ớc
nhằm hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp, tổ chư ùc kinh tế tham gia đầu tư
qua đó thư ïc hiện các mục tiêu kinh tế– xã hội của đất nư ớc . Sư ï kết hợp hài hoà
giư õa lợi ích kinh tế, chính trò và xã hội là bản chất của tín dụng đầu tư của Nhà
nư ớc.
1.1.3. Sự khác nhau giữa cho vay đầu tư của Nhà nước và cho vay đầu
tư của ngân hàng thương mại
Tuy cùng là hoạt động trên nguyên tắc vay trả, như ng do bản chất đặc thù
của mình, cho vay đầu tư của Nhà nư ớc có như õng điểm khác biệt so với cho vay
đầu tư của các ngân hàng thư ơng mại.
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa cho vay đầu tư của Nhà nước và cho vay
đầu tư của ngân hàng thương mại
Chỉ tiêu so sánh
Cho vay đầu tư của
Nhà nước
Cho vay đầu tư c ủa
Ngân hàng thương mại
1. Mục đích cho vay Không vì mục tiêu lợi
nhuận, vì mục tiêu phát triển.
Tìm kiếm lợi nhuận .
2. Đối tư ợng cho vay Bò giới hạn theo danh
mục quy đònh của Chính phủ.
Theo chiến lư ợc kinh
doanh của bản thân ngân
15
hàng trong khuôn khổ
hỏi tài sản đảm bảo hoặc
đư ợc bảo lãnh.
8. Luật điều chỉnh Luật riêng về tín dụng
đầu tư của Nhà nư ớc, Luật
các tổ chư ùc tín dụng (một
phần không lớn)
Luật các tổ chư ùc tín
dụng
1.1.4. Vai trò của cho vay đầu tư của Nhà nước đối với nền kinh tế
- Bổ sung khoảng trống cho vay dài hạn
16
Thư ờng luôn có một khoảng trống trong việc tài trợ cho các dư ï án dài hạn.
Tính chất của các ngân hàng thư ơng mại là chỉ giới hạn trong việc cho vay ngắn
hạn và trung hạn đối với các hoạt động thư ơng mại vì nguồn vốn chính của như õng
ngân hàng này chủ yếu là tiền gư ûi ngắn hạn. Tuy đôi khi các ngân hàng này cũng
cho vay dài hạn, như ng nếu quá nhiều sẽ rất nguy hiểm nếu như õng ngư ời gư ûi tiền
ngắn hạn đến yêu cầu rút tiền trư ớc khi các khoản vay dài hạn có thể tạo ra thu
nhập và trả nợ. Như vậy, các ngân hàng thư ơng m ại sẽ chỉ cho vay dài hạn bằng
cách quay vòng nợ ngắn hạn. Điều đó có nghóa là, như õng ngư ời đi vay sẽ thiếu
nguồn tài trợ dài hạn đáng tin cậy, cần thiết để thư ïc hiện các dư ï án phát triển, là
như õng dư ï án có đặc điểm chỉ mang lại lợi ích sau một quãng thời gian dài hoặc
rất dài.
Ở một số nư ớc, các khoảng trống trong việc cho vay dài hạn này đư ợc lắp
đầy bằng sư ï tồn tại của thò trư ờng vốn , trong đó các loại chư ùng kh oán dài hạn
đư ợc phát hành và trao đổi. Phát hành chư ùng khoán dài hạn đảm bảo cho ngư ời đi
vay tìm đư ợc nguồn vốn đầu tư dài hạn, còn khả năng bán lại các chư ùng khoán đó
đảm bảo cho ngư ời cho vay có khả năng thanh khoản cao. Tất nhiên , điều đó đòi
hỏi thò trư ờng vốn phải đư ợc xây dư ïng vư õng mạnh để đảm bảo rằng luôn có đủ
ngư ời tìm mua như õng chư ùng khoán đó trên thò trư ờng thư ù cấp . Ởnhiều nư ớc đang
phát triển, thò trư ờng vốn đư ợc xây dư ïng chư a đủ m ạnh để đảm bảo ngư ời cho
tạo ra theo bất kỳ một đònh nghóa thông thư ờng nào về “mư ùc độ rủi ro”. Ngoài ra,
18
còn có như õng dư ï án mà Chính Phủ muốn theo đuổi, coi đó là một phần trong
chiến lư ợc phát triển của mình như xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm,
xóa khoảng cách giư õa các vùng, miền… như ng hiệu quả tài chính của nó không
cao. Như õng dư ï án thuộc các loại này nếu hoàn toàn sư û dụng v ốn ngân sách nhà
nư ớc thì Nhà nư ớc sẽ không thể đáp ư ùng nổi và các doanh nghiệp cũng không
đầu tư nếu như không có sư ï hỗ trợ của Chính phủ thông qua chính sách cho vay
đầu tư của Nhà nư ớc.
- Giảm bao cấp về đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư
Chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc với như õng ư u đãi nhất đònh sẽ
khuyến khích các khu vư ïc tư ï tham gia vào như õng dư ï án mà lẽ ra ngân sách nhà
nư ớc sẽ đầu tư bằng cấp phát, qua đó việc bao cấp về đầu tư sẽ giảm dần.
Thông qua chính sách c ho vay đầu tư của Nhà nư ớc, Chính phủ có thể thư ïc
hiện đư ợc như õng dư ï án trong phần chiến lư ợc phát triển của mình đồng thời có
thể ràng buộc chúng phải tuân thủ theo như õng nguyên tắc tài chính. Dư ới sư ï giám
sát các khoản cho vay theo nguyên tắc ngân hàng buộc các nhà đầu tư phải chòu
áp lư ïc về hiệu quả cu ûa dư ï án để có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi. Mặt khác,
cho vay đầu tư của Nhà nư ớc buộc chủ đầu tư phải có một phần vốn tư ï có nhất
đònh tham gia dư ï án cũng là yếu tố làm cho ca ùc nhà đầu tư phải quan tâm nhiều
đến hiệu quả của dư ï án.
Bên cạnh đó, so với cơ chế cấp phát , cơ chế cho vay làm cho khả năng
điều tiết nền kinh tế của Nhà nư ớc tăng lên nhờ quy mô nguồn vốn dành cho đầu
tư phát triển đư ợc cải thiện khi các khoản cho vay đư ợc thu hồi.
- Là công cụ quan trọng trong việc lành mạ nh hoá nền tài chính tiền
tệ quốc gia
19
Việc sử dụng nguồn vốn ngân sách thông qua cơ chế cấp phát làm cho Nhà
nư ớc sẽ phải chòu nhiều áp lư ïc trong việc huy động nguồn vốn và tính hiệu quả
của việc sư û dụng vốn ngân sách thông qua cơ chế cấp phát c ó quá nhiều vấn đề
nư ớc đang phát triển, các ngân hàng phát t riển thư ờng chiếm khoảng 1/8 tổng tài
sản nợ của hệ thống tài chính và là loại hình tổ chư ùc tài chính lớn nhất sau ngân
hàng thư ơng mại và ngân hàng trung ư ơng. Tuy nhiên trong một số trư ờng hợp,
như ở Chi Lê chẳng hạn, q ui mô của như õng ngân hàng phát triển nhỏ hơn nhiều.
Có thể tóm tắt về ngân hàng phát triển như sau: Ngân hàng phát triển thư ờng:
- Cấp vốn dài hạn trong khi thò trư ờng vốn không đảm đư ơng đư ợc chư ùc
năng này.
- Phục vụmột số loại đối tư ợng đi vay nhất đònh, khi có hiện tư ợng phân
bổ tín dụng.
- Ít nhất là có Chính phủ tham gia một phần, như ng phần nhiều là do Chính
phủ sở hư õu.
- Có nhiệm vụ chính là tìm kiếm, thẩm đònh, xúc tiến, tài trơ ï, thư ïc hiện và
giám sát các dư ï án đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển và thư ù tư ï ư u tiên đầu tư
của quốc gia.
21
1.2.2. Kinh nghiệm về cho vay đầu tư của Nhà nước ở m ột số Ngân
hàng Phát triển trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 550 tổ chư ùc tín dụng chính sách đang
hoạt động bao gồm các Ngân hàng phát triển các quốc gia, khu vư ïc, các Quỹ đầu
tư phát triển, các ngân hàng x uất nhập khẩu … Ở Châu Âu có Ngân hàng đầu tư
Châu Âu (EIB) là tổ chư ùc tài chính chính sách cho toàn bộ Châu Âu, ở Đư ùc có
Ngân hàng tái thiết Đư ùc (Kf W), ở Nhật bản có Ngân hàng phát triển Nh ật Bản
(DBJ), ở Hàn Quốc có Ngân hàng phát triển Hàn Quốc (KDB) và ở Trun g Quốc
có Ngân hàng phát triển Trung Quốc (CDB) … Hoạt động của các ngân hàng này
trong giai đoạn đầu đều tập trung vào các lónh vư ïc quan trọng của quốc gia nhằm
điều chỉnh cơ cấu kinh tế, sau đó chuye ån dần sang đầu tư cho ke át cấu hạ tầng, cải
thiện đời sống, bảo vệ môi trøng. Các ngân hàng phát triển thư ờng hoạt động
theo một cơ chế đặc thù, nguồn vốn huy động chủ yếu làphát hành chư ùng khoán
với lãi suất cạnh tranh và lãi suất cho va y tiệm cận với lãi suất thò trư ờng.
Ngân hàng phát triển Nhật Bản (DBJ)
nhà nư ớc đều có thư ïc hiện chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc như ng Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc thư ïc hiện chính sách này. Tư ø năm 1990-1994, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam là đầu mối duy nhất thư ïc hiện chính sách cho vay đầu tư của
Nhà nư ớc với vốn Nhà nư ớc ban đầu là 300 tỷ đồng.
23
Đến tháng 12/1995, khi Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia đư ợc thành lập với
nhiệm vụ thư ïc hiện chính sách cho vay đầu tư của Nhà nư ớc như ng Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam vẫn còn tiếp tục thư ïc hiện chính sách cho vay đầu tư
của Nhà nư ớc cho đến năm 2000, khi Quỹhỗ trợ phát triển đư ợc thành lập.
Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia (9/12/1995 - 7/7/1999)
Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia t hành lập theo quyết đònh số808/TTg ngày
9/12/1995 của Thủ tư ớng Chính Phủ. Quỹ hỗ trợ quốc gia là một tổ chư ùc tài chính
Nhà nư ớc hoạt động trên phạm vi cả nư ớc.
- Hoạt động của Quỹ hỗ trợ quốc gia không vì mục đích lợi nhuận như ng
phải đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ hỗ trợ đầu tư quo ác gia đư ợc miễn
thuế để giảm lãi suất cho vay đối với các dư ï án đầu tư phát triển các ngành nghề
thuộc diện ư u đãi và các vùng khó khăn.
- Vốn điều lệ: 1.100 tỷ đồng đư ợc hình thành tư ø các nguồn: Vốn góp ngân
sách Nhà nư ớc 50%; vốn góp của các tổ chư ùc bảo hiểm, tín dụng quốc doanh, các
doanh nghiệp nhà nư ớc; v ốn đóng góp tư ï nguyện của các cá nhân, tổ chư ùc trong
và ngoài nư ớc.
- Vốn huy đôïng: Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia đư ợc huy độ ng tư ø các nguồn
vốn trung và dài hạn của các tổ chư ùc, cá nhân trong và ngoài nư ớc, tiếp nhận các
nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nư ớc và các nguồn vốn khác theo quy đònh
của Chính phủ.
- Cơ quan điều hành tác nghiệp cu ûa Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia do Tổng
Cục trư ởng Tổng cục đầu tư phát triển làm Tổng giám đốc, sư û dụng bộ máy của
hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển để tổ chư ùc điều hành hoạt động của Quỹ.
24
sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thuộc danh mục khuyến khích xuất
khẩu do Chính Phủ quy đònh hàng năm hoặc tư øng thời kỳ.
DAF hoạt động đến 18/5/2006
Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB)
Đáp ư ùng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, nân g cao tiềm lư ïc cho tổ
chư ùc thư ïc hiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nư ớc , ngày 19/5/2006, Ngân
hàng phát triển Việt Nam , tên giao dòch quốc tế là The Vietnam Developmen t
Bank, tên viết tắt là VDB, đư ợc thành lập theo quyết đònh số 108/2006/QĐ-TTg
của Thủ tư ớng Chính Phủ trên cơ sở tổ chư ùc lại hệ thống DAF. VDB hoạt động
trong khuôn khổ L uật các tổ chư ùc tín dụng, Luật ngân sách Nhà nư ớc và Nghò
đònh 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính Phủvề tín dụng đầu tư và tín
dụng xuất khẩu của Nhà nư ớc. VDB chòu sư ï quản lý của Chính Phủ, Bộ Tài chính
và Ngân hàng Nhà nư ớc.
- Thời hạn hoạt động của VDB là 99 năm.
- VDB hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dư ï trư õû bắt buộc 0%,
không tham gia bảo hiểm tiền gư ûi. Ngân hàng Phát triển đư ợc Chính Phủ đảm
bảo khả năng thanh toán, đư ợc miễn nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách
nhà nư ớc theo quy đònh của pháp luật.