Đại học Kinh tế Huế
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ KHÁNH VINH
ại
Đ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
ho
ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG
in
̣c k
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
h
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
́H
tê
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
cộng tác của nhiều đơn vị và cá nhân. Tôi xin chân thành được bày tỏ sự cám ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến cô giáo TS.Trần Thị Bích Ngọc - người
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực
hiện luận văn này.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại
học cùng toàn thể các thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Trường Đại học
Đ
Kinh tế Huế đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình
ại
uê
ii
Đại học Kinh tế Huế
ại
Đ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ KHÁNH VINH
Chuyên ngành:
QUẢN LÝ KHINH TẾ
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kết quả hỗ trợ cho sự phát triển của kinh tế đất nước từ nguồn vốn tín dụng đầu
tư trong thời gian qua đã chứng minh chủ trương đổi mới các giải pháp điều hành kinh
tế của Chính Phủ, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính – tín dụng đã phát huy hiệu quả,
góp phần ổn định an sinh xã hội, giảm sự chênh lệch giữa các vùng, miền và phát triển
kinh tế đất nước. Tuy nhiên trong thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Quảng Bình, công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước còn
bộc lộ nhiều hạn chế như: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, khả năng tự chủ nguồn vốn
hạn chế, dự án dở dang kéo dài, tỷ lệ nợ xấu cao…làm hạn chế hiệu quả của nguồn vốn
tín dụng đầu tư của Nhà nước. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý
vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh
ho
́H
tê
́
uê
iii
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Công nghiệp hoá hiện đại hoá
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
HTPT
Hỗ trợ phát triển
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
h
in
̣c k
ho
VDB
́H
tê
́
uê
v
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................v
MỤC LỤC................................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .............................................................................x
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu...........................................................................3
́H
4.3 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................................4
4.3.1. Đối với số liệu sơ cấp........................................................................................4
́
uê
4.3.2. Đối với số liệu thứ cấp ......................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC.........5
1.1. Lý luận về vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước .....................................................5
1.1.1. Tín dụng đầu tư của Nhà nước..........................................................................5
1.1.2. Đặc điểm vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước....................................................7
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước .................................................9
vi
Đại học Kinh tế Huế
1.2. Công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.........................................13
1.2.1.Quan niệm về quản lý ......................................................................................13
1.2.2. Chức năng quản lý ..........................................................................................15
1.2.3 Nội dung quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước .....................................18
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn TDĐT của Nhà nước.....................23
tê
2.1.Tổng quan về Ngân hàng phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Bình............44
́H
2.1.1. Lịch sử phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ..................................44
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển Việt Nam .........................44
́
uê
2.1.3. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam – CN Quảng Bình...................45
2.2.Tình hình biến động vốn, tài sản, kết quả hoạt động chưa phân phối. ...............47
2.3.Thực trạng công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình..........................................................50
2.4. Hiệu quả công tác quản lý vốn TDĐT của Nhà nước tại VDB- Chi nhánh
Quảng Bình ...............................................................................................................60
2.5. Kết quả điều tra về công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại VDB
- Chi nhánh Quảng Bình. ..........................................................................................67
2.5.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra............................................................67
vii
Đại học Kinh tế Huế
2.5.2. Kết quả điều tra ...............................................................................................69
2.6. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư tại VDB- Chi nhánh
h
3.4.2. Giải pháp đối với VDB– Chi nhánh Quảng Bình ...........................................90
tê
PHẦN THỨ III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................97
́H
1. Kết luận ...............................................................................................................97
2. Kiến nghị .............................................................................................................
́
uê
908
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................100
Phụ lục.....................................................................................................................102
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.14 : Tỷ lệ giải quyết việc làm từ các dự án trong tổng số lao động của Tỉnh
h
Quảng Bình giai đoạn 2012-2016 .............................................................................66
tê
Bảng 2.15 : Thông tin chung về đối tượng điều tra ..................................................67
́H
Bảng 2.16: Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác nguồn vốn.........................69
Bảng 2.17: Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác khách hàng .......................70
́
uê
Bảng 2.18: Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác cho vay .............................71
Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác thu hồi nợ vay ..................72
Bảng 2.20. Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác kiẻm tra giám sát ..............73
Bảng 2.21: Đánh giá của cán bộ Chi nhánh về công tác xử lý rủi ro........................74
Bảng 2.22 Đánh giá của khách hàng vay vốn về công tác khách hàng ...................75
Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng vay vốn về công tác cho vay ........................76
Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng vay vốn về công tác thu hồi nợ vay .............77
Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng vay vốn về công tác kiểm tra giám sát .........78
Bảng 2.26: Đánh giá của khách hàng vay vốn về công tác xử lý rủi ro...................79
ix
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của bất cứ quốc gia nào cũng vận động theo mục tiêu tăng
trưởng và phát triển không ngừng, để đạt được mục tiêu đó việc đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nhu cầu cấp
thiết, cần một lượng vốn đầu tư lớn mà bản thân các doanh nghiệp không thể tự đầu
tư được mà đòi hỏi phải có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước. Cho vay dự án đầu tư bằng
nguồn vốn tín dụng đầu tư của nhà nước là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó.
Đ
Sau hơn mười năm hoạt động theo hình thức một ngân hàng, Ngân hàng phát
ại
triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều nỗ lực trong việc tập trung các nguồn vốn trung
và dài hạn huy động được ở trong và ngoài nước để tài trợ cho các dự án phát triển
ho
và các đối tượng đặc biệt trong nền kinh tế. Vốn của ngân hàng góp phần đẩy mạnh
̣c k
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xóa đói giảm nghèo. Đây là
giai đoạn ngân hàng hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ để phù
in
hợp với vai trò là công cụ của Chính phủ trong tài trợ phát triển. Trong khi sự tài trợ
Đại học Kinh tế Huế
rừng cao su tại Ngân Thuỷ Lệ Thuỷ, chương trình kiên cố hoá kênh mương… trong
thời gian qua cho thấy Chi nhánh đã nhanh chóng phát huy được vai trò của mình
trong việc hỗ trợ các dự án đầu tư được nguồn vốn tín dụng đầu tư (TDĐT) của Nhà
nước để đầu tư, mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh Quảng
Bình phát triển. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế
như: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, không bền vững về tài chính, tỷ lệ nợ xấu cao,
khả năng huy động vốn trong nước nghèo nàn, một số dự án đầu tư dở dang hoặc
hoàn thành nhưng vận hành kém hiệu quả… như dự án Nhà máy luyện gang và sản
xuất phôi thép Anh Trang, Nhà máy đóng tàu Nhật lệ, Khu du lịch đá nhảy, dự án
Nhà máy nước Sông Thai, chương trình đánh bắt hải sản xa bờ, mía đường…, kết
Đ
quả hạn chế sự mở rộng hoạt động và khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nguồn vốn
ại
TDĐT của Nhà nước. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài
ho
“Hoàn thiện công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng
̣c k
Phát triển Việt nam – Chi nhánh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
Đại học Kinh tế Huế
- Đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
TDĐT của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý vốn TDĐT của Nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác quản lý vốn TDĐT của Nhà nước.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian nghiên cứu : Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập, xử
lý, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn TDĐT của Nhà nước giai đoạn từ năm
2012 – 2016 và số liệu sơ cấp dự kiến điều tra trong năm 2017.
Đ
- Về không gian nghiên cứu: Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
ại
Quảng Bình.
ho
4. Phương pháp nghiên cứu
̣c k
phỏng vấn đến toàn bộ nhân viên đang làm việc, có liên quan đến trực tiếp công tác
quản lý vốn TDĐT của Nhà nước tại VDB – Chi nhánh Quảng Bình gồm 30 người,
thông qua bảng hỏi về các 06 nội dung chính gồm: Công tác quản lý nguồn vốn;
3
Đại học Kinh tế Huế
Công tác khách hàng; Công tác cho vay; Công tác thu hồi nợ vay; Công tác kiểm
tra, giám sát; Công tác xử lý rủi ro. Bên cạnh đó, để có được những đánh giá mang
tính khách quan hơn từ các đơn vị đã và đang được hưởng ưu đãi từ nguồn vốn
TDĐT của Nhà nước, tác giả thực hiện lấy ý kiến đánh giá toàn bộ khách hàng có
quan hệ vay vốn TD ĐT tại Chi nhánh bằng 15 phiếu điều tra được phát ra.
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
4.3.1. Đối với số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được tổng hợp, phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả để
mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm.
Mục đích nhằm xác định ảnh hưởng của những khác biệt giữa các đối tượng điều
Đ
tra, phỏng vấn như: giới tính, độ tuổi, công việc, trình độ học vấn, số năm công tác,
ại
mức độ đồng ý với các nhận định được đề cập trong bảng hỏi trong thang đo likert 5
ho
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại
Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tín dụng đầu tư của
Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
4
Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC
1.1. Lý luận về vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
1.1.1. Tín dụng đầu tư của Nhà nước
Tín dụng ra đời rất sớm so với sự xuất hiện của môn kinh tế học và được lưu
truyền từ đời này qua đời khác. Tín dụng xuất phát từ chữ “Credit” trong tiếng Anh,
nó có nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn
ngữ Việt Nam là sự vay mượn.
Đ
Tín dụng Nhà nước là hình thức tín dụng không thể thiếu trong hệ thống tín
ại
dụng quốc dân do vai trò to lớn mà nó đảm nhiệm. Trước hết, tín dụng Nhà nước là
Hình thức biểu hiện bên ngoài của tín dụng Nhà nước là sự vay mượn tạm
thời một số hiện vật hay tiền, nhưng bản chất bên trong chứa đựng nhiều mối quan
hệ giữa nhà nước với các chủ thể khác.
Bản chất của tín dụng Nhà nước mang đặc trưng cơ bản của tín dụng nói
chung là sự hoàn trả và có lợi tức, ngoài ra nó còn có những đặc trưng khác như tính
cưỡng chế, chính trị, xã hội. Tính lợi ích kinh tế thể hiện trực tiếp trên lợi tức tiền
vay, thể hiện gián tiếp qua việc hưởng thụ các lợi ích công cộng, sự gia tăng việc
làm do tín dụng đầu tư của Nhà nước mang lại. Đối với cho vay nợ nước ngoài, lợi
ích kinh tế không chỉ thể hiện trên lợi tức tiền vay mà còn mang lại cho nước chủ
5
Đại học Kinh tế Huế
nợ nhiều khoản lợi ích khác về thuế quan, về xuất nhập khẩu hàng hóa.Tính cưỡng
chế của tín dụng Nhà nước thể hiện ở việc nhà nước qui định mức huy động, hoàn
trả theo nghĩa vụ bắt buộc đối với các chủ thể trong nước. Tính chính trị của tín
dụng Nhà nước thể hiện ở lòng tin của dân chúng đối với chính phủ, thể hiện ở trách
nhiệm và mối quan tâm của chính phủ đối với dân chúng chẳng hạn như cho vay tài
trợ, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo... Trong quan hệ đối ngoại, tính chính
trị của tín dụng Nhà nước thể hiện mối quan hệ chính trị, ngoại giao... giữa nước
chủ nợ và nước con nợ. [16]
Tín dụng đầu tư (TDĐT) của Nhà nước là tín dụng Nhà nước cho vay đầu tư
với lãi suất ưu đãi theo kế hoạch của Nhà nước hoặc theo mục tiêu, định hướng của
Đ
Nhà nước. Đối tượng của TDĐT của Nhà nước thường là các lĩnh vực then chốt,
́
uê
nước xuất hiện. Vốn TDĐT của Nhà nước ngoài tính kinh tế còn thể thiện tính xã
hội, với nguồn vốn đầu tư ưu đãi dành cho các lĩnh vực then chốt, ưu tiên…các dự
án hoàn thành đi vào hoạt động đã giúp giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao
động trong xã hội, giảm thiểu sự chênh lệch giữa các vùng miền do lợi thế địa lý tạo
ra…Đây cũng chính là lý do khiến cho TDĐT của Nhà nước không chỉ là công cụ
củng cố tiềm lực tài chính quốc gia mà còn là công cụ để Nhà nước có thể thực hiện
vai trò điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế [15, 53] .
Cơ chế TDĐT của Nhà nước hợp lý không chỉ giúp tập trung được nguồn
vốn cần thiết làm nền tảng cho Nhà nước tiến hành điều tiết nền kinh tế, mà còn có
6
Đại học Kinh tế Huế
tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn. Qua
đó, Nhà nước có thể mở rộng và chủ động trong thực hiện mục tiêu đầu tư phát triển
trong các giai đoạn tiếp theo. Mặt khác nếu cơ chế chưa hoàn thiện thì sẽ làm triệt
tiêu mục tiêu của nguồn vốn TDĐT của Nhà nước và hệ quả là hiệu quả về mặt kinh
tế không đạt được (nhà nước bị mất vốn) đồng thời hiệu quả về mặt xã hội cũng bị
mất đi do dự án không đi vào hoạt động được hoặc hoạt động kém hiệu quả dẫn đến
gia tăng thất nghiệp [19]. Như vậy có thể hiểu : ‘’Tín dụng đầu tư của Nhà nước là
việc thực hiện cho vay ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển của Nhà nước
(các chương trình phục vụ lợi ích quốc gia, các dự án đầu tư trọng điểm trong từng
thời kỳ, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến việc chuyển dịch cơ cấu
Đ
kỳ từ nguồn vốn Ngân sách cấp và nguồn huy động khác trên cơ sở bảo toàn vốn và
tiến tới bù đắp chi phí. Dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước được Nhà nước cho
́
uê
hưởng chế độ ưu đãi về lãi suất, Ngân sách Nhà nước sẽ cấp bù phần chênh lệch lãi
suất do phần vốn đi vay phải trả lãi cao hơn so với lãi suất cho các dự án vay. Vốn
TDĐT của Nhà nước có những đặc điểm nổi bật như sau:
- Tổ chức tín dụng làm nhiệm vụ quản lý, huy động và cho vay là cơ quan
chuyên môn của nhà nước, được thành lập theo quyết định của Chính phủ và được
Chính Phủ chỉ đạo cả về nghiệp vụ cũng như tổ chức hành chính nhân sự, đó là
VDB. VDB hoạt động theo quy định của Nhà nước, được Nhà nước cấp vốn pháp
định, cấp bù chênh lệch lãi suất. VDB có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con
dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng
7
Đại học Kinh tế Huế
thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các
ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. VDB có tỷ
lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền
gửi. VDB được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và
các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật [2], [4].
- Đối tượng cho vay: TDĐT của Nhà nước không có điều kiện được lựa chọn
đối tượng đầu tư mà phải thực hiện theo danh mục ngành nghề, lĩnh vực quy định
từng thời kỳ của Chính Phủ.VDB phục vụ dự án phát triển do đó có thể nói các lợi
tê
với nhu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng đầu tư mà
́H
Nhà nước cần khuyến khích đầu tư và thấp hơn lãi suất cho vay của các Ngân hàng
́
uê
thương mại. [5]
- Lãi suất huy động thường thấp nhất trên thị trường vốn vì nó có độ an toàn
cao nhất do được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán. [3].
- Khác với hoạt động của các tổ chức tín dụng khác hoạt động TDĐT của
Nhà nước tại VDB không vì mục đích lợi nhuận tuy nhiên phải đảm bảo bảo toàn
vốn và bù đắp chi phí về vốn, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tín dụng trong
hoạt động. VDB tập trung cho vay các dự án trung dài hạn, khả năng sinh lời thấp
nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội với lãi suất thấp,
điều kiện đảm bảo tiền vay thông thoáng trong khi phải huy động vốn với lãi suất
tiệm cận lãi suất thị trường.
8
Đại học Kinh tế Huế
- Ngân hàng phát triển Việt Nam được Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp bù
chênh lệch lãi suất: VDB thực hiện cấp TDĐT của Nhà nước với lãi suất ưu đãi,
h
nhiệm vật chất, tài chính của doanh nghiệp đối với khoản vay có phần hạn chế so
tê
với giá trị tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi vốn khi xử lý tài sản thấp [5].
́H
Tín dụng đầu tư Nhà nước vừa thể hiện nội dung kinh tế đồng thời cũng
mang nội dung chính trị và xã hội. Sự kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế, lợi ích chính
́
uê
trị và xã hội là bản chất của tín dụng đầu tư của Nhà nước, đây cũng là mục tiêu
hoạt động, là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức quản lý tín
dụng đầu tư của Nhà nước.
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
Trải qua các cơ quan quản lý với các tên gọi khác nhau và các lĩnh vực hoạt
động có thay đổi theo từng thời kỳ theo mục tiêu của Nhà nước. Kết quả của quá
trình hoạt động của các cơ quan đó đã khẳng định vai trò của vốn TDĐT của Nhà
nước bởi những đóng góp của nó cho nền kinh tế nước nhà.
Thứ nhất, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong
9
Đại học Kinh tế Huế
tượng tiêu cực trong xã hội.
in
trong đầu tư là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ và các hiện
tê
Sự đổi mới trong cơ chế sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước
́H
chuyển từ cấp phát không hoàn lại sang phải hoàn trả vốn vay khi hết thời hạn vay
theo quan điểm: Vốn TDĐT của Nhà nước không cho không mà người sử dụng
́
uê
phải đảm bảo hoàn trả được vốn vay (cả gốc và lãi). Chính quan điểm này bắt buộc
các chủ đầu tư phải tính toán kỹ hiệu quả trước khi đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm và
hợp lý để hạ giá thành sản phẩm đồng thời phải hoàn trả lại vốn cho Nhà nước.
Cũng từ đây tư duy kinh doanh theo cơ chế thị trường cho các doanh nghiệp được
tạo lập và phát triển. Do các chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp trong nền kinh tế luôn
luôn phải tính toán hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng vốn vay để kết quả hoạt động
của dự án đạt được mục tiêu lợi nhuận đủ sức cạnh tranh trên thị trường và hoàn trả
vốn vay cho Nhà nước điều này làm triệt tiêu thói quen trông chờ, ỷ lại vào sự bao
cấp của Nhà nước.
10
đạt được các mục tiêu theo định hướng mà Nhà nước đặt ra. VDB thực hiện tài trợ
in
trong những lĩnh vực mà khu vực tư nhân không thể hoặc không muốn tham gia
h
nhưng lại có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển hiệu quả và bền vững
tê
của nền kinh tế-xã hội đất nước. Đây là những lĩnh vực xây dựng kết cầu hạ tầng
́H
kinh tế- kỹ thuật, những dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nhưng có
hiệu quả gián tiếp cao, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế như những ngành kinh
́
uê
tế trọng điểm, công nghiệp phụ trợ, những ngành then chốt, mang tính đột phá,
những lĩnh vực công nghệ cao, rủi ro lớn…[7 ,45].
Thứ ba,vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước là công cụ làm lành mạnh hoá
nền tài chính quốc gia. Trước đây việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà
nước được thực hiện không có hiệu quả dưới hình thức cấp phát thì khả năng huy
động nguồn vốn và can thiệp vào nền kinh tế của Nhà nước là rất hạn chế, việc huy
động nguồn vốn bằng các hình thức chủ yếu như tăng thuế, phí, lệ phí…thì không
̣c k
của đồng tiền, lúc đó việc huy động nguồn vốn dài hạn mới tồn tại và phát triển
được. Điều này giúp Nhà nước chủ động trong việc điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng
h
quốc gia.
in
trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực làm lành mạnh hoá tình hình tài chính
tê
Thứ tư,vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc
́H
thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Việt Nam là một nước đang phát triển với xuất phát điểm là một nền kinh
́
uê
tế thuần nông, nghèo nàn lạc hậu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con
đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở
thành một quốc gia văn minh, hiện đại. Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển
ho
độ khoa học - công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại
̣c k
hoá quá trình sản xuất. Việc tăng vốn đầu tư cũng góp phần vào việc giải quyết
công ăn việc làm khi mở ra các công trình xây dựng hay mở rộng quy mô sản xuất.
in
Với vai trò là“vốn mồi”cho các doanh nghiệp trong xã hội tham gia đầu tư các dự
h
án phát triển, thông qua cơ chế lãi suất ưu đãi và ổn định trong suốt vòng đời dự án
tê
đã hỗ trợ tích cực cho một số ngành, lĩnh vực trọng điểm; tăng cường cơ sở vật chất,
́H
kỹ thuật và năng lực cạnh tranh của bản thân các doanh nghiệp nói riêng và của cả
nền kinh tế nói chung; góp phần thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế
́
uê
- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Cơ chế hỗ trợ từ vốnTDĐT của Nhà nước
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định".
ho
Theo Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic
̣c k
mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích".
Theo Peter.F.Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường
in
bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh
h
nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".Chủ trương của Peter.
tê
F. Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm chức năng
́H
chính của doanh nghiệp. Vì thế, quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ chức
́
vật chất ít nhất mà sự thoả mãn cá nhân cao nhất.
ại
- Các nhà quản lý thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện môi trường luôn luôn
ho
biến động. Sự hiểu biết về môi trường của hệ thống và kỹ năng phân tích môi
̣c k
trường là hết sức cần thiết.
1.2.2. Chức năng quản lý
in
* Chức năng hoạch định
h
Hoạch định là việc ấn định chính xác các mục tiêu cần đạt được của hệ thống
tê
và lựa chọn cách thức hành động tốt nhất để đạt đựoc mục tiêu đó. Hoạch định là
́H