Quản lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
THÂN MẠNH HÙNG QUẢN LÝ RỦI RO VỐN TÍN DỤNG ðẦU TƯ CỦA
NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ
Thân Mạnh Hùng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, người ñã ñem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô
cùng có ích và sự ñộng viên và giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình trong những năm
học vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Văn Song,
người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực
hiện nghiên cứu của mình.

Danh mục ñồ thị viii
Danh mục sơ ñồ ix
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước 4
2.1.2 Quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước 21
2.1.3 Các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình quản lý rủi ro vốn TDðT 24
2.2 Các vấn ñề thực tiễn trong quản lý rủi ro tín dụng 33
2.2.1 Quản lý rủi ro tín dụng ở một số Ngân hàng trong nước và trên
thế giới 33
2.2.2 Bài học rút ra của tác giả từ nghiên cứu tổng quan 41
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 ðặc ñiểm của các tổ chức kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 43
3.2 Giới thiệu về Chi nhánh NHPT Bắc Giang 45
3.2.1 Tổ chức bộ máy của Chi nhánh NHPT Bắc Giang 45
3.2.2 Các hoạt ñộng nghiệp vụ chính 48
3.3 Phương pháp nghiên cứu 51
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 51

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
5.1 Kết luận 107
5.2 Kiến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung
BðTV Bảo ñảm tiền vay
CBTD Cán bộ tín dụng
CBTð Cán bộ thẩm ñịnh
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ðKGDðB ðăng ký giao dịch ñảm bảo
GDBð Giao dịch bảo ñảm
HðTD Hợp ñồng tín dụng
HTPT Hỗ trợ phát triển
NHPT Ngân hàng Phát triển
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHXK Ngắn hạn xuất khẩu
NHNN Ngân hàng Nhà nước
HSC Hội sở chính
NQH Nợ quá hạn
QLRR Quản lý rủi ro
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TDðT Tín dụng ñầu tư của Nhà nước

4.7 Phân loại nợ trong hoạt ñộng cho vay TDðT tại Chi nhánh 70

4.8 Nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn, dự án vay có nợ xấu trong hoạt
ñộng cho vay TDðT 72

4.9 Trích lập dự phòng rủi ro TDðT 85

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

viii

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp năm 2012
44

3.2 Cơ cấu lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp năm 2012 44
4.1 Tỷ trọng loại hình doanh nghiệp vay TDðT 63
4.2 Tỷ trọng cho vay TDðT theo ngành nghề 65
4.3 Tỷ lệ nợ gốc quá hạn trong cho vay TDðT 67
4.4 Tỷ trọng nợ quá hạn TDðT theo loại hình doanh nghiệp 68
4.5 Tỷ trọng nợ quá hạn TDðT theo ngành nghề 69
4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn TDðT theo nhóm 71
4.7 Tỷ lệ nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn, dự án vay có nợ xấu trong
hoạt ñộng cho vay TD ðT 73
hàng hiện nay.
Tín dụng ñầu tư là một phần quan trọng trong chính sách tín dụng ñầu
tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Hoạt ñộng này do Ngân hàng Phát
triển Việt Nam (trước ñây là Quỹ hỗ trợ phát triển) triển khai từ năm 1999.
Nằm trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Bắc Giang có nhiệm vụ chính là thực hiện chính sách tín dụng
ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang. Là một
tỉnh miền núi, việc thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng ñối
với ñịa phương. Trong thực tiễn triển khai, hoạt ñộng tín dụng ñầu tư của
Nhà nước ñã phát huy vai trò quan trọng, góp phần khai thác các nguồn vốn
trong xã hội ñể ñầu tư các dự án phát triển thuộc các ngành, các vùng, các
sản phẩm trọng ñiểm, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác những
tiềm năng to lớn của tỉnh Bắc Giang, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế
và xuất khẩu. ðối tượng cho vay vốn tín dụng ñầu tư chủ yếu là các dự án
thuộc ngành, vùng kinh tế khó khăn, các chương trình kinh tế có tác ñộng trực
tiếp ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

Với mục ñích khuyến khích ñầu tư, nâng cao hiệu quả xã hội nên các dự án
vay vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước ñược hưởng nhiều ưu ñãi như: Thời
gian vay vốn dài, tài sản thế chấp cầm cố về cơ bản chỉ là tài sản hình thành
từ vốn vay, Do ñó, hoạt ñộng cho vay ñầu tư chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro.
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu cao tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bắc
Giang tương ứng qua các năm: năm 2010 là 7,27%, 13%; năm 2011 là 5,05%,
13,4%; năm 2012 là 2,52%, 15,3% tập trung ở các dự án vay vốn thuộc ñối
tượng là dự án trồng rừng, dự án xi măng, vật liệu xây dựng, (Chi nhánh
NHPT Bắc Giang 2010 – 2012).
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản lý rủi
ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển

quản lý rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng
Phát triển Bắc Giang.
- Về thời gian: ñề tài tiến hành nghiên cứu dựa vào số liệu thu thập từ
năm 2010 ñến năm 2012.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Rủi ro vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước
2.1.1.1 Một số vấn ñề chung về rủi ro
Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự việc không ñược mong ñợi trong tất cả các lĩnh vực của ñời
sống xã hội. Trong cuộc sống và công việc hàng ngày, rủi ro có thể xuất hiện
trên mọi lĩnh vực, không ngoại trừ một ai, một quốc gia, một dân tộc nào Và
như Walter Wriston, Cựu Chủ tịch Ngân hàng Citycorp ñã từng nói: “Cuộc
sống luôn hàm chứa rủi ro. ðiều quan trọng là phòng ngừa và kiểm soát rủi ro
chứ không phải triệt tiêu nó”.
Theo từ ñiển Oxford, “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị thiệt
hại, tổn thất”. Theo Frank Knight, một nhà kinh tế học người Mỹ, “Rủi ro là
sự bất trắc có thể ño lường ñược”. Cụ thể hơn, nhà kinh tế học Allan Willett
cho rằng: “Rủi ro bất trắc cụ thể liên quan ñến việc xuất hiện một biến cố
không mong ñợi. Hay như Marilee Hurt Mc Carty, một nhà nghiên cứu thuộc
viện kỹ thuật Goergea lại cho rằng “Rủi ro là một tình trạng trong ñó các biến
cố xảy ra trong tương lai có thể xác ñịnh ñược”.
Nhìn chung, theo các quan ñiểm trên, rủi ro là những nhân tố mang tính
chất tiêu cực, thường ảnh hưởng xấu ñến kết quả của một hoạt ñộng nào ñó.
Tuy nhiên, cũng có một số quan ñiểm khác lại cho rằng rủi ro mang tính trung

+ Rủi ro trong sản xuất: Là những rủi ro liên quan trực tiếp tới quá
trình sản xuất của ñơn vị sản xuất.
+ Rủi ro ngoài sản xuất: Là những rủi ro không gắn trực tiếp ñến sản
xuất và thường liên quan ñến ñời sống của con người.
- Phân theo ñối tượng rủi ro:
+ Rủi ro về tài sản: Là những rủi ro gắn trực tiếp tới tài sản của nông
hộ, doanh nghiệp…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

+ Rủi ro về nhân lực: Là những rủi ro mà những nhân lực (con người)
gặp phải.
+ Rủi ro về trách nhiệm pháp lý: Là những rủi ro nảy sinh từ môi
trường pháp lý.
- Phân loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến
[2005]).
Kinh doanh trong ngân hàng là loại hình kinh doanh ñặc biệt và những
rủi ro ñối với hoạt ñộng ngân hàng cũng vì thế mà mang tính ñặc thù. Những
rủi ro mà Ngân hàng hiện tại phải ñối mặt bao gồm:
- Rủi ro tín dụng: là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc
khách hàng ñi vay không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng các nghĩa vụ
trả nợ ñúng hạn theo cam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán.
ðiều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả phần gốc và lãi vay có
thể bị trì hoãn, thậm chí là không ñược hoàn trả, và hậu quả là sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của tính chất trung
gian dễ bị tổn thương trong hoạt ñộng của ngân hàng. Rủi ro tín dụng không
chỉ giới hạn ở hoạt ñộng cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt ñộng mang tính
chất tín dụng khác như tài trợ thương mại, thấu chi, bao thanh toán,…
Trong tài liệu Financial Institutions Management – A Modern
Perspective, A Saunder và H.Lange ñịnh nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ

nhập khẩu nhưng không cân ñối ñược vốn ngoại tệ phải mua trên thị trường,
ñến khi trả nợ thì giá tăng cao, gây rủi ro cho khách hàng và Ngân hàng.
Trường hợp rủi ro hối ñoái cũng liên quan trực tiếp ñến tín dụng ñối với
Ngân hàng khi không cân ñối ñược nguồn ngoại tệ ñể cho vay, NHTM luôn
ở trong trạng thái “Trường” hay “ðoản” về một loại tài sản ngoại tệ nào ñó.
- Rủi ro thanh khoản: là rủi ro sảy ra khi ngân hàng mất cân ñối về
nguồn chi trả khách hàng. Nguyên nhân do: sử dụng vốn không hợp lý như
sử dụng nguồn vốn huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn, khả năng thu nợ
kém ảnh hưởng ñến kế hoạch cân ñối nguồn của ngân hàng, do diễn biến cụ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

bộ tâm lý rút tiền tháo chạy của khách hàng, Trường hợp này thường xảy ra
nếu như các khoản huy ñộng về mặt kỹ thuật sẽ phải hoàn trả theo yêu cầu
của người gửi tiền. ðặc biệt, như chúng ta ñã thấy trong bất cứ một cuộc
khủng hoảng nào thì người gửi tiền sẽ rút tiền của mình ra nhanh hơn việc
người ñi vay sẵn sàng trả nợ.
- Rủi ro hoạt ñộng: là rủi ro liên quan ñến công nghệ, cơ sở hạ tầng,
quy trình, con người trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, hay nói
cách khác rủi ro hoạt ñộng bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách
thức mà một NHTM ñiều hành các hoạt ñộng của mình.
- Rủi ro pháp lý: là rủi ro ngân hàng có thể bị khởi kiện vì ñể xảy ra
những sai sót hoặc sự cố trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh gây thiệt hại cho
khách hàng và ñối tác. Rủi ro luật pháp mà các NHTM phải ñối mặt có thể tiềm
ẩn trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro luật pháp có thể
là do con người hoặc do công nghệ máy móc. Thậm chí, NHTM có thể gặp phải
rủi ro luật pháp ngay cả khi ngân hàng không phải là bên gây thiệt hại.
- Rủi ro chiến lược: là rủi ro phát sinh từ những thay ñổi trong môi
trường hoạt ñộng của các NHTM trên phạm vi rộng hơn về mặt kinh doanh và
tài chính. Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt ñộng của bản

tiêu ñặt ra.
Tín dụng ñầu tư (hay tín dụng ñầu tư phát triển) của Nhà nước ñược
thực hiện thông qua các hình thức: cho vay ñầu tư dự án, bảo lãnh tín dụng
ñầu tư, hỗ trợ sau ñầu tư, cho vay ngắn hạn xuất khẩu.
So với các loại hình tín dụng khác như: tín dụng thương mại, tín dụng
ngân hàng, tín dụng quốc tế, cho vay ñầu tư của nhà nước cũng mang ñặc
ñiểm chung về bản chất của tín dụng (3 ñặc ñiểm) hoạt ñộng với nguyên tắc
có vay có trả. Tuy nhiên, tín dụng ñầu tư của Nhà nước có những ñặc ñiểm
(ñặc trưng) khác biệt so với các loại hình tín dụng khác, cụ thể:
- Nguồn vốn ñể cho vay ñầu tư là vốn của ngân sách, hoặc nguồn vốn huy
ñộng theo kế hoạch của Nhà nước, nguồn thu từ phát hành trái phiếu chính phủ.
Không huy ñộng nguồn vốn từ các nhân dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
- Bên cho vay: là một tổ chức duy nhất ñược thành lập theo quyết ñịnh
của Chính phủ, ñược Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý vốn tín dụng ñầu tư
của Nhà nước. Qua các thời kỳ từ năm 1995 ñến nay: Tổng cục ðầu tư phát
triển, Quỹ hỗ trợ phát triển, ñến nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam.
- ðối tượng cho vay ñầu tư của Nhà nước tài trợ cho các ngành nghề,
ñịa bàn khu vực theo quy ñịnh của Chính phủ từng thời kỳ, nhằm hỗ trợ các
chương trình, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
- Khách hàng vay vốn: là các tổ chức kinh tế, không cho vay ñối với cá
nhân, hộ gia ñình.
- Mục tiêu của TDNN: Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội quốc gia,
không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Lãi suất cho vay, huy ñộng: theo quy ñịnh của Chính phủ từng thời
kỳ, không thị trường hóa lãi suất.
- ðiều kiện cho vay ñược ưu ñãi: ưu ñãi về tài sản bảo ñảm tiền vay,
ñược dùng tài sản hình thành từ vốn vay ñể bảo ñảm tiền vay; thời gian cho
vay có thể ké dài ñến 12 năm, lãi suất cho vay ñược ưu ñãi thấp hơn lãi suất

lớn, thời gian thu hồi vốn dài, lãi suất huy ñộng vốn phù hợp là những ñiều
kiện và rất cần thiết ñể cho các doanh nghiệp có cơ hội ñầu tư ñể phát triển
sản xuất do vậy TDðT ra ñời thực sự trở thành một nhân tố cần thiết cho các
doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
- Trong quá trình phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá không thể tránh khỏi việc phát triển không ñồng ñều về cơ cấu
ngành nghề, không ñồng ñều về vùng, miền, như việc hình thành các khu
công nghiệp, các nhà máy lớn, tập trung chủ yếu khu vực ñồng bằng, các
thành phố lớn dẫn ñến có sự chênh lệch về phát triển kinh tế, ñời sống văn
hoá xã hội, các loại hình dịch vụ kèm theo giữa các vùng miền. Một số vùng
miền có ñiều kiện ñể phát triển nhưng chưa thực sự thuận lợi về cơ sở hạ
tầng cũng làm ảnh hưởng ñến quá trình ñầu tư. Với những khó khăn như
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
vậy, TDðT ñã góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế theo vùng, miền, các
ngành cũng có sự phát triển và phân bố ñồng ñều hơn. Ví dụ: Ngành sản
xuất xi măng trước ñây tập trung chủ yếu một số ñịa bàn như Hải Phòng,
Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, do vậy trong quá trình cung cấp cho các
vùng miền xa hơn như các tỉnh miền núi, Tây Nguyên dẫn ñến giá thành xi
măng chịu nhiều chi phí, ñiều kiện vận chuyển không thuận lợi, khi có sự hỗ
trợ của TDðT ngành xi măng có sự thay ñổi rất lớn ñó là các nhà máy xi
măng tại các tỉnh có ñiều kiện về tài nguyên như ñá vôi, ñất sét ñã ñược ñầu
tư từ nguốn vốn TDðT do vậy ñã cân bằng ñược nhu cầu xi măng cho
những vùng miền trong cả nước, kèm theo ñó là sự phát triển kinh tế của
vùng, các dịch vụ, công ăn việc làm cho người lao ñộng.
Tóm lại, với hoạt ñộng tín dụng của các Ngân hàng là luôn cần thiết
cho các hoạt ñộng của các doanh nghiệp tuy nhiên với TDðT ñã chứng minh
ñược vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế thông qua việc tập trung ñẩy
mạnh ñầu tư cho các dự án phát triển, ñóng góp tích cực vào sự tăng trưởng
của nền kinh tế (Trần Công Hòa [2007]).

chiến lược phát triển. ðặc ñiểm này cho thấy hoạt ñộng tài trợ TDðT của Nhà
nước mang tính chất tập trung vào mũi nhọn chứ không mang tính rộng khắp
như hoạt ñộng tín dụng của các NHTM.

Thứ năm, hình thức tín dụng ñầu tư của Nhà nước không chỉ là hoạt
ñộng cho vay mà còn thực hiện một số hoạt ñộng tín dụng gián tiếp khác như
hỗ trợ sau ñầu tư và bảo lãnh tín dụng ñầu tư.
Như vậy, TDðT của Nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước,
nhằm ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, hỗ trợ về mặt tài chính cho các chủ ñầu tư,
qua ñó thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của ñất nước.
Do bản chất và ñặc thù riêng có của mình, TDðT của Nhà nước có
nhiều ñiểm khác biệt so với tín dụng NHTM. Có thể nêu một số ñiểm khác
biệt cơ bản ñược thể hiện trong bảng sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
Bảng 2.1: So sánh TDðT của Nhà nước và TDðT của NHTM
Tiêu chí TDðT của NHTM TDðT của Nhà nước
Luật ñiều
chỉnh
Luật các Tổ chức tín dụng
Luật riêng về TDðT của Nhà
nước, một phần nhỏ chịu sự ñiều
tiết của Luật các TCTD
Mục ñích Tìm kiếm lợi nhuận
Không vì mục tiêu lợi nhuận,
chủ yếu vì mục tiêu phát triển
ðối tượng

Không giới hạn, trong
khuôn khổ pháp luật cho

Bộ, ngành, theo ñịnh hướng phát
triển của Chính phủ

ðặc ñiểm của TDðT Nhà nước càng rõ nét khi nghiên cứu tiếp vai trò
của tín dụng ñầu tư.
2.1.1.5 Vai trò TDðT của Nhà nước
Tín dụng ñầu tư của Nhà nước có vai trò ñặc biệt quan trọng cho việc
thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh, ñiều chỉnh cơ cấu nền kinh tế, ñặc biệt ñối

Trích đoạn định hướng mục tiêu Các giải pháp ựể hạn chế rủi ro và tăng cường công tác quản lý rủi ro KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status